Bài giảng Tư tưởng Hồ Chí Minh - ĐH CNTT&TT

Chia sẻ: Kiếp Này Bình Yên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:50

0
103
lượt xem
42
download

Bài giảng Tư tưởng Hồ Chí Minh - ĐH CNTT&TT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Tư tưởng Hồ Chí Minh gồm có 7 chương, cung cấp cho người học các nội dung: Tổng quan về môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc, tư tưởng Hồ CHí Minh về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở VN, tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cộng sản Việt Nam,...và một số nội dung khác.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tư tưởng Hồ Chí Minh - ĐH CNTT&TT

  1. ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN Bộ Môn Lý Luận Chính Trị ThS. LÊ QUANG ĐĂNG Thái Nguyên, tháng 02 năm 2012 1
  2. A. GIỚI THIỆU CHUNG I. MÔ TẢ GIÁO ÁN MÔN HỌC 1. Giáo án môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh được soạn theo giáo trình chuẩn: “Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh) – Nxb Chính Trị Quốc Gia” do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành năm 2011 và soạn theo “Đề cương chi tiết Học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh” của BM Lý luận chính trị - Khoa KHCB, ĐH CNTT&TT - 2011). 2. Đối tượng: Sinh viên các lớp Đại học chính quy – Trường Đại học CNTT&TT. 3. Số tín chỉ: 2 4. Giáo án gồm 7 chương: Chương I: Tổng quan về môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh (TT HCM) Chương II: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và Cách mạng giải phóng dân tộc. Chương III: Tư tưởng Hồ CHí Minh về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở VN. Chương IV: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cộng sản Việt Nam. Chương V: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế. Chương VI: Tư tưởng HCM về Dân chủ và xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Chương VII: Tư tưởng HCM về Văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY 1. Kết hợp nhuần nhuyễn và linh hoạt các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại. 2. Có sử dụng nhiều ảnh và phim tư liệu để giới thiệu cho sinh viên. III. GIÁO TRÌNH VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình bắt buộc “Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh) – Nxb Chính Trị Quốc Gia 2011”. 2. Tài liệu Tham khảo [1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. [2]. Hội đồng lý luận Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (2011), Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. [3]. Hồ Chí Minh toàn tập, tuyển tập, đĩa CD ROM Hồ Chí Minh toàn tập. [4]. Các Nghị quyết, Văn kiện của Đảng. 2
  3. B. NỘI DUNG CÁC BÀI SOẠN GIẢNG Chương mở đầu ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (2 tiết: LT 2, TL 0) A. Kế hoạch bài giảng (Chương này được soạn gộp bởi 2 chương: chương mở đầu và chương I theo sách giáo trình do đặc điểm 2 chương này giới thiệu chung về môn học là chính). I. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích - Giúp cho sinh viên nắm được khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh (TT HCM). - Giúp cho sinh viên hiểu được đối tượng môn học, các phương pháp nghiên cứu môn học, nhiệm vụ, ý nghĩa của việc học tập môn TT HCM. 2. Yêu cầu - Sinh viên chuẩn bị đầy đủ giáo trình và các tài liệu liên quan theo theo quy định và hướng dẫn của giảng viên. - Sinh viên đọc giáo trình và tài liệu, chuẩn bị nội dung cho các tiết học và thảo luận, làm đầy đủ bài tập và các câu hỏi được giao. - Sinh viên tuân thủ các yêu cầu về quy chế, lớp học và nội quy nhà trường. II. Phương pháp giảng - Phương pháp thuyết trình - Phương pháp phát vấn (hỏi - đáp) - Phương pháp thảo luận và thảo luận nhóm - Phương pháp sơ đồ hoá (Graph) và phân tích biểu bảng... - Kết hợp với giảng bằng giáo án điện tử, giới thiệu các hình ảnh và đoạn phim tư liệu về cuộc đời sự nghiệp Chủ tịch Hồ Chí Minh B. Nội dung bài giảng I. Hồ Chí Minh – Tiểu sử, sự nghiệp cách mạng (giới thiệu qua bài giảng điện tử powerpoints) II. Đối tượng nghiên cứu 1. Khái niệm tư tưởng và tư tưởng Hồ Chí Minh 3
  4. a) Tư tưởng “Là tập hợp những quan điểm thành một hệ thống toàn diện, sâu sắc về một hay một số vấn đề lớn, và nó có ảnh hưởng sâu rộng đến một hay một số bộ phận người (giai cấp, tầng lớp, dân tộc…).” b. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh “Tư tưởng HCM là hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa; là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể ở nước ta. Đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người.” - Hai cách tiếp cận KN tư tưởng HCM: + TT HCM là hệ thống tri thức tổng hợp + TT HCM là hệ thống các quan điểm về cách mạng VN - Một số nội hàm khái niệm cần làm rõ: + Những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam + Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa + Chủ nghĩa Mác – Lênin + Tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại c. Hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh: - Vấn đề Dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc - CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam - Đảng Cộng sản Việt Nam - Đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế - Dân chủ và nhà nước do dân, của dân, vì dân - Văn hóa, Đạo đức và xây dựng con người mới. 2. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học a) Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu tư tưởng HCM: Là nghiên cứu, học tập hệ thống những quan điểm lý luận, chính trị toàn diện sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn của 4
  5. hệ thống các quan điểm HCM, và quá trình hiện thực hóa tư tưởng HCM trong xã hội hiện nay. b) nhiệm vụ của môn học Nghiên cứu tư tưởng HCM là nghiên cứu toàn diện trên các mặt: + Nghiên cứu lịch sử hình thành tư tưởng HCM, nghĩa là nghiên cứu nguồn gốc, xuất sứ, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng của Người. + Ngiên cứu nội dung tư tưởng HCM đặt trong chỉnh thể thống nhất và đa diện. + Nghiên cứu sự vận dụng những tư tưởng của HCM vào thực tiễn cách mạng và thực tiễn đời sống. II. Phương pháp nghiên cứu 1. Cơ sở phương pháp luận - Bảo đảm sự thống nhất nguyên tắc tính Đảng và tính khoa học - Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn - Quan điểm lịch sử cụ thể - Quan điểm toàn diện và hệ thống - Quan điểm kế thừa và phát triển - Kết hợp giữa nghiên cứu các tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo cách mạng của HCM 2. Các phương pháp cụ thể - Kết hợp giữa phương pháp lịch sử với phương pháp logic - Vận dụng phương pháp liên ngành: triết học, kinh tế, đạo đức, văn hóa, chính trị, quân sự... - Phương pháp phân tích – tổng hợp - Phương pháp thống kê, trắc lượng - Phương pháp văn bản học. III. Ý nghĩa của việc học tập môn học đối với sinh viên (Trao đổi – thảo luận ngắn trong lớp) 5
  6. Chương I: CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (Lý thuyết: 3 tiết; thảo luận: 3 tiết) I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1) Cơ sở khách quan a) Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh (TT HCM) *) Bối cảnh trong nước cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 - Sau khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858), Việt Nam là một quốc gia thuộc địa nửa phong kiến, nhân dân chịu cảnh một cổ hai tròng. Xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc, xuất hiện các giai cấp mới (giai cấp công nhân và tư sản dân tộc). - Pháp thực hiện các chính sách cai trị giã man đối với nhân dân An Nam: bóc lột về kinh tế, áp bức về chính trị và nô dịch về văn hóa. - Xã hội Việt Nam xuất hiện nhiều mâu thuẫn, tiêu biểu là hai mâu thuẫn lớn Dân tộc Việt Nam >< Thực dân Pháp Giai cấp nông dân >< Địa chủ, phong kiến - Các phong trào yêu nước bùng nổ mạnh mẽ, sôi nổi ở mọi tầng lớp, lôi kéo mọi thành phần trong xã hội tham gia nhưng tất cả đều thất bại. Điều này minh chứng cho sự bế tắc về đường lối đấu tranh, đòi hỏi phải tìm con đường mới phù hợp với hoàn cảnh của Việt Nam. => Trước bối cảnh đó đã thôi thúc nhà yêu nước Nguyễn Ái Quốc lên đường *) Bối cảnh quốc tế cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 - CNTB chuyển từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn độc quyền, bước vào thời kỳ “thối nát”, “hấp hối” và “giãy chết”. - CNTB đẩy mạnh chiến tranh xâm chiếm thuộc địa và tranh giành thuộc địa lẫn nhau từ đó gây ra các cuộc chiến tranh thế giới. - CNTB trở thành kẻ thù chung của nhân dân thế giới. - Xuất hiện chủ nghĩa Mác, tạo ngọn cờ lý luận cho phong trào công nhân thế giới. - Cách mạng tháng 10 Nga (1917) thắng lợi, mở ra một thời kỳ mới và xu hướng đấu tranh mới. 6
  7. b) Những tiền đề tư tưởng - lý luận b1. Những giá trị truyền thống dân tộc - Những giá trị truyền thống hết sức đặc sắc và cao quý của dân tộc ta, đó là: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân nghĩa – yêu thương con người, truyền thống đoàn kết, truyền thống cần cù chịu khó, truyền thống một dân tộc độc lập và một quốc gia có chủ quyền, truyền thống hiếu học và ham hiểu biết… - Trong những giá trị truyền thống đó, chủ nghĩa yêu nước là yếu tố cốt lõi, giữ vai trò chủ lưu và là giá trị tư tưởng, tình cảm cao quý, thiêng liêng nhất. Nó là chuẩn mực đạo đức cơ bản của dân tộc. - Các giá trị truyền thống như: truyền thống nhân nghĩa – yêu thương con người, truyền thống đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, truyền thống cần cù chịu thương chịu khó… đó là những giá trị truyền thống cụ thể biểu hiện ra hàng ngày ở mỗi con người Việt. Nó tạo ra bản chất đặc trưng riêng có ở con người Việt Nam. b2. Tinh hoa văn hóa nhân loại *) Tư tưởng văn hóa phương Đông + Nho giáo: triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo giúp đời, tư tưởng về xây dựng một xã hội đại đồng an bình thịnh trị, tư tưởng chính trị với chủ trương dùng đức trị, và đặc biệt là tư tưởng “nước lấy dân làm gốc”. + Đạo giáo: Hồ Chí Minh tiếp thu những tư tưởng như, tư tưởng không màng đến danh lợi, tư tưởng biện chứng sơ khai và tư tưởng về chính trị với học thuyết “vô vi nhi trị”. + Phật giáo: Hồ Chí Minh đã tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi một số tư tưởng như, tư tưởng vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn, tư tưởng coi trọng lao động, không xa lánh cuộc đời mà luôn gắn bó với dân với nước… + Học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn: phản ánh ba vấn đề “dân tôc độc lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc”. Học thuyết này có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam. *) Tư tưởng văn hóa phương Tây: + Tư tưởng đề cao vao trò và sức mạnh và vẻ đẹp của con người + Tư tưởng dân chủ tiến bộ: tư tưởng về tự do – bình đẳng – bác ái, quyền được sống và được mưu cầu hạnh phúc. + Tư tưởng về xây dựng nhà nước pháp quyền dân chủ 7
  8. + Tư tưởng nhân ái, nhân đạo, tự xám hối trước những tội lỗi của mình c. Chủ nghĩa Mác – Lênin - Chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm ba bộ phận cấu thành: triết học M-LN, Kinh tế chính trị M-LN, CNXH- KH. HCM tiếp thu chủ nghĩa M-LN một cách toàn diện cả ba bộ phận trên. - Chủ nghĩa M-LN là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của TT HCM, là nguồn gốc lý luận trực tiếp quyết định bản chất tư tưởng HCM. *) Vai trò của CN M-LN ảnh hưởng tới TT HCM - Bản chất của CN M-LN là khoa học và cách mệnh Trong “Đường cách mệnh”, HCM nhận xét: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng CN chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin” - Chủ nghĩa Mác – Lênin (M-LN) cung cấp cho con người những tri thức toàn diện và sâu sắc về mọi mặt của đời sống từ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội: + Triết học M-LN cung cấp cho con người những tri thức để nhận thức được những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, trong đó đặc biệt là phép BC DV, đồng thời trang bị cho con người phương pháp nhận thức và phương pháp hành động khoa học, biện chứng... + Kinh tế chính trị M-LN trang bị những kiến thức về xây dựng một nền kinh tế phát triển trên nền tảng KHCN hiện đại, nguyên lý về tăng NSLĐ, nguyên lý chuyển từ nền sản xuất nhỏ sang nền sx lớn XHCN, nguyên lý về xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, nguyên lý phân phối công bằng hợp lý... + CNXH-KH trang bị cho con người những tri thức về giai cấp, dân tộc, đấu tranh giai cấp, giải quyết các vấn đề dân tộc, những tri thức trong xây dựng nhà nước kiểu mới, nhà nước pháp quyền – nhà nước của số đông, tri thức về CNXH và con đường tiến lên CNXH... + CN M-LN còn trang bị cho con người nhiều tri thức khác, trong đó đặc biệt là tinh thần đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa quốc tế vô sản *) Đặc điểm của HCM khi vận dụng, tiếp thu CN M-LN - Trước khi đến với CN M-LN, HCM đã có một vốn kiến thức và trình độ học vấn chắc chắn, có tư chất thông minh và năng lực trí tuệ sắc sảo. Người đã tổng kết các phong trào yêu nước VN cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, đánh giá sự 8
  9. thất bại của các phong trào đó. Người sớm nhìn ra sự không phù hợp trong con đường cứu nước của các bậc sĩ phu tiềm bối VN như PBC, PCT..., Người cũng đã có vốn hiểu biết nhất định về CNTB, về nước Pháp và các đế quốc âu châu trong quãng thời gian 10 năm bôn ba hải ngoại (từ 1911-1920). - HCM tiếp thu CN M-LN là tiếp thu cái cốt lõi, cái linh hồn của CN M-LN, tiếp thu phương pháp biện chứng duy vật; học tập quan điểm, lập trường, thế giới quan và phương pháp luận của CN M-LN, với thái độ là chủ động, sáng tạo, không phải học thuộc làu làu, không phải đi tìm những kết luận đã có sẵn mà trên cơ sở những kết luận đó để tự kết luận, tự tìm ra phương hướng giải quyết riêng cho cách mạng VN. 2) Nhân tố chủ quan - Lòng yêu nước nồng nàn, mong muốn giải phóng dân tộc, giải phóng cho đồng bào khỏi ách áp bức bóc lột của chủ nghĩa thực dân và phong kiến. “Suốt đời tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc... học hành” “Lúc đầu, chính chủ nghĩa yêu nước, chứ không phải chủ nghĩa cộng sản, đã đưa tôi đến với Lênin và tin theo quốc tế III”. -> Lòng yêu nước đã thôi thúc N.A.Q lên đường và tìm cho được con đường đúng đắn để giải phóng cho dân tộc VN - Sự thông minh, nhanh nhạy trong nhìn nhận, đánh giá và giải quyết vấn đề, đặc biệt đối với những vấn đề có tính quyết định trước sự thay đổi của cách mạng. - Tư duy biện chứng, độc lập, tự chủ, sáng tạo, có óc phê phán - Có vốn tri thức phong phú & hiểu biết rộng rãi văn hóa Đông-Tây, Kim-Cổ - Người có lòng khoan dung, độ lượng và tu dưỡng đạo đức. IV. Quá trình phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh (Thảo luận: 2 tiết). V. Ý nghĩa của việc học tập môn học đối với sinh viên (Thảo luận: 1 tiết). VI. Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh. (Tự đọc SGT – Thảo luận). 9
  10. Chương II: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC (4 tiết: LT 3, TL 1) I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc 1. Vấn đề dân tộc thuộc địa a) Dân tộc - Khái niệm dân tộc (theo nghĩa hẹp) “Dân tộc là một cộng đồng người có mối quan hệ chặt chẽ và bền vững , có chung một lịch sử phát triển, nói chung một ngôn ngữ, sống chung trên một vùng lãnh thổ, có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế và có chung một nền văn hóa”. Vd: Dân tộc Dao – Thái – Nùng – Tày – Mông – Ê đê… - Khái niệm dân tộc (theo nghĩa rộng) “Dân tộc là một cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ quốc gia chung, có nền kinh tế thống nhất, có quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước” Vd: Dân tộc Việt Nam, Trung Quốc, Nga, Mỹ… Tư tưởng HCM về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc ở đây ta hiểu là “dân tộc theo nghĩa rộng” – tức cho toàn thể quốc gia Việt Nam chứ ko phải chỉ riêng cho dân tộc Kinh hay dân tộc riêng lẻ nào. b) Vấn đề dân tộc thuộc địa - Khái niệm: “Vấn đề dân tộc thuộc địa thực chất là vấn đề đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa nhằm thủ tiêu sự thống trị của nước ngoài, giành độc lập dân tộc, xoá bỏ ách áp bức bóc lột của thực dân, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc đốc lập”. - Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa: + Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc + Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc c) Độc lập dân tộc – nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa (Đọc SGT – Thảo luận) d) Chủ nghĩa dân tộc – một động lực lớn của đất nước. (Đọc SGT – Thảo luận) 10
  11. 2. Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp a. Mối quan hệ giữa giai cấp – dân tộc - Trong một cộng đồng dân tộc bao giờ cũng có nhiều giai cấp và nhiều tầng lớp xã hội khác nhau cùng chung sống. - Mỗi giai cấp và tầng lớp đều có lợi ích chung và lợi ích riêng. Lợi ích chung của các giai cấp là “lợi ích dân tộc”. - Ở mỗi giai đoạn phát triển khác nhau của lịch sử, giai cấp nào có lợi ích gắn liền với phương thức sản xuất thống trị thì sẽ trở thành lực lượng tiêu biểu và lãnh đạo dân tộc. - Tùy vào đặc điểm của từng phương thức sản xuất, không phải khi nào lợi ích của giai cấp thống trị cũng thống nhất với lợi ích dân tộc. Nhiều khi có sự mâu thuẫn và trái ngược giữa lợi ích của giai cấp thống trị và lợi ích dân tộc. - Sự mâu thuẫn về mặt lợi ích giữa các giai tầng trong xã hội của một dân tộc sẽ nảy sinh ra vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp. - Đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp tất yếu sẽ dẫn đến cách mạng xã hội, thay thế phương thức sản xuất cũ bằng một phương thức sản xuất mới tiến bộ hơn, phương thức sản xuất mà nó đại diện cho đại bộ phận dân chúng lao động. b. Mối quan hệ giữa vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc - Ở các quốc gia dân tộc TBCN, khi mà mâu thuẫn giai cấp đã đạt đến đỉnh điểm của sự gay gắt, thì vấn đề dân tộc ở các quốc gia này chính là vấn đề đấu tranh giai cấp, là tiến hành cách mạng vô sản để lật đổ giai cấp thống trị - giai cấp tư sản, xóa bỏ phương thức sản xuất TBCN đề xây dựng phương thức mới tiến bộ hơn. - Ở các quốc gia dân tộc thuộc địa có một số nét đặc thù đó là: + Mâu thuẫn giai cấp chưa đạt đến đỉnh điểm của sự gay gắt + Dân tộc bị thôn tính bởi các quốc gia TBCN + Quyền và lợi ích của các giai cấp – tầng lớp xã hội lệ thuộc trực tiếp bởi sự thống trị của thế lực ngoại xâm. Vì vậy, vấn đề dân tộc ở các quốc gia này là:  Đấu tranh giải phóng dân tộc, thủ tiêu sự thống trị của nước ngoài.  Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; giải phóng dân tộc tạo tiền đề giải phóng giai cấp, giải phóng con người.  Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau, giải phóng dân tộc phải bằng con đường cách mạng vô sản, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, trên nền tảng liên minh công – nông – trí. Độc lập dân tộc phải gắn liền với CNXH. 11
  12. II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc * Khái niệm: Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc là hệ thống các quan điểm về con đường cứu nước, về tổ chức lực lượng, chiến lược, sách lược và những nhân tố đảm bảo thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam và các dân tộc thuộc địa khỏi chủ nghĩa thực dân đế quốc, xây dựng đất nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh…Đây là đóng góp xuất sắc của Hồ Chí Minh vào kho tàng lý luận Mac – Lênin. Người được suy tôn là “anh hùng giải phóng dân tộc”. 1. Mục tiêu cách mạng giải phóng dân tộc - Sự phân hóa giai cấp ở các nước thuộc địa phương Đông không giống như các nước tư bản phương Tây. Tất cả các giai cấp đều có chung một số phận là người dân mất nước. - Mâu thuẫn giai cấp ở các nước thuộc địa không gay gắt như các nước tư bản phương Tây. Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội ở các nước thuộc địa không phải là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản bản xứ, mà đó là mâu thuẫn giữa dân tộc bị áp bức và chủ nghĩa thực dân. - Vì thế đối tượng của cách mạng ở các nước thuộc địa tuyệt đối không phải là giai cấp tư sản bản xứ, càng không phải là giai cấp địa chủ, mà nó chính là chủ nghĩa thực dân và tay sai phản động. - Vấn đề cơ bản nhất ở các nước thuộc địa là vấn đề độc lập – tự do và dân chủ. Vì vậy, nhiệm vụ hàng đầu của cuộc cách mạng ở các nước này là giải phóng dân tộc. - Mục tiêu của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc là đánh đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân và thiết lập chính quyền nhân dân. 2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản. - Bằng quan sát và đánh giá thực tế lịch sử các phong trào cách mạng Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, Hồ Chí Minh nhận thấy: những con đường cách mạng mà cha ông ta đã lựa chọn, từ lập trường của giai cấp phong kiến, lập trường của giai cấp nông dân, tầng lớp sỹ phu và trí thức yêu nước đến lập trường của giai cấp tư sản dân tộc đều dẫn đến thất bại và bị thực dân pháp dìm trong bể máu. Những thất bại này đã thể hiện một sự khủng hoảng về đường lối đấu tranh và đặt ra một yêu cầu bức thiết là phải tìm ra một con đường cứu nước mới. - Qua quá trình tìm đường cứu nước, Người cũng đã tiếp cận và tìm hiểu các cuộc cách mạng tư sản trên thế giới mà điển hình là hai cuộc cách mạng tư sản ở Pháp và Mỹ. Đằng sau khẩu hiệu “tự do, bình đẳng, bác ái” của các cuộc cách 12
  13. mạng đó vẫn còn bóc lột nhân dân lao động trong nước và áp bức thuộc địa. Vì thế, chúng không phải là cách mạng đến nơi, ko phải là cách mạng triệt để và không phù hợp với Việt Nam. - Nghiên cứu cách mạng tháng 10 Nga, Hồ Chí Minh thấy được đây không chỉ là một cuộc cách mạng vô sản mà còn là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Vì nó là cuộc cách mạng giải phóng cho đại đa số nhân dân lao động nghèo khổ nên đây có vẻ là một cuộc cách mạng triệt để. - Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam thực chất là cuộc cách mạng đánh đuổi CNTB xâm lược nên không thể tiến hành theo con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản. - Thực chất của cách mạng vô sản là đánh đổ giai cấp tư sản và CNTB để xây dựng một chế độ xã hội mới, xã hội XHCN và CSCN. Người nói: “chỉ có CSCN mới cứu nhân loại, đem lại cho mọi người không phân biệt chủng tộc và nguồn gốc sự tự do, bình đẳng, bác ái, đoàn kết, ấm no trên quả đất”. - Tháng 7 năm 1920, Hồ Chí Minh đã đọc được sơ thảo lần thứ nhất Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa. Từ đây, Người đã tin theo Lênin và tin theo quốc tế thứ ba. Người đã tìm ra con đường thực sự cho cách mạng Việt Nam đó là con đường cách mạng vô sản. 3. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng cộng sản lãnh đạo (Thảo luận – tự học) a) Cách mạng muốn triệt để phải có Đảng lãnh đạo. b) Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam. 4. lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc phải bao gồm toàn dân tộc (Thảo luận – tự học) a) Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân b) Căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử Việt Nam những năm đầu thế kỷ 20 c) Lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc. 5. cách mạng giải phóng dân tộc cần phải được tiến hành chủ động sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. (Thảo luận – tự học) a) Cách mạng giải phóng dân tộc cần phải được tiến hành chủ động sáng tạo. b) Quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc. 13
  14. 6. cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực. a) Tính tất yếu của cách mạng bạo lực - Khi nghiên cứu về phong trào công nhân thế giới, Mác chỉ ra rằng: bạo lực cách mạng là bà đỡ của một xã hội mới đang thai nghén trong lòng xã hội cũ. Và: chỉ có bạo lực cách mạng mới có thể chiến thắng bạo lực phản cách mạng. - Quán triệt quan những điểm của CN M-LN, HCM chỉ ra rằng: “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc, cần dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”. (Tính tất yếu của quan điểm phải sử dụng bạo lực cách mạng là vì) + Chế độ thực dân, tự bản thân nó đã là một hành động bạo lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu rồi. + Chế độ thực dân, đế quốc không dễ gì nhường lại chính quyền cho lực lượng cách mạng và không dễ dàng chịu thỏa hiệp. - Quán triệt quan điểm của CN M-LN coi sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, HCM cho rằng, bạo lực cách mạng phải là bạo lực của quần chúng nd. - Hình thức của bạo lực cách mạng bao gồm cả đấu tranh vũ trang, đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao. Tùy tình hình cụ thể mà quyết định sử dụng các hình thức đấu tranh cho hợp lý. b) Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hòa bình - Xuất phát từ tình yêu thương con người, quý trọng sinh mạng, HCM luôn tranh thủ khả năng giành và giữ chính quyền ít đổ máu. Người tìm mọi cách để ngăn chặn xung đột vũ trang, tận dụng mọi khả năng giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình, chủ động đàm phán, thương lượng, chấp nhận những nhượng bộ có nguyên tắc. - Việc tiến hành chiến tranh bằng bạo lực vũ trang chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng khi không còn khả năng thương lượng hòa hoãn, khi kẻ thù ngoan cố bám giữ lập trường thực dân quyết tiêu diệt ta bằng quân sự. - Tư tưởng bạo lực cách mạng và tư tưởng hòa bình nhân đạo luôn thống nhất biện chứng với nhau. Yêu thương con người, yêu chuộm hòa bình, tự do, công lý nhưng khi không thể tránh khỏi chiến tranh thì phải kiên quyết sử dụng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng, bảo vệ nền hòa bình, độc lập, tự do. - Khi phải sử dụng bạo lực cách mạng, đấu tranh bằng vũ trang thì phải quán triệt quan điểm: đánh giặc không phải tiêu diệt hết lực lượng địch mà chủ yếu là đánh bại ý chí xâm lược của chúng. 14
  15. c) Nội dung hình thái bạo lực cách mạng - Bạo lực cách mạng là bạo lực của quần chúng nhân dân, dựa vào lực lượng toàn dân, có tổ chức chặt chẽ và được tiến hành đúng bước. - Phải kết hợp chặt chẽ các hình thức đấu tranh và đấu tranh toàn diện trên mọi mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế và tư tưởng văn hóa. Trong đó: + Đấu tranh bằng vũ trang quân sự là yếu tố quyết định trong việc tiêu diệt lực lượng quân sự địch. + Đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao là yếu tố quan trọng để tìm đến giải pháp hòa bình hạn chế xung đột và đổ máu, tăng bạ bớt thù, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế. + Đấu tranh kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định hậu phương, hỗ trợ tiền tuyến. - Trước những kẻ thù lớn mạnh, HCM chủ trương sử dụng phương châm chiến lược “kháng chiến trường kỳ”. + Xét về tương quan lực lượng: ta yếu – địch mạnh + Xét về triết lý của người phương Đông: “lấy nhu thắng cương”; “nước chảy đá mòn”; “quý hồ tinh bất quý hồ đa”. + Xét về quan điểm chiến tranh: Địch muốn tốc chiến tốc thắng thì ta phải lấy trường kỳ kháng chiến để khắc chế lại. - Kết hợp chặt chẽ giữa khởi nghĩa từng phần (chiến tranh du kích) và khởi nghĩa toàn phần (tổng khởi nghĩa). - Tiến hành cách mạng bạo lực với phương châm “tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính”. (?) Câu hỏi kiểm tra giữa kỳ: Bài 1 Đề 1: Câu 1: Bối cảnh lịch sử trong nước và quốc tế cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 đã ảnh hưởng như thế nào đối với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? Câu 2: Nêu ý nghĩa của việc học tập môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sinh viên trong giai đoạn hiện nay? Đề 2: “ Những giá trị truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại đã ảnh hưởng như thế nào đối với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? Trong đó, theo anh chị nhân tố nào là quan trọng nhất, quyết định tới sự hình thành và hoàn thiện tư tưởng HCM?” Đề 3: “Những nội dung chính trong tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc là gì? Anh (chị) hãy giải thích vì sao cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản?” 15
  16. Chương III TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM (4 tiết: LT 3, TL 1) I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH ở Việt Nam 1. Tính tất yếu khách quan của CNXH ở Việt Nam * CNXH là quy luật tất yếu của xã hội loài người - Cơ sở lý luận: + Khi nghiên cứu về hình thái xã hội Mac – Anghen chỉ ra: xã hội loài người là một quá trình lịch sử tự nhiên. Nghĩa là nó có quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong tất yếu. + Theo nguyên lý về sự phát triển (triết học Mac – Lênin): trong quá trình vận động của mình các hình thái kinh tế xã hội luôn luôn vận động theo chiều hướng từ thấp đến cao, từ lạc hậu đến tiến bộ, và các hình thái kinh tế xã hội này luôn phủ định thay thế lẫn nhau. Xã hội mới ra đời tiến bộ hơn xã hội cũ. + Theo quy luật phải phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển lực lượng sản xuất, Mac – Anghen cho rằng: CNTB ra đời đã tạo điều kiện cho LLSX phát triển một cách mạnh mẽ với tính chất xã hội hóa ngày càng cao. Trong khi đó, quan hệ sản xuất TBCN lại dựa trên chế độ sở hữu tư nhân và TLSX, làm cho mâu thuẫn giũa QHSX và LLSX ngày càng trở nên sâu sắc. Biểu hiện của mâu thuẫn này về mặt xã hội giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản  dẫn đến đấu tranh giũa hai giai cấp. Sự thắng thế của giai cấp công nhân sẽ xây dựng một xã hội mới, xã hội XHCN. - Vận dụng những nguyên lý chủa chủ nghĩa Mac – Lênin về CNXH, Hồ Chí Minh đã có những đóng góp bổ sung như: + Người khẳng định CNXH ra đời là do nhu cầu giải phóng con người một cách triệt để. Trong đó: Giải phóng dân tộc là giải phóng khỏi ách áp bức, nô dịch Giải phóng giai cấp là giải phóng khỏi bóc lột, bất công Giải phóng cá nhân con người để phát triển toàn diện bản thân, mang lại tự do, ấm no, hạnh phúc. + CNXH ra đời là một tất yếu đạo đức theo quy luật chung của lịch sử đó là: cái tốt, cái thiện sẽ chiến thắng cái xấu, cái ác. + CNXH ra đời là một tất yếu của văn hóa, trình độ văn minh của loài người. * CNXH thâm nhập vào châu Á dễ hơn thâm nhập vào châu Âu. 16
  17. - Căn cứ vào truyền thống văn hóa, tư tưởng: Ở chấu Á ngay từ rất sớm, từ thời xa xưa đã hình thành những quan điểm, nhận thức, ước mơ và khát vọng về một xã hội tốt đẹp, an bình thịnh trị không có áp bức bất công, con người có cuộc sống hạnh phúc. Đây chính là những tư tưởng sơ khai về CNXH. - CNXH ra đời do đặc điểm phương thức sản xuất châu Á + Tính liên kết, hợp tác giữa gia đình, làng xã trong lao động sản xuất + Tồn tại chế độ sử dụng ruộng đất công (chế độ công điền) + Tồn tại các hình thức công xã nông thôn mà ở đó người dân được thực hành hình thức dân chủ sơ khai và có tính cố kết chặt chẽ. + Do sự thống trị tàn bạo của CNTB ở các nước châu Á cho phép CNCS vào các nước này dễ dàng hơn. * CNXH là sản phẩm tất yếu của quá trình cách mạng Việt Nam - Từ thực tiễn cách mạng Việt Nam: Các phong trào yêu nước cuối thế kỷ 19 – đầu thế kỷ 20 thất bại đã chứng tỏ: ý thức hệ phong kiến đã lỗi thời, ý thức hệ tư sản thì bất lực. Đường lối cứu nước khủng hoảng trầm trọng. - Yêu cầu cho một cuộc cách mạng ở Việt Nam lúc này là phải thỏa mãn: dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc. Con đường cách mạng nào thỏa mãn được ba điều kiện này sẽ giành thắng lợi. - Thắng lợi của cách mạng tháng 10 Nga cho phép gợi mở hướng đi cho Việt Nam và các dân tộc thuộc địa trên thế giới. - Từ luận cương của Lênin đã đưa Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mac. Người tin theo cong đường cách mạng vô sản để tiến hành giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước Việt Nam tiến lên CNXH. Kết luận: Quá trình nhận thức từ cái chung, cái phổ quát và cái đặc, Hồ Chí Minh đã chỉ ra tính tất yếu khách quan của CNXH từ góc độ và phạm vi của xã hội loài người, ở châu Á và cụ thể ở Việt Nam. Quá trình nhận thức này được coi như sợi chỉ xuyên suốt tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH ở Việt Nam. 2. Đặc trưng, bản chất của CNXH ở Việt Nam a. Bản chất của CNXH Quan niệm của Hồ Chí Minh về bản chất của CNXH vẫn dựa trên cơ sở các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lenin về CNXH. Tuy nhiên để dễ hiểu Người đã định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau: từ trực tiếp đến gián tiếp, từ khái quát đến cụ thể. 17
  18. - CNXH nói một cách tóm tắt, mộc mạc là làm cho nhân dân thoát khỏi nạn bần cùng, là cho mọi người đều có công ăn, việc làm, được ấm no, hạnh phúc (tức CNXH làm cho con người có cuộc sống đầy đủ về vật chất và hạnh phúc về tinh thần). - CNXH là một xã hội không có chế độ “người bóc lột người”, một xã hội mà mọi người có quyền tự do, bình đẳng trong cuộc sống và trong lao động sản xuất. Lao động vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của mỗi người dân (làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng). - CNXH là chiến đấu xã hội gắn liền với sự phát triển của khoa học công nghệ, với trình độ văn hóa phát triển cao và nền văn minh hiện đại. - CNXH là do quần chúng nhân dân tự mình xây dựng nên, đó là công trình tập thể của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. b. Đặc trưng tổng quất của CNXH Những đặc trưng của CNXH trong quan niệm của Hồ Chí Minh cũng dựa trên có sở lý luận Mác – Lênin. Đồng thời Người có sự phát triển thêm một số điểm cụ thể sau: - Về chính trị: CNXH là chiến đấu xã hội do nhân dân lao đọng làm chủ. Nhà nước là của dân, do dân và vì dân, dựa trên khối đại đoàn kết toàn dân và do Đảng Cộng sản lãnh đạo. - Về kinh tế: là do chiến đấu xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại, chế độ công hữu về TLSX và với sự phát triển của khao học – kỹ thuật. - Về văn hóa – đạo đức: là chiến đấu xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức. - Về xã hội: là một xã hội công bằng, hợp lý, mọi người bình đẳng, không có áp bức bất công, con người được giải phóng và có điều kiện phát triển toàn diện 3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của CNXH ở Việt Nam a. Mục tiêu - Mục tiêu chung: độc lập cho dân tộc, tự do, hạnh phúc cho nhân dân hay nói khác đi là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. - Mục tiêu cụ thể: + Về chính trị: Chế độ chính trị phải do nhân dân lao động làm chủ. Nhà nước của dân, do dân, vì dân. + Về kinh tế: Phải xây dựng nền kinh tế phát triển cao với cơ cấu kinh tế hợp lý, khoa học – công nghệ tiên tiến, hiện đại, nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân, làm giàu cho xã hội. 18
  19. + Về văn hóa: phải xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nâng cao dân trí và trình độ cho nhân dân, tẩy trừ những hủ tục lạc hậu, xây dựng nếp sống mới, đời sống mới. Xã hội phải công bằng, dân chủ, văn minh. + Về con người: Người nói “ Muốn có CNXH trước hết phải có con người XHCN, phải có tư tưởng XHCN”. Tức là phải xây dựng con người mới có tính thần năng lực làm chủ, có tay nghề và trình độ, có trí thức và đạo đức và con người mới đó phải có tư tưởng XHCN. Con người đó phải “vừa hồng vừa chuyên”. b. Động lực của CNXH - Theo Hồ Chí Minh, động lực quan trọng nhất của CNXH là nhân tố con người * Con người với tư cách là cả cộng đồng dân tộc - Con người trên bình diện cộng đồng dân tộc, theo Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các giai tầng trong xã hội: công nhân, nông dân, tri thức, thợ thủ công, giai cấp tư sản dân tộc, các tôn giáo, các kiều bào ở nước ngoài… - Muốn phát huy sức mạnh cộng đồng dân tộc thì phải kết thành khối đại đoàn kết toàn dân tộc. - Đảng là cơ quan lãnh đạo cao nhất và Nhà nước là cơ quan quản lý cao nhất thể hiện ý chí và quyền lực của nhân dân. Vì vậy, muốn phát huy sức mạnh toàn dân tộc thì trước hết phải chú trọng trong công tác xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước. * Con người với tư cách là một cá nhân - Tác động vào nhu cầu lợi ích của mỗi con người (nhu cầu vật chất) - Tác động vào động lực chính trị - tinh thần của mỗi con người (ý thức) + Phát huy quyền làm chủ và ý thức làm chủ của mỗi người + Thực hiện công bằng xã hội, tránh phân biệt đối xử và áp bức bất công + Sử dụng vai trò điều chỉnh của các nhân tố tinh thần khác như: chính trị, văn hóa, đạo đức, pháp luật… * Muốn phát huy động lực của CNXH, phải đồng thời phát huy cả động lực bên trong (nội lực) và động lực bên ngoài (ngoại lực). Do đó, ngoài việc nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực cánh sinh, Người còn luôn luôn chú trọng tranh thủ sự giúp đỡ, hợp tác quốc tế để tạo thành sức mạnh tổng hợp xây dựng CNXH ở Việt Nam. * Ngoài phát huy các động lwucj của CNXH, phải triệt tiêu các trở lực kìm hãm sự phát triển của CNXH. Các trở lực đó là: + Chủ nghĩa cá nhân + Kéo bè, kết phái, chia rẽ đoàn kết + Tham ô, lãng phí + Bảo thủ + Tệ quan liêu nhũng nhiễu + Giáo điều 19
  20. II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường – Biện pháp quá độ lên CNXH ở VN 1. Quan điểm của các nhà kinh điển Mac – Lênin về thời kỳ quá độ - Theo Mác: Phương thức sản xuất CSCN không phải tự nhiên mà có. Nó được hình thành từ trong lòng của CNTB. Vì vậy, khi mới ra đời nó chưa thể có ngay được những đặc trưng của mình mà nó phải trải qua những bước trung gian thích hợp. “ Giữa xuất hiện CNTB và CNCS là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia, thích ứng với nó phải là một thời kỳ quá độ chính trị”. - Theo Lênin xuất phát từ điều kiện cụ thể của Liên Xô lúc bấy giờ là tiến lên CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu. Người quan niệm trước khi ra đời CNXH ở Liên Xô thì phải trải qua một thời kỳ “sinh nở đau đơn kéo dài”. Tức thời kỳ quá độ ở Liên Xô phải là một thời kỳ diễn ra lâu dài và phức tạp. - Cả Mác và Lênin đều xác định tiến lên CNCS phải trải qua hai giai đoạn: giai đoạn thấp ( sau này Lênin gọi là CNXH) và giai đoạn cao là CNCS. Trong đó giai đoạn thấp (hay CNXH) là thời kỳ quá độ lên CNCS. Đặc biệt Lênin còn nhấn mạnh, muốn có giai đoạn thấp (hay CNXH) phải trải qua một thời kỳ quá độ chính trị. - Khái niệm thời kỳ quá độ lên CNXH 2. Quan điểm của HCM về con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam - Về hình thức quá độ: có 2 hình thức + Quá độ trực tiếp từ nước TBCN phát triển tiến lên CNXH + Quá độ gián tiếp từ những nước TBCN phát triển còn thấp hoặc từ những nước tiền tư bản (chưa qua giai đoạn phát triển TBCN). - Về con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam + Đặc điểm: Việt Nam giành chính quyền từ tay phong kiến và thực dân xâm lược, là quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp, chậm phát triển. + Con đường: Tiến thẳng lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN - Về tính chất và độ dài cảu thời kỳ quá độ + Xuất phát từ đặc điểm của Việt Nam: là một nước có nền kinh tế nông nghiệp, lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật thô sơ, LLSX chưa phát triển, khoa học kỹ thuật chưa tiên tiến… Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng: “Tiến lên CNXH không thể trong một sớm, một chiều, đó là cả một quá trình công tác, tổ chức và giáo dục” và “ CNXH không thể làm mau được mà phải làm dần dần”. + Tiến lên CNXH là cả một quá trình lịch sử lâu dài và phức tạp. - Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản