intTypePromotion=3

Bài giảng thí nghiệm đường ôtô 14

Chia sẻ: Cindy Cindy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
60
lượt xem
12
download

Bài giảng thí nghiệm đường ôtô 14

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chuẩn bị thí nghiệm : - Chọn 20 viên đá 30 - 40mm, rửa sạch, sấy khô đến khối lượng không đổi - Buộc chỉ vào từng viên đá. Trình tự thí nghiệm : - Sấy đá đến nhiệt độ làm việc trong 60ph; - Đun nhựa đến nhiệt độ làm việc; - Nhúng từng viên đá vào nhựa trong 15giây; - Treo đá lên giá trong 15 phút; - Đun sôi nước cất trong cốc, nhúng từng viên đá vào cốc nước sôi trong 10 phút; - Nhấc các viên đá ra, quan sát & đánh giá. d. Đánh...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng thí nghiệm đường ôtô 14

  1. 9. Độ dính bám của nhựa đường với đá : a. Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm : Thi - Đồng hồ bấm giây; - Bế p ; - Giá treo; - Cốc thủy tinh 1000ml; - Nước cất; - Chỉ buộc, giá treo mẫu. gi
  2. Bếp diện Giá treo Bình tỉ trọng
  3. b. Chuẩn bị thí nghiệm : Chu - Chọn 20 viên đá 30 - 40mm, rửa sạch, viên sấy khô đến khối lượng không đổi - Buộc chỉ vào từng viên đá
  4. c. Trình tự thí nghiệm : Tr - Sấy đá đến nhiệt độ làm việc trong 60ph; - Đun nhựa đến nhiệt độ làm việc; - Nhúng từng viên đá vào nhựa trong 15giây; - Treo đá lên giá trong 15 phút; ph - Đun sôi nước cất trong cốc, nhúng từng nh viên đá vào cốc nước sôi trong 10 phút; ph - Nhấc các viên đá ra, quan sát & đánh giá. quan d. Đánh giá kết quả : ( Xem tài liệu ) Xem
  5. Đánh giá tính dính bám giữa đá Đà Nẵng với nhựa thông thường nhựa dùng phụ gia Wetfix & nhựa pôlime PMB1 nh Hố Hố Hốc Hố Hòa Phước Phước Khánh Đà Hố Đá Nhựa Trầu2 Trầu1 Khế 2 Bạ c Phát Tường2 Tường1 Sơn Sơn Bàn PLC 2 2 3 4 2 2 3 2 4 2 Wetfix(0,2%) 4 4 4 5 3 4 4 2 4 3 Wetfix(0,4%) 4 4 4 5 3 4 4 3 4 3 3 Wetfix(0,6%) 4 4 4 5 3 4 4 4 4 Polime PMB1 4 4 4 5 2 4 5 4 4 3
  6. 10. Xác định hàm lượng paraphin trong nhựa đường ( xem tài liệu ): xem a. Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm : Thi - Bộ thiết bị chưng cất nhựa; - Bộ thiết bị chiết tách paraphin; - Cân phân tích độ chính xác ±5 mg và ±0,5 mg; - Bồn nước ổn định nhiệt; - Tủ sấy; - Nhiệt kế 100oC sai số 0,1oC; - ống nghiệm thủy tinh; - Phễu & các miếng lọc; - Ête khan, Ethanol, cồn 90o, Axetone, Dioxide Ethanol Axetone Dioxide cacbone . . .
  7. b. Trình tự thí nghiệm : Tr - Đun nóng chảy nhựa, rót 25g vào bình chưng, cân cân khối lượng nhựa chính xác đến 10mg; - Chưng nhựa đường khoảng 15 phút; ph - Cân chất chưng được trong bình ngưng chính xác đến 10mg; - Cân 2 ± 4 g chất chưng cất được chính xác đến 5mg cho vào 2 ống nghiệm; - Hòa tan chất chưng cất với ete & ethanol, đưa vào ethanol đư bồn làm lạnh đến - 20oC; lọc qua phễu lọc trong môi trường - 20oC;
  8. - Đun nóng chảy nhựa, rót 25g vào bình chưng, cân cân khối lượng nhựa chính xác đến 10mg; - Chưng nhựa đường khoảng 15 phút; ph - Cân chất chưng được trong bình ngưng chính xác đến 10mg; - Cân 2 ± 4 g chất chưng cất được chính xác đến 5mg cho vào 2 ống nghiệm; - Hòa tan chất chưng cất với ete & ethanol, đưa vào ethanol đư bồn làm lạnh đến - 20oC; lọc qua phễu lọc trong môi trường - 20oC.
  9. d. Tính toán kết quả : ( Xem tài liệu ) Xem
  10. Chương 7 THÍ NGHIỆM BÊTÔNG NHỰA
  11. Các nội dung chính 1. Các phương pháp TK hỗn hợp BTN. 2. Thí nghiệm BTN.
  12. 7.1. Các phương pháp thiết kế hỗn hợp 7.1. BTN nóng ( Hot Mix Asphalt-HMA): Hot - Phương pháp A : (theo Liên xô cũ) mẫu hình trụ có chiều cao bằng đường kính. Nén mẫu theo phương dọc trục. Chỉ tiêu cường độ là cường độ chịu Ch nén dọc trục không hạn chế nở hông của mẫu. Chọn tổ mẫu đạt các chỉ tiêu Ch cơ lý & có hàm lượng nhựa nhỏ.
  13. - Phương pháp B : (phương pháp Marshall) mẫu hình trụ có chiều cao 63,5mm - đường kính 101,6mm. Nén mẫu theo chu vi. Chỉ tiêu cường độ là Ch độ ổn định (Stability-KN), chỉ số dẻo ch (Flow-mm). Chọn tổ mẫu có các chỉ Ch tiêu cơ lý tối ưu. - Chỉ áp dụng được với BTN chặt.
  14. - Phương pháp Hveem : mẫu hình trụ có chiều cao 63,5mm (2,5inch) - đường kính 101,6mm (4,0 inch). inch Mẫu được nén 3 trục & uốn gãy. Cường độ tr mẫu là chỉ tiêu S (Stabilometer value) và C (Cohesiometer value ). Chọn tổ mẫu có các chỉ tiêu cơ lý tối ưu Ch theo S, C, khối lượng thể tích & độ rỗng kh còn dư.
  15. - Phương pháp SuperPAVE(Superior Performing Asphalt Pavement System): ): đây là phương pháp thiết kế BTN rất mới, là kết quả của Chương trình nghiên cứu chiến lược đường cao tốc của Mỹ nhằm tạo ra trong phòng thí nghiệm mẫu BTN giống với trạng thái chế tạo ngoài hiện trường, các thí nghiệm về chất lượng BTN cũng mô phỏng tác dụng của bánh xe hoạt tải thực.
  16. Tóm tắt phương pháp : - Ngoài thông số tải trọng, trong phần tính toán thiết trong kế BTN còn đưa vào yếu tố nhiệt độ không khí, nhiệt độ làm việc tính toán của BTN , khí hậu nhi kh vùng miền thiết kế. - Cấp phối cốt liệu được xây dựng mới. - Tỉ lệ khối lượng hạt lọt qua sàng 0,075/khối lượng nhựa trong hỗn hợp được nghiên cứu cân nhắc kỹ lưỡng ( 0,6 - 1,2% ) để nhựa tương tác với bột khoáng vừa đủ tạo ra chất liên kết Asphalt. - Mẫu BTN có đường kính 6 inch (150mm), chiều inch chi cao 4.5 inch(115mm). inch - Thí nghiệm BTN rất nhiều trạng thái làm việc.
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản