intTypePromotion=1

Bài giảng Xây dựng nhập môn - Th.S Lương Thanh Dũng

Chia sẻ: Codon_08 Codon_08 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:39

0
249
lượt xem
36
download

Bài giảng Xây dựng nhập môn - Th.S Lương Thanh Dũng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Xây dựng nhập môn của Th.S Lương Thanh Dũng tập trung trình bày các vấn đề chính về giao tiếp với sinh viên; giới thiệu về cơ sở đào tạo; sơ lược về đặc điểm của ngành xây dựng;... Hy vọng tài liệu là nguồn thông tin hữu ích cho quá trình học tập và nghiên cứu của các bạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Xây dựng nhập môn - Th.S Lương Thanh Dũng

  1. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM KHOA XÂY DỰNG BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG ------------------------------- BÀI GIẢNG XÂY DỰNG NHẬP MÔN Giảng viên : ThS. LƯƠNG THANH DŨNG THÁNG 09/2010 ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 1
  2. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN Chương 1 GIAO TIẾP VỚI SINH VIÊN I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ GIẢNG VIÊN : - Họ-tên : ThS. Lương Thanh Dũng - Hiện là Giảng viên Trường ĐH Kiến Trúc Tp.HCM – Khoa Xây dựng – Bộ môn Quản lý xây dựng II. Làm quen với Sinh viên : 1. Cán bộ lớp tự giới thiệu : a. Lớp trưởng : - Họ và tên : - Số điện thoại : b. Lớp phó : - Họ và tên : - Số điện thoại : c. Các tổ trưởng : + Tổ 1: + Tổ 2: + Tổ 3: + Tổ 4: + Tổ 5: d. Cán bộ đoàn thể: - Bí thư Đoàn TN : + Họ và tên : + Số điện thoại : - Phó bí thư Đoàn TN : + Họ và tên : + Số điện thoại : ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 2
  3. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN 2. Một số SV khác tự giới thiệu : 3. Thông tin chung của lớp : - Email lớp: - Website lớp : ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 3
  4. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO I / SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM - Tiền thân của Trường Đại học Kiến trúc: được xuất xứ từ Trường Mỹ thuật Đông Dương. - Năm 1924 Trường Mỹ thuật Đông Dương được thành lập bởi quyết định của Toàn quyền Đông dương Merlin ký ngày 27– 10 – 1924 và Trường được đặt tại Hà nội. - Hiệu trưởng trường Trường Mỹ thuật Đông dương là một Họa sỹ người Pháp tên là : Victor Tardieu, Ông làm Hiệu trưởng nhiều năm và khi già yếu đã qua đời tại Hà nội năm 1937. - Năm 1926 Trường Mỹ thuật Đông dương lập ra Ban Kiến trúc - Năm 1942 Trường Mỹ thuật Đông dương được phân chia ra thành 2 trường theo Nghị định ký ngày 22 – 10 – 1942 của Toàn quyền Đông dương : + Trường Mỹ nghệ thực hành + Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông dương, - Khi đó CĐ Mỹ thuật Đông dương có 4 Ban : + Hội họa + Điêu khắc + Sơn mài + Kiến trúc - Năm 1944 Ban Kiến trúc được tách thành Trường Kiến trúc riêng theo nghị định ký ngày 22–2–1944. Nhưng vẫn nằm trong khuôn viên của Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông dương. Thời kỳ này có 2 điểm nổi bật : + Nghị định ngày 06 – 2 – 1944 công nhận Văn bằng của Trường Kiến trúc được hành nghề tại Pháp và Đông dương. ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 4
  5. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN + Ngày 13 – 6 – 1944 có quyết định Liên Bộ công nhận Văn bằng của Trường Kiến trúc được hành nghề Kiến truc sư. - Năm 1946 toàn quốc kháng chiến bùng nổ, Trường Kiến trúc gồm Thầy và Trò đều bị phân tán. - Năm 1947 Trường Kiến Trúc bắt đầu hoạt động trở lại tại Đà lạt vào ngày 01 – 2 – 1947 và mang tên là Trường Kiến trúc Đà lạt. - Năm 1948 Trường Kiến trúc Đà lạt được công nhận là phân hiệu của Trường Cao đẳng Mỹ thuật Quốc gia Paris theo Nghị định được ký ngày 08 – 3 – 1948. Lúc này Trường có tất cả là 27 Sinh viên . + Tiếp theo, nghị định ngày 11–9–1948 đã sát nhập Trường Kiến trúc Đà lạt về Viện Đại học Đông dương và được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Kiến trúc . Cũng kể từ đây Trường Cao đẳng Kiến trúc không còn là phân hiệu của Trường Cao đẳng Mỹ thuật Quốc gia Paris nữa. + Năm 1950 Viện Đại học Đông dương được đổi tên thành Viện Đại học Hà Nội theo nghị định ký ngày 30 – 5 – 1950 của Toàn quyền Đông Dương. - Năm 1951 Trường Cao đẳng Kiến trúc chuyển từ Đà lạt về Sài gòn, số 196 Pasteur, cơ sở này trước đây là chuồng ngựa của quân đội Nhật. + Năm 1954, Sau Hiệp định Giơneve, Viện Đại học Hà Nội được chuyển thành Viện Đại học Quốc gia VN, đặt tại số 3 Công Trường Quốc tế, Q. 1. - Năm 1957 Viện Đại học Quốc gia VN được đổi thành Viện Đại học Sài Gòn. Lúc này Trường Cao đẳng Kiến trúc thuộc Viện Đại học Sài gòn. + Năm 1967 Trường Cao đẳng Kiến trúc được nâng cấp thành Trường Đại học Kiến trúc thuộc Viện Đại học Sài Gòn theo sắc lệnh số 159 / SL / QĐ ngày 30 – 10 – 1967, và tiếp tục hoạt động đào tạo KTS đến ngày Sài Gòn giải phóng . II / SƠ LƯỢC VỀ ĐÀO TẠO KIẾN TRÚC SƯ SAU NĂM 1975 : + Từ 30-4-1975 Sài Gòn được giải phóng, Trường Đại học Kiến trúc do UB Quân quản quản lý. ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 5
  6. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN + Tháng 9/1975 Trường tiếp tục đào tạo các lớp KTS cũ (K70) và mới (K75), và bắt đầu có đào tạo thêm hệ Cao đẳng Kiến trúc, thời hạn 3 năm ( ký hiệu C75 – C78 ). + Trước GP đào tạo KTS : 7 năm, mỗi năm tuyển sinh 40 SV đầu vào và hàng năm tốt nghiệp ra trường được 1- 3 KTS. - Sinh viên Lê Văn Vương có thành tích học tốt nhất : Hoàn thành khóa học với thời hạn 8 năm, được cấp văn bằng tốt nghiệp KTS . + Sau GP : 1975 - 1995 đào tạo KTS : 5,5 năm, - 1995 đến nay đào tạo KTS : 5 năm, - Từ 1979 đến nay đào tạo KS XD + Tháng 11/1975 UB Quân quản bàn giao Trường ĐH Kiến trúc về Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp quản lý. + Năm 1976 Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ngày 27– 10 – 1976. Đến ngày 14 – 12 – 1976 Trường được chuyển về Bộ XD quản lý theo quyết định số 14 /1976/ BXD III/ SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ XÂY DỰNG : - Năm 1979 Trường bắt đầu đào tạo KSXD khóa 1, hệ chuyên tu 3 năm . - Năm 1991 Trường bắt đầu đào tạo KSXD hệ chính quy 5 năm - Năm 1993 Trường bắt đầu đào tạo KSXD hệ tại chức ngắn hạn 4 năm tại Sài Gòn. - Năm 1994 Trường bắt đầu đào tạo KSXD hệ tại chức tại các địa phương : + Tại Đồng tháp : TT ĐT BD TC tỉnh ĐT-CL + Vĩnh long : Trường Trung cấp XD số 8, nay là Trường CĐ XD Miền Tây + Lâm đồng : TT ĐT BD TC tỉnh LĐ -Đà lạt - Năm 1995 Trường ĐH Kiến Trúc gia nhập Đại học Quốc gia TP.HCM theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt. - Khi đó 3 trường : Bách Khoa, Kiến Trúc, Sư Phạm Kỹ Thuật Thủ Đức nhập thành 1 trường : đó là Đại học Kỹ thuật, thuộc Đại học Quốc gia TP HCM ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 6
  7. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN - Trong thời kỳ Trường thuộc Đại học Quốc gia TP HCM (Từ 1995-2000), Trường ĐH Kiến Trúc tạm thời không tuyển sinh đào tạo KSXD hệ chính quy tại SG, mà tiếp tục đào tạo các lớp KSXD đã tuyển sinh hệ tại chức ở các địa phương: Vĩnh Long, Lâm Đồng, Đồng Tháp. - Theo yêu cầu của Đại học Quốc gia TPHCM, năm 1995 chương trình Đào tạo KSXD hệ chính quy tại Sài Gòn đang từ 5 năm, được thu về còn 4,5 năm. Điều này gây tranh cãi không ít trong Trường, trong ngành, cũng như trong dư luận xã hội. - Tháng 9/2000 Trường Kiến trúc được tách ra khỏi Đại học Quốc gia và chuyển về Bộ GD và ĐT quản lý, theo QĐ số . . . . của TTCP . - Tháng 11/ 2000 Trường trở lại đào tạo KSXD hệ tại chức tại Lâm đồng. - Năm 2001 Trường bắt đầu đào tạo KSXD hệ chính quy tại Sài Gòn. thời hạn 4,5 năm. - Năm 2002 Trường bắt đầu đào tạo KSXD hệ tại chức 5 năm tại Long An - Việc đào tạo KSXD hệ TC ngắn hạn tại Vĩnh Long được thực hiện liên tục từ 1994 đến nay - Năm 2003 Trường ĐH Kiến trúc chuyển về Bộ Xây dựng quản lý, và cũng năm này Trường bắt đầu đào tạo KSXD hệ tại chức ngắn hạn 4 năm tại Thủ Đức TP.HCM. - Cũng năm 2003 Trường bắt đầu đào tạo KS HTKTĐT tại Sài Gòn và Long An. - Năm 2004 theo yêu cầu của Bộ XD, Trường Kiến Trúc bắt đầu đào tạo KSXD hệ chính quy tại Vĩnh Long , thời hạn 5 năm. - Năm 2004 Trường bắt đầu đào tạo KSXD hệ Văn bằng 2 tại Sài Gòn, thời hạn 2,5 năm. - Năm 2006 Trường bắt đầu đào tạo KSXD hệ tại chức ngắn hạn 3,5 năm tại Tuy Hòa – Tỉnh Phú Yên. - Năm 2007 Trường bắt đầu đào tạo KSXD hệ tại chức, thời hạn 5 năm tại Cần Thơ ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 7
  8. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN - Năm 2008 Trường bắt đầu đào tạo KSXD hệ tại chức 5 năm tại Buôn Mê Thuột. - Năm 2008 Trường bắt đầu đào tạo KSXD hệ Liên thông từ Cao đẳng lên đại học, thời hạn 2 năm, tại 3 điểm : Vĩnh Long, Phú Yên, Thủ Đức. - Năm 2009 Trường bắt đầu đào tạo KSXD hệ TC 3,5 và 5 năm tại Phan Thiết – Bình Thuận. - Năm 2009 Trường bắt đầu đào tạo KSXD hệ chính quy theo học chế tín chỉ tại Sài Gòn và Vĩnh Long, khối lượng 150 tín chỉ, thời lượng khóa học 5 năm. IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC HIỆN NAY CỦA TRƯỜNG 1. Tổ chức theo hệ thống chính trị : - Đảng ủy. - Ban Giám hiệu. - Công đoàn. - Đoàn thanh niên. - Các hội nghề nghiệp và hội CTXH 2. Tổ chức theo hệ thống đào tao : - Hội đồng nhà trường. - Hội đồng khoa học và đào tạo . - Ban giám hiệu. - Các Khoa - Các Bộ môn 2.1. Cấu trúc chung của 1 Khoa: - Hội đồng KH và đào tạo cấp khoa - Ban chủ nhiệm khoa : + Các Bộ môn: + Thư ký Khoa 2.2. Khoa Kiến trúc có các BM : - Bộ môn cơ sở KT ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 8
  9. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN - BM kỹ thuật KT - BM lịch sử KT - BM Kiến Trúc nhà ở - BM KT công cộng - BM KT CN - BM tạo hình Kiến trúc. Tuyển sinh và giảng dạy ở 2 nơi : SG và VL 2.3. Khoa Quy hoạch có các BM : - Bộ môn quy hoạch đô thị, - Bộ môn quản lý đô thị, - Bộ môn thiết kế đô thị, - Bộ môn thiết kế cảnh quan, 2.4. Khoa Xây dựng có 6 Bộ môn và 1 Trung tâm : - Bộ môn Cơ học Ứng dụng - BM Kết cấu Công trình - BM Nền móng - BM Thi công - BM quản lý XD - BM thực nghiệm XD. Trung tâm đào tạo KT-CN XD. 2.5. Khoa KT hạ tầng ĐT có các BM : - Bộ môn giao thông san nền, - Bộ môn nước và môi trường, - Bộ môn năng lượng và thông tin. 2.6. Khoa nội ngoại thất có các BM : - Bộ môn Kỹ Thuật trang trí, - Bộ môn Nội thất, - Bộ môn Ngoại thất. 2.7. Khoa MT công nghiệp có các BM : ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 9
  10. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN -Bộ môn Trang trí cơ sở , - Bộ môn Đồ họa , - Bộ môn Tạo dáng , - Bộ môn Thời trang. 2.8. Khoa Mỹ thuật cơ bản có các BM : - Bộ môn Hội họa, - Bộ môn Điêu khắc, - Bộ môn Bố cục tạo hình 2.9. Khoa Khoa học cơ bản có các BM : - Bộ môn Toán cơ - Bộ môn KH tự nhiên, - Bộ môn Hình họa vẽ Kỹ Thuật, - Bộ môn Tin học cơ bản. - Bộ môn tiếng anh, 2.10. Khoa đào tạo tại chức : - Cơ cấu : 1 CN Khoa , 1 PCN Khoa - 2 Chuyên viên , 1 Thư ký . - Quản lý đào tạo tại chức tại SG và Các địa phương 2.11. Bộ môn KH xã hội và nhân văn : - Triết học - Kinh tế chính trị - Lịch sử Đảng - Tư tưởng HCM - Kỹ năng cá nhân 3. Tổ chức theo hệ thống hành chánh : - Ban giám hiệu - Các Phòng chức năng : - Các Ban chức năng : - Các trung tâm dịch vụ : ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 10
  11. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN Các Phòng chức năng : - Phòng quản lý Đào tạo - Phòng quản lý NCKH và QHQT - Phòng công tác Chính trị và SV. - Phòng Kế hoạch tài chánh - Phòng Tổ chức nhân sự - Phòng Hành chánh - Ban nghiên cứu đổi mới ĐT - Ban quản lý dự án - Ban quản trị thiết bị. - Ban Đào tao Sau ĐH - Ban quản lý Ký túc xá - Ban thanh tra Giáo dục Các trung tâm : - Trung tâm ngoại ngữ - Trung tâm tin học - Trung tâm Hướng nghiệp - Trung tâm thông tin tư liệu và thư viện . - Trung tâm đào tạo quốc tế - Trung tâm dịch vụ và liên kết đào tạo - Trung tâm NC ứng dụng KT và XD V. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO CỦA SINH VIÊN - Sinh hoạt Đoàn, Hội SV: nhằm giúp nhau học tập và rèn luyện - SV Phấn đấu giành học bổng các loại : + HB sinh viên vượt khó + HB sinh viên xuất sắc + HB doanh nghiệp trao tặng - Tình nguyện Mùa hè xanh ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 11
  12. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN - Giải bóng đá Khoa XD và Trường KT - Giải thi Tuổi trẻ sáng tạo Khoa XD - Giải thi Olimpic cơ học toàn quốc - Giải thi Loa thành về Đồ án tốt nghiệp - Giải thi Ereka của Thành đoàn TPHCM VI. SƠ LƯỢC VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT HIÊN TẠI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM 1. Cơ sở chính : + Địa điểm : 196 Pasteur, F6, Q3, TPHCM + Diện tích mặt bằng : 0,66 ha + Quy mô công trình sử dụng : 3 – 7 tầng + Một hội trường giật cấp : 250 chỗ + Một phòng hội thảo : 30 chỗ + Một phòng hội thảo : 60 chỗ + Số phòng học : 44, đều có máy Projecter + Thư viện : 40 000 đầu sách và tạp chí 2. Cơ sở phụ : + Địa điểm : 134 Nguyễn đình chiểu , F6, Q3, + Diện tích mặt bằng : 0,05 ha + Quy mô công trình sử dụng : 9 tầng + Số phòng học : 09, đều có máy Projecter 3. Cơ sở Ký túc xá Sinh viêṇ : + Địa điểm : CX Nguyễn kiệm, Q.Phú nhuận + Diện tích mặt bằng : 0,75 ha + Quy mô công trình sử dụng : 5 tầng + Sức chứa : 500 SV ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 12
  13. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN VII. SƠ LƯỢC VỀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM 1. Về cơ sở vật chất : + Dự án trường mới tại Quận 9 – TP HCM + Dự án phân hiệu ở Lâm Đồng + Dự án phân hiệu ở Cần Thơ 2. Về Cơ cấu tổ chức : + Dự kiến có thêm : Khoa quản lý kinh tế XD, Khoa mác lê nin, ….vv. 3. Về Đào tao : + Dự kiến mở thêm các ngành : Công trình Ngầm, Kinh tế xây dựng, vật liệu XD, Kỹ thuật công trình đô thị, . . . vv. ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 13
  14. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN Chương 3 SƠ LƯỢC VỀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH XD I / THUẬT NGỮ XÂY DỰNG VÀ KỸ SƯ XÂY DỰNG : - Thuật ngữ XD nói chung cho các ngành , các lĩnh vực. - Thuật ngữ XD công trình DD-CN, ( Civil Engineering ) - Kỹ sư Xây dựng DD-CN ( Civil Engineer ) + Vai trò quan trọng của ngôi nhà đối với đời người ở VN + Nghề cao quý và chọn nghề thích hợp với cá nhân trong XH. + Các bài hát ngợi ca ngành XD : Bài ca người XD của Hoàng Vân, Những ánh sao đêm của Phan huỳnh Điểu, Trên công trường rộn tiếng ca, NgườI đi xây hồ kẻ gỗ, Bài ca người Thợ quét vôi, … vv. II / CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, VĂN BẰNG HỌC VỊ VÀ HỌC HÀM : 1. Các trường đào tạo Công nhân XD thuộc Cấp Bộ, cấp Sở, cấp Tổng Công ty, hoặc Công ty : Thời gian đào tạo 18 tháng, Học viên tốt nghiệp được cấp bằng thợ nề , mộc , hàn, cốppha, bê tông, điện , nước, . . . vv. Bậc thợ từ : 1,2,3, …7. 2. Các trường Trung học XD thuộc Cấp Bộ, cấp Sở : Thời gian đào tạo 2 –3 năm, Cấp bằng Trung học XD ngành XD, dự toán, …vv. Ví dụ : Trường Trung học XD Xuân hòa, Trung học XD Nam định, Trung học XD Thanh hóa, . . .vv 3. Các trường Cao đẳng XD : thuộc Cấp Bộ quản lý, Thời gian đào tạo 3 năm, Cấp bằng CĐ XD ngành XD, dự toán, …vv. Ví dụ : Trường CĐXD số 1 ở Hà Đông. Trường CĐXD số 2 ở Thủ đức TPHCM. Trường CĐXD số 3 ở Tuy Hòa – Phú Yên, Trường CĐXD Miền Tây ở Thị xã Vĩnh Long. 4. Các trường Đại học có đào tạo về XD : Trường công lập hoặc Dân lập, thuộc Cấp Bộ quản lý, Thời gian đào tạo (4,5 – 5) năm, Cấp bằng KSXD ngành XD DD- ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 14
  15. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN CN, Kinh tế, Cầu đường, cầu hầm, thủy lợi cảng, Máy XD, Kỹ thuật Môi trường XD, Vật liệu XD, …vv. Ví dụ : Trường Đại học XD HN, Trường Đại học BK Đà nẵng, Trường Đại học BK TP HCM, Trường Đại học GTVT, Trường Đại học KTCN TP HCM, Trường Đại học CNSG, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Dân lập Văn Lang, …vv. 5. Đào tạo Sau đại học về XD : + Các trường Đại học có đào tạo về Cao học XD, QLDA, QLĐT, Kinh tế XD : Đại học XD HN, Đại học Kiến Trúc HN, Đại học BK TPHCM, thời gian đào tạo 2-2,5 năm, Văn bằng được cấp là Thạc sỹ kỹ thuật, hoặc Thạc sỹ về quản lý XD + Các cơ sở đào tạo tiến sỹ trong XD : Gồm có một số trường ĐH và Viện KHCN chuyên ngành. Thời gian 3 năm đối với học viên đã có bằng Thạc sỹ, và 5 năm đối với học viên có văn bằng Kỹ sư. Văn bằng được cấp là Tiến sỹ kỹ thuật hay Tổ chức quản lý trong XD. Ví dụ : Đại học XD HN, Đại học Kiến Trúc HN, Đại học BK TPHCM, Đại học GTVTHN, Đại học Thủy Lợi HN, Viện KHCNXD, Viện KHCN GTVT, Viện KH Thủy Lợi . 6. Khái niệm về học vị, học hàm và chức danh : + Học vị : KS, ThS , TS + Học hàm : PGS , GS, CTS , TCTS + Chức danh : kỹ sư, kỹ sư Chủ trì, kỹ sư chính, kỹ sư Cao cấp. III. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA CÁC KTS VÀ KSXD TRONG CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ : 1. Cấu trúc một nhóm thiết kế và sự phối hợp : + Chủ nhiệm đồ án + Chủ trì công trình + Chủ trì Kiến trúc + Chủ trì kết cấu ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 15
  16. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN + Các thành viên Thiết kế khác : KTS, KSXD, KS Đ, KS N, KS CSét + Cán bộ dự toán kinh phí . 2.Vai trò, nhiệm vụ của các KTS 3.Vai trò, nhiệm vụ của các KSXD 4. Vai trò, nhiệm vụ của các KSĐ 5. Vai trò, nhiệm vụ của các KSN 6. Vai trò, nhiệm vụ của các KS CSét 7. Vai trò, nhiệm vụ của các KSXD 8. Vai trò, nhiệm vụ của các Dự toán viên 9. Vai trò, nhiệm vụ của các Cán Bộ QLKT IV. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MỘT DỰ ÁN XD : + Nhu cầu hình thành dự án + Chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn – Tư vấn thiết kế, – Tư vấn kiểm đinh , – Tư vấn đấu thầu, – Tư vấn QLDA, – Tư vấn GS TC . Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) và xin phép đầu tư 1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư. Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu tư. 2. Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm: a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có; ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 16
  17. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất; c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng; d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có. Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) 1. Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt, trừ những trường hợp sau đây: a) Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 12-2009. b) Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5 Điều 35 của Luật Xây dựng. 2. Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh theo quy định tại Điều 7 và phần thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 8 Nghị định 12-2009. Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác. 2. Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất. 3. Các giải pháp thực hiện bao gồm: ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 17
  18. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có; b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc; c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động; d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án. 4. Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng. 5. Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án. + Ban QLDA lựa chọn ĐV phù hợp lập Hồ sơ thiết kế + Thiết kế kỹ thuật : – TK 2 bước : TK sơ bộ , TK kỹ thuật thi công  Bản vẽ và DT – TK 3 bước : TK sơ bộ , TK kỹ thuật, TK Bản vẽ thi công  BV và dự toán + Kiểm định hồ sơ TK + Ban QLDA Lập hồ sơ mời thầu + Các đơn vị nộp HS dự thầu + Ban QLDA Tổ chức đấu thầu và công bố ĐV trúng thầu + ĐV trúng thầu thiết kế biện pháp KTTC + ĐV trúng thầu tổ chức và quản lý thi công + Ban QLDA thưc hiện giám sát thi công và nghiệm thu + Hồ sơ hoàn công và quyết toán XD + Bệnh học và tuổi thọ công trinh. V. HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH XD : ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 18
  19. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN + Bộ XD là cơ quan thuộc Chính phủ, làm nhiệm vu quản lý công tác XD trên địa bàn cả nước. + Sở XD là cơ quan thuộc UBND tỉnh hoặc TP, làm nhiệm vu quản lý công tác XD trên địa bàn của tỉnh hoặc TP tương ứng. + Phòng XD là cơ quan thuộc UBND Huyện hoặc Quận, làm nhiệm vu quản lý công tác XD trên địa bàn của Quận Huyện tương ứng. Cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về CLCTXD: - Bộ Xây dựng thống nhất QLNN về CLCTXD trong phạm vi cả nước. - UBND cấp tỉnh có trách nhiệm QLNN về CLCTXD trong phạm vi địa giới hành chính mình quản lý . Hoạt độ giám sát mang tính vĩ mô, tính cưỡng chế của cơ quan công quyền Nội dung QLNN về CLCTXD gồm 4 phần chủ yếu : - Thiết lập và tham gia thiết lập hệ thống VBQPPL; - Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho các chủ thể thực hiện quy định của - VBQPPL; - Tổ chức kiểm tra, giám sát các chủ thể thực hiện công tác QLCLCTXD - theo pháp luật; - Tổng kết, đánh giá tình hình, hoàn thiện VBQPPL. ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 19
  20. Bài giảng XÂY DỰNG NHẬP MÔN CHÍNH PHỦ CÁC BỘ, BỘ XÂY DỰNG UBND CÁC TỈNH (VỤ QL XÂY DỰNG CƠ BẢN) (CỤC GĐNN VỀ (SỞ XD, ) CLCTXD) Phối hợp Quản lý kỹ thuật Quản lý thực HỘI ĐỒNG NGHIỆM Sử dụng CÁC TỔ CHỨC Cơ quan thường trực THU NHÀ NƯỚC TƯ VẤN XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL PHỐI HỢP XUYÊN SUỐT TỪ TW TỚI ĐỊA PHƯƠNG XÂY DỰNG VĂN BẢN QPKT PHỔ BIẾN VĂN BẢN QPPL VÀ TIẾP THU Ý KIẾN THỰC TIỄN THOẢ THUẬN VỀ CÁC NỘI DUNG QLKT CHUYÊN NGÀNH TRONG CÁC DỰ ÁN KIỂM TRA CÔNG TÁC QLNN CỦA CƠ SỞ Ở CÁC GIAI ĐOẠN PHỐI HỢP GIÁM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG GIÁM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH NHÓM A THUỘC DỰ ÁN NHÓM A, B, C BÁO CÁO BỘ VỀ TÌNH HÌNH CHẤT LÝỢNG XỬ LÝ VÀ LẬP BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH CÔNG CHẤT LÝỢNG CÔNG TRÌNH TRÌNH XÂY DỰNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ThS. LƯƠNG THANH DŨNG Trang 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2