intTypePromotion=3

Bài giảng Pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa Việt Nam - TS. Đàm Bích Hiên

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:29

0
83
lượt xem
12
download

Bài giảng Pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa Việt Nam - TS. Đàm Bích Hiên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dưới đây là bài giảng Pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa Việt Nam do TS. Đàm Bích Hiên thực hiện. Mời các bạn tham khảo bài giảng để hiểu rõ hơn về khái quát chung pháp luật; vai trò của pháp luật ở nước ta hiện nay; văn bản qui phạm pháp luật; hệ thống pháp luật Việt Nam; pháp chế xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa Việt Nam - TS. Đàm Bích Hiên

  1. PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TS. Đàm Bích Hiên Trung tâm ĐTBD cán bộ, công chức Bộ Nội vụ
  2. I.Khái quát chung về pháp luật 1.Khái niệm Pháp luật là hệ thống các qui phạm có tính chất bắt buộc chung và được thực hiện lâu dài, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí nhà nước và được nhà nước đảm bảo thực hiện
  3. 2.Nguồn gốc của pháp luật - Những nguyên nhân làm ra đời nhà nước cũng chính là những nguyên nhân làm ra đời pháp luật. - Pháp luật ra đời cùng nhà nước, là công cụ nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực của mình. - Nhà nước và pháp luật là sản phẩm của sự phát triển đến trình độ nhất định của xã hội
  4. 3. Bản chất của pháp luật - Tính giai cấp: Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Nội dung ý chí đó do điều kiện tồn tại của giai cấp thống trị quyết định. - Tính xã hội: Ở mức độ nhất định pháp luật phản ánh lợi ích chung, lợi ích phổ biến nhất định của cả xã hội, cộng đồng.Mặt khác pháp luật là công cụ để điều chỉnh các quan hệ xã hội, hướng chúng vận động, phát triển phù hợp với qui luật khách quan, các qui luật vận động của đời sống xã hội.
  5. 4. Thuộc tính của pháp luật - Pháp luật mang tính qui phạm phổ biến. - Pháp luật được thể hiện dưới hình thức xác định. - Pháp luật có tính cưỡng chế. - Pháp luật được nhà nước đảm bảo thực hiện
  6. 5. Chức năng của pháp luật - Chức năng điều chỉnh của pháp luật: - Chức năng bảo vệ các quan hệ xã hội đã được pháp luật điều chỉnh - Chức năng giáo dục của pháp luật
  7. 6.Các kiểu pháp luật + Kiểu pháp luật chủ nô + Kiểu pháp luật phong kiến + Kiểu pháp luật tư sản + Kiểu pháp luật XHCN
  8. II. Vai trò của pháp luật ở nước ta hiện nay 1.Vai trò của pháp luật đối với kinh tế 2.Vai trò của pháp luật đối với xã hội 3.Vai trò của pháp luật đối với hệ thống chính trị 4.Vai trò của pháp luật đối với đạo đức 5.Vai trò của pháp luật đối với tư tưởng
  9. III.Văn bản qui phạm pháp luật 1.Văn bản qui phạm pháp luật - hình thức cơ bản của pháp luật Việt Nam
  10. Khái niệm Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục do pháp luật qui định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
  11. Đặc điểm + Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phối hợp ban hành. + Có chứa đựng các qui tắc xử sự chung,có hiệu lực bắt buộc chung. + Ban hành theo,thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục do pháp luật qui định + Được áp dụng nhiều lần trong đời sống.
  12. Có phải văn bản qui phạm pháp luật không?
  13. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 1674/2007/QĐ-CTN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội , Ngày 27 tháng 12 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC Về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 116/TTr-CP ngày 13/12/2007, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 29 người có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. CHỦ TỊCH NƯỚC (Đã ký) Nguyễn Minh Triết
  14. 2.Các loại văn bản   qui phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay - Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội - Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội - Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước - Nghị định của Chính phủ - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ - Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  15. 2.Các loại văn bản qui phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay - Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao - Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước
  16. 2.Các loại văn bản qui phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay - Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch - Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
  17. 3. Hiệu lực của văn bản qui phạm pháp luật a.Hiệu lực về thời gian - Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong văn bản nhưng không sớm hơn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh thì có thể có hiệu lực kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành nhưng phải được đăng ngay trên Trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi chung là Công báo) chậm nhất sau hai ngày làm việc, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật Chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới được quy định hiệu lực trở về trước. Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây: + Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý; + Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn. - Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây: + Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản; + Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó; + Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  18. 3. Hiệu lực của văn bản qui phạm pháp luật b.Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp văn bản có quy định khác hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
  19. IV.HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM 1.Khái niệm     HÖ thè ng  ph¸p luËt lµ tæ ng  thÓ c ¸c  qui  ph¹m ph¸p luËt c ã mè i quan hÖ h÷u c ¬,  thè ng   nhÊt  víi  nhau,  ®­îc   ph©n  ®Þnh  thµnh    c ¸c   c hÕ  ®Þnh  ph¸p  luËt,  c ¸c   ng µnh  luËt  vµ  ®­îc   thÓ  hiÖn  tro ng   c ¸c   v¨n  b¶n  qui  ph¹m  ph¸p  luËt  do   c ¸c   c ¬  quan nhµ n­íc  c ã thÈm quyÒn ban hµnh
  20. Hệ thống pháp luật Cấu trúc bên trong Hình thức thể hiện bên  ngoài Ngành luật  Hệ thống văn bản  Chế định luật qui phạm pháp  luật Qui phạm pháp luật

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản