intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Quản lý và xử lý dữ liệu cơ bản: Chương 1 - CĐ CNTT Hữu nghị Việt Nhật

Chia sẻ: Nguyễn Hà | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:25

0
48
lượt xem
3
download

Bài giảng Quản lý và xử lý dữ liệu cơ bản: Chương 1 - CĐ CNTT Hữu nghị Việt Nhật

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo "Bài giảng Quản lý và xử lý dữ liệu cơ bản: Chương 1 - CĐ CNTT Hữu nghị Việt Nhật" để nắm kiến thức về thiết kế báo cáo với Report một công cụ giúp chúng ta thiết kế các mẫu báo cáo để in ấn dữ liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản lý và xử lý dữ liệu cơ bản: Chương 1 - CĐ CNTT Hữu nghị Việt Nhật

  1. Chương 5: Thiết kế báo cáo Report là một công cụ giúp chúng ta thiết kế các mẫu báo cáo để in ấn dữ liệu. Với report chúng ta có thể thiết kế mẫu mã hiển thị thông tin theo cách mà chúng ta muốn. Mỗi khi report hiển thị kết quả (preview) là lúc có thể in được nội dung báo cáo ra giấy. 1
  2. 1.Tạo mới Report  Quy tắc tạo:  Reports\New\Chọn cách tạo Chọn nguồn \OK  Các cách tạo:  Tạo bằng AutoReport:…  Tạo bằng Wizard  Tạo bằng Design View 2
  3. Tạo Report bằng Auto Report  Bước 1: Tạo Query làm nguồn cho Report (Nếu Report không có nguồn là toàn bộ Table đã có) AutoReport  Reports\ New, Trong cửa sổ New Report, chọn Table hoặc Query làm nguồn dữ liệu, Chọn OK 3
  4. Tạo Report bằng Wizard  Kích vào mục trong cửa sổ Report  Cửa sổ Report Wizard xuất hiện yêu cầu người sử dụng chọn dữ liệu từ một hoặc nhiều Table hay Query, chọn Next 4
  5. Tạo Report bằng Wizard  Cửa sổ Report Wizard tiếp theo xuất hiện, Chọn cách hiển thị dữ liệu: Có phân nhóm hay không? 5
  6. Tạo Report bằng Wizard  Cửa sổ Report Wizard tiếp theo xuất hiện, Chọn thêm mức phân nhóm 6
  7. Tạo Report bằng Wizard  Cửa sổ Report Wizard tiếp theo xuất hiện, Chọn trường sắp xếp dữ liệu trên Report 7
  8. Tạo Report bằng Wizard  Cửa sổ Report Wizard tiếp theo xuất hiện, Chọn trường cách bố trí Report trong mục Layout và hướng của trang in Orientation, Chọn Next 8
  9. Tạo Report bằng Wizard  Cửa sổ Report Wizard tiếp theo xuất hiện, chọn kiểu của Report, chọn Next  Cửa sổ Report Wizard tiếp theo xuất hiện, chọn tên của Report, chọn Finish 9
  10. 2. Một số loại Report  Columnar: Hiển thị thông tin chi tiết dạng cột, thông thường dùng để in các thẻ, hóa đơn, phiếu nhập xuất…  Tabular: Dùng để in thông tin chi tiết dạng bảng, thông thường là các danh sách  Group-Total: Thể hiện thông tin dạng bảng ngoài ra còn có các tiêu chí chung ở đầu và thống kê ở chân mỗi nhóm  Summary: Nội dung tóm lược theo mỗi nhóm 10
  11. 2. Một số loại Report  Columnar: Hiển thị thông tin chi tiết dạng cột, thông thường dùng để in các thẻ, hóa đơn, phiếu nhập xuất… 11
  12. 3. Các thành phần trong cửa sổ thiết kế  Tương tự như trên form chỉ thêm vùng:  Group header: Đầu nhóm  Group footer: Chân nhóm 12
  13. 3. Các thành phần trong cửa sổ thiết kế  Report Header: là phần tiêu đề trang đầu tiên của Report, thường ghi tiêu đề và ngày hiện tại. Mỗi Report có nhiều nhất 1 Report Header.  Report Footer: là phần tiêu đề trang cuối của Report, thường có số lũy kế cho trường đến. Mỗi Report có nhiều nhất 1 Report Footer.  Page Header: là phần tiêu đề của một trang báo cáo, thường ghi tên các cột (trường). Mỗi trang báo cáo có nhiều nhất 1 Page Header. 13
  14. 3. Các thành phần trong cửa sổ thiết kế  Page Footer: là phần cuối cùng của một trang báo cáo, thường ghi số trang cho một Report. Mỗi trang báo cáo có nhiều nhất 1 Page Footer.  Detail: là phần thân của Report, nơi hiển thị giá trị các bản ghi sẽ in ra. Phần này có thể bị thay đổi, nó phụ thuộc vào nguồn dữ liệu tại thời điểm in ra của report. 14
  15. 3. Các thành phần trong cửa sổ thiết kế 15
  16. 3. Các thành phần trong cửa sổ thiết kế 16
  17. 3. Các thành phần trong cửa sổ thiết kế  Page Footer: là phần cuối cùng của một trang báo cáo, thường ghi số trang cho một Report. Mỗi trang báo cáo có nhiều nhất 1 Page Footer.  Detail: là phần thân của Report, nơi hiển thị giá trị các bản ghi sẽ in ra. Phần này có thể bị thay đổi, nó phụ thuộc vào nguồn dữ liệu tại thời điểm in ra của report. 17
  18. 3. Các thành phần trong cửa sổ thiết kế  Để thêm hoặc xóa group header hoặc footer trên Report, thực hiện như sau:  Click vào biểu tượng Sorting and Grouping trên thanh công cụ. 18
  19. 4. Tạo cột đánh số thứ tự tự động Cách tạo:  Vẽ 1 Textbox và đặt thuộc tính:  Control source: =1  Running sum, chọn 1 trong 2 giá trị:  Over group: Đánh số thứ tự trên từng nhóm  Over all: Đánh số thứ tự trên toàn bộ vùng dữ liệu 19
  20. Đóng khung Report  Cách 1: Dùng các đối tượng đường thẳng và hình chữ nhật  Cách 2: Đóng khung cho các đối tượng Label, Textbox 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản