intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Toán 4 chương 3 bài 1: Dấu hiệu chia hết cho 2

Chia sẻ: Mai Thị Xuân | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:12

0
150
lượt xem
20
download

Bài giảng Toán 4 chương 3 bài 1: Dấu hiệu chia hết cho 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời quý thầy cô giáo và các bạn học sinh cùng tham khảo Bài giảng Toán 4 chương 3 bài 1: Dấu hiệu chia hết cho 2 thiết kế bằng Powerpoint chuyên ghiệp giúp nâng cao kĩ năng và kiến thức trong việc soạn bài giảng điện tử giảng dạy và học tập. Bài giảng Toán 4 chương 3 bài 1: Dấu hiệu chia hết cho 2 trình bày bằng Slide rất sống động với các hình ảnh minh họa giúp các em học sinh dễ dàng hiểu được bài giảng và nhanh chóng năm bắt các nội dung chính bài học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Toán 4 chương 3 bài 1: Dấu hiệu chia hết cho 2

  1. Bài giảng toán lớp 4 Bài 84:
  2. 1 - Tìm 5 số chia hết cho 2 - Dự đoán dấu hiệu chia hết cho 2 2 - Tìm 5 số không chia hết cho 2 - Những số có đặc điểm gì thì không chia hết cho 2?
  3. Ví dụ: 10 : 2 = 5 Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì 42 : 2 = 21 chia hết cho 2. 74 : 2 = 37 36 : 2 = 18 58 : 2 = 29 Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho 2. Ví dụ: 21 : 2 = 10 (dư 1) 35 : 2 = 17 (dư 1) 13 : 2 = 6 (dư 1) 47 : 2 = 23 (dư 1) 59 : 2 = 29 (dư 1)
  4. Số chẵn Số chia hết cho 2 gọi là số chẵn. Ví dụ: Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn. Số chẵn còn có thể định Tìm các ví dụ về số chẵn. nghĩa bằng cách nào? Số lẻ Số không chia hết cho 2 gọi là số lẻ. Ví dụ: Các số có chữ số tận cùng là thể3, 5, 7, 9 là số lẻ. Số lẻ còn có 1, định nghĩa bằng cách nào?
  5. Bài 1: Số nào chia hết cho 2? Số nào không chia hết cho 2? 35 867 Chia hết 89 cho 2 7536 98 84683 Không 1000 5782 chia hết cho 2 744 8401
  6. Bài 2: a) Viết bốn số có hai chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2 b) Viết hai số có ba chữ số, mỗi số đều không chia hết cho 2.
  7. Bài 3: a) Với ba chữ số 3; 4; 6 hãy viết các số chẵn có ba chữ số, mỗi số có cả ba chữ số đó. A. 346; 364; 463; 436 B. 346; 463; 634 C. 436; 463; 364; 634; 346;643 D. 346; 364; 436; 634
  8. Bài 3: b) Với ba chữ số 3; 5; 6 hãy viết các số lẻ có ba chữ số, mỗi số có cả ba chữ số đó. A. 365; 563; 635; 653 B. 356; 365; 563; 653; 635 C. 563; 365; 653 D. 356; 365; 653; 635
  9. Bài 4: a. Viết số chẵn thích hợp vào chỗ chấm (....) 340; 342; 344; .....; .......; 350 A. 340; 342; 344; 346; 348; 350 B. 340; 342; 344; 345; 346; 350 C. 340; 342; 344; 348; 349; 350 D. 340; 342; 344; 347; 349; 350 b. Viết số lẻ thích hợp vào chỗ chấm (....) 8347; 8349; 8351; .....; .......; 8357 A. 8347; 8349; 8351; 8352; 8353; 8357 B. 8347; 8349; 8351; 8352; 8354; 8357 C. 8347; 8349; 8351; 8353; 8355; 8357 D. 8347; 8349; 8351; 8354; 8356; 8357
  10. CHƯA ĐÚNG RỒI!
  11. ĐÂY CHÍNH LÀ CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản