
TRƯ
ỜNG
Đ
ẠI HỌC BÁCH KHOA HN
Bộ môn Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt
-------------------------------------------
Bài tập vận dụng môn học
VẬT LIỆU KIM LOẠI
Đề số 1
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Bá Học MSSV: 20100324 Lớp: KTCK5 - K55
I. Nội dung
Cho một chi tiết với các yêu cầu cơ bản:
Trục khuỷu mô tô, xe đua , < 30mm, hình dạng phức tạp, điều kiện chịu tải trọng nặng, va đập và đổi
chiều (Crankshaft )
Hãy thực hiên các nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1 (0.3 điểm): Đưa bản vẽ (hoặc ảnh) với kích thước cụ thể của chi tiết (0.1đ). Nêu điều kiện làm việc của
các chi tiết trên (0.1đ), từ đó đề ra các yêu cầu về cơ tính (độ cứng, độ bền và độ dai va đập,v.v.) đáp ứng với yêu
cầu làm việc của chi tiết (0.1đ).
Câu 2 (0.3 điểm): Trong nhóm vật liệu kim loại, hãy chọn 01 mác thép điển hình để chế tạo chi tiết trên. Cụ thể:
a) Hãy xác định thành phần hoá học của mác thép và nêu cơ sở lý luận để chọn mác thép với thành phần như
trên (0.2đ).
b) Lập bảng nêu các ký hiệu và thành phần của mác thép tương đương với thép trên theo tiêu chuẩn Việt nam
(TCVN), Mỹ (ASTM), Nga (GOCT), JIS (Nhật), Trung Quốc. Nhận xét sự khác nhau về thành phần của các
mác thép của các nước (0.1đ).
Câu 3 (0.2 điểm): Nêu vai trò của các nguyên tố hợp kim chính trong thép trên đối với cơ tính và đối với công
nghệ nhiệt luyện. (cácbon và các nguyên tố tạp chất - nếu là thép Cácbon; cacbon và nguyên tố hợp kim nếu là
thép hợp kim).
Câu 4 (0.6 điểm): Đối với mác thép đã chọn ở câu 2, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Xác định các nhiệt độ quan trọng đối với thép như: nhiệt độ rèn, nhiệt độ ủ, thường hoá, tôi (0.1đ);
b) Dùng giản đồ pha Fe-C, xác định trên đó thép C có cùng thành phần C với mác thép đã chọn ở câu 2 (0.1đ);
c) Đối với thép C đó hãy
- Xác định nhiệt độ ủ, nhiệt độ thường hoá, nhiệt độ tôi theo các qui tắc đã học và so sánh với nhiệt độ của
thép hợp kim mà ta đã chọn ở câu 4.a (0.2đ).
- Nêu tổ chức tế vi đạt được khi làm nguội chậm qua các điểm tới hạn, tính % các pha thành phần có trong
tổ chức tế vi đó, nêu đặc điểm cơ tính của các tổ chức nhận được (0.2đ).
Câu 5(0.6 điểm): Đối với chi tiết đã cho, hãy trình bày
a) Quy trình gia công cơ khí được dùng để chế tạo chi tiết (0.1đ)?
b) Trong quy trình gia công cơ khí thường phải áp dụng các biện pháp xử lý nhiệt sơ bộ nào? Tại sao? (0.1đ)
c) Nhiệt luyện kết thúc với chi tiết trên gồm những nguyên công nào (0.1đ)? Nêu tổ chức tế vi và cơ tính tương
ứng sau mỗi nguyên công nhiệt luyện kết thúc để thoả mãn điều kiện làm việc (0.2đ).
d) Nếu cần thay thế, có thể lựa chọn vật liệu nào khác với lựa chọn ở câu 2? Giải thích sự lựa chọn đó?(0,1đ)
II. Ngày giao bài tập:04/03/2013
Hình thức nộp: Bản mềm hoặc bản cứng
(Bản file mềm gửi vào địa chỉ email:
ngoc.leminh@hust.edu.vn)
III. Ngày hoàn thành bài tập: 26/04/2013
Ngày 26 tháng 02 năm 2013
Giảng viên
Lê Minh Ngọc
Tài liệu tham khảo:
1) Vật liệu học (chủ biên Lê Công Dưỡng);
2) Vật liệu học (dành cho sinh viên cơ khí) và Vật liệu học cơ sở (Nghiêm Hùng)
3) Sách tra cứu thép thế giới (Tác giả Trần Văn Địch, Ngô Chí Phúc);
4) Sách tra cứu thép, gang thông dụng (Nghiêm Hùng);
5) Tìm hiểu các chi tiết trên Google, Yahoo với các tên các chi tiết bằng tiếng Anh (Key word) kèm theo.

TRƯ
ỜNG
Đ
ẠI HỌC BÁCH KHOA HN
Bộ môn Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt
-------------------------------------------
Bài tập vận dụng môn học
VẬT LIỆU KIM LOẠI
Đề số 2
Họ và tên sinh viên: Hoàng Đắc Cảnh MSSV: 20115022 Lớp: Ô tô 2
I. Nội dung
Cho một chi tiết với các yêu cầu cơ bản:
Trục cam động cơ ôtô, 20mm, hình dạng phức tạp, chịu ứng suất uốn và ứng suất tiếp xúc và mài mòn
bề mặt (Camshaft )
Hãy thực hiên các nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1 (0.3 điểm): Đưa bản vẽ (hoặc ảnh) với kích thước cụ thể của chi tiết (0.1đ). Nêu điều kiện làm việc của
các chi tiết trên (0.1đ), từ đó đề ra các yêu cầu về cơ tính (độ cứng, độ bền và độ dai va đập,v.v.) đáp ứng với yêu
cầu làm việc của chi tiết (0.1đ).
Câu 2 (0.3 điểm): Trong nhóm vật liệu kim loại, hãy chọn 01 mác thép điển hình để chế tạo chi tiết trên. Cụ thể:
a) Hãy xác định thành phần hoá học của mác thép và nêu cơ sở lý luận để chọn mác thép với thành phần như
trên (0.2đ).
b) Lập bảng nêu các ký hiệu và thành phần của mác thép tương đương với thép trên theo tiêu chuẩn Việt nam
(TCVN), Mỹ (ASTM), Nga (GOCT), JIS (Nhật), Trung Quốc. Nhận xét sự khác nhau về thành phần của các
mác thép của các nước (0.1đ).
Câu 3 (0.2 điểm): Nêu vai trò của các nguyên tố hợp kim chính trong thép trên đối với cơ tính và đối với công
nghệ nhiệt luyện. (cácbon và các nguyên tố tạp chất - nếu là thép Cácbon; cacbon và nguyên tố hợp kim nếu là
thép hợp kim).
Câu 4 (0.6 điểm): Đối với mác thép đã chọn ở câu 2, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Xác định các nhiệt độ quan trọng đối với thép như: nhiệt độ rèn, nhiệt độ ủ, thường hoá, tôi (0.1đ);
b) Dùng giản đồ pha Fe-C, xác định trên đó thép C có cùng thành phần C với mác thép đã chọn ở câu 2 (0.1đ);
c) Đối với thép C đó hãy
- Xác định nhiệt độ ủ, nhiệt độ thường hoá, nhiệt độ tôi theo các qui tắc đã học và so sánh với nhiệt độ của
thép hợp kim mà ta đã chọn ở câu 4.a (0.2đ).
- Nêu tổ chức tế vi đạt được khi làm nguội chậm qua các điểm tới hạn, tính % các pha thành phần có trong
tổ chức tế vi đó, nêu đặc điểm cơ tính của các tổ chức nhận được (0.2đ).
Câu 5(0.6 điểm): Đối với chi tiết đã cho, hãy trình bày
a) Quy trình gia công cơ khí được dùng để chế tạo chi tiết (0.1đ)?
b) Trong quy trình gia công cơ khí thường phải áp dụng các biện pháp xử lý nhiệt sơ bộ nào? Tại sao? (0.1đ)
c) Nhiệt luyện kết thúc với chi tiết trên gồm những nguyên công nào (0.1đ)? Nêu tổ chức tế vi và cơ tính tương
ứng sau mỗi nguyên công nhiệt luyện kết thúc để thoả mãn điều kiện làm việc (0.2đ).
d) Nếu cần thay thế, có thể lựa chọn vật liệu nào khác với lựa chọn ở câu 2? Giải thích sự lựa chọn đó?(0,1đ)
II. Ngày giao bài tập:04/03/2013
Hình thức nộp: Bản mềm hoặc bản cứng
(Bản file mềm gửi vào địa chỉ email:
ngoc.leminh@hust.edu.vn)
III. Ngày hoàn thành bài tập: 26/04/2013
Ngày 26 tháng 02 năm 2013
Giảng viên
Lê Minh Ngọc
Tài liệu tham khảo:
1) Vật liệu học (chủ biên Lê Công Dưỡng);
2) Vật liệu học (dành cho sinh viên cơ khí) và Vật liệu học cơ sở (Nghiêm Hùng)
3) Sách tra cứu thép thế giới (Tác giả Trần Văn Địch, Ngô Chí Phúc);
4) Sách tra cứu thép, gang thông dụng (Nghiêm Hùng);
5) Tìm hiểu các chi tiết trên Google, Yahoo với các tên các chi tiết bằng tiếng Anh (Key word) kèm theo.

TRƯ
ỜNG
Đ
ẠI HỌC BÁCH KHOA HN
Bộ môn Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt
-------------------------------------------
Bài tập vận dụng môn học
VẬT LIỆU KIM LOẠI
Đề số 3
Họ và tên sinh viên: Trần Xuân Duẩn MSSV: 20110170 Lớp: CKĐL1 - K56
I. Nội dung
Cho một chi tiết với các yêu cầu cơ bản:
Trục cam động cơ ôtô, 40mm, hình dạng phức tạp, chịu ứng suất uốn và ứng suất tiếp xúc và mài mòn
bề mặt (Camshaft )
Hãy thực hiên các nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1 (0.3 điểm): Đưa bản vẽ (hoặc ảnh) với kích thước cụ thể của chi tiết (0.1đ). Nêu điều kiện làm việc của
các chi tiết trên (0.1đ), từ đó đề ra các yêu cầu về cơ tính (độ cứng, độ bền và độ dai va đập,v.v.) đáp ứng với yêu
cầu làm việc của chi tiết (0.1đ).
Câu 2 (0.3 điểm): Trong nhóm vật liệu kim loại, hãy chọn 01 mác thép điển hình để chế tạo chi tiết trên. Cụ thể:
a) Hãy xác định thành phần hoá học của mác thép và nêu cơ sở lý luận để chọn mác thép với thành phần như
trên (0.2đ).
b) Lập bảng nêu các ký hiệu và thành phần của mác thép tương đương với thép trên theo tiêu chuẩn Việt nam
(TCVN), Mỹ (ASTM), Nga (GOCT), JIS (Nhật), Trung Quốc. Nhận xét sự khác nhau về thành phần của các
mác thép của các nước (0.1đ).
Câu 3 (0.2 điểm): Nêu vai trò của các nguyên tố hợp kim chính trong thép trên đối với cơ tính và đối với công
nghệ nhiệt luyện. (cácbon và các nguyên tố tạp chất - nếu là thép Cácbon; cacbon và nguyên tố hợp kim nếu là
thép hợp kim).
Câu 4 (0.6 điểm): Đối với mác thép đã chọn ở câu 2, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Xác định các nhiệt độ quan trọng đối với thép như: nhiệt độ rèn, nhiệt độ ủ, thường hoá, tôi (0.1đ);
b) Dùng giản đồ pha Fe-C, xác định trên đó thép C có cùng thành phần C với mác thép đã chọn ở câu 2 (0.1đ);
c) Đối với thép C đó hãy
- Xác định nhiệt độ ủ, nhiệt độ thường hoá, nhiệt độ tôi theo các qui tắc đã học và so sánh với nhiệt độ của
thép hợp kim mà ta đã chọn ở câu 4.a (0.2đ).
- Nêu tổ chức tế vi đạt được khi làm nguội chậm qua các điểm tới hạn, tính % các pha thành phần có trong
tổ chức tế vi đó, nêu đặc điểm cơ tính của các tổ chức nhận được (0.2đ).
Câu 5(0.6 điểm): Đối với chi tiết đã cho, hãy trình bày
a) Quy trình gia công cơ khí được dùng để chế tạo chi tiết (0.1đ)?
b) Trong quy trình gia công cơ khí thường phải áp dụng các biện pháp xử lý nhiệt sơ bộ nào? Tại sao? (0.1đ)
c) Nhiệt luyện kết thúc với chi tiết trên gồm những nguyên công nào (0.1đ)? Nêu tổ chức tế vi và cơ tính tương
ứng sau mỗi nguyên công nhiệt luyện kết thúc để thoả mãn điều kiện làm việc (0.2đ).
d) Nếu cần thay thế, có thể lựa chọn vật liệu nào khác với lựa chọn ở câu 2? Giải thích sự lựa chọn đó?(0,1đ)
II. Ngày giao bài tập:04/03/2013
Hình thức nộp: Bản mềm hoặc bản cứng
(Bản file mềm gửi vào địa chỉ email:
ngoc.leminh@hust.edu.vn)
III. Ngày hoàn thành bài tập: 26/04/2013
Ngày 26 tháng 02 năm 2013
Giảng viên
Lê Minh Ngọc
Tài liệu tham khảo:
1) Vật liệu học (chủ biên Lê Công Dưỡng);
2) Vật liệu học (dành cho sinh viên cơ khí) và Vật liệu học cơ sở (Nghiêm Hùng)
3) Sách tra cứu thép thế giới (Tác giả Trần Văn Địch, Ngô Chí Phúc);
4) Sách tra cứu thép, gang thông dụng (Nghiêm Hùng);
5) Tìm hiểu các chi tiết trên Google, Yahoo với các tên các chi tiết bằng tiếng Anh (Key word) kèm theo.

TRƯ
ỜNG
Đ
ẠI HỌC BÁCH KHOA HN
Bộ môn Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt
-------------------------------------------
Bài tập vận dụng môn học
VẬT LIỆU KIM LOẠI
Đề số 4
Họ và tên sinh viên: Lương Thanh Tùng MSSV: 20100825 Lớp: KTCK5 - K55
I. Nội dung
Cho một chi tiết với các yêu cầu cơ bản:
Trục láp, 50mm, là chi tiết chi tiết quan trọng, truyền mômen quay cầu sau ôtô, chịu tải trọng xoắn, bề
mặt chịu mài mòn (Driveshaft )
Hãy thực hiên các nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1 (0.3 điểm): Đưa bản vẽ (hoặc ảnh) với kích thước cụ thể của chi tiết (0.1đ). Nêu điều kiện làm việc của
các chi tiết trên (0.1đ), từ đó đề ra các yêu cầu về cơ tính (độ cứng, độ bền và độ dai va đập,v.v.) đáp ứng với yêu
cầu làm việc của chi tiết (0.1đ).
Câu 2 (0.3 điểm): Trong nhóm vật liệu kim loại, hãy chọn 01 mác thép điển hình để chế tạo chi tiết trên. Cụ thể:
a) Hãy xác định thành phần hoá học của mác thép và nêu cơ sở lý luận để chọn mác thép với thành phần như
trên (0.2đ).
b) Lập bảng nêu các ký hiệu và thành phần của mác thép tương đương với thép trên theo tiêu chuẩn Việt nam
(TCVN), Mỹ (ASTM), Nga (GOCT), JIS (Nhật), Trung Quốc. Nhận xét sự khác nhau về thành phần của các
mác thép của các nước (0.1đ).
Câu 3 (0.2 điểm): Nêu vai trò của các nguyên tố hợp kim chính trong thép trên đối với cơ tính và đối với công
nghệ nhiệt luyện. (cácbon và các nguyên tố tạp chất - nếu là thép Cácbon; cacbon và nguyên tố hợp kim nếu là
thép hợp kim).
Câu 4 (0.6 điểm): Đối với mác thép đã chọn ở câu 2, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Xác định các nhiệt độ quan trọng đối với thép như: nhiệt độ rèn, nhiệt độ ủ, thường hoá, tôi (0.1đ);
b) Dùng giản đồ pha Fe-C, xác định trên đó thép C có cùng thành phần C với mác thép đã chọn ở câu 2 (0.1đ);
c) Đối với thép C đó hãy
- Xác định nhiệt độ ủ, nhiệt độ thường hoá, nhiệt độ tôi theo các qui tắc đã học và so sánh với nhiệt độ của
thép hợp kim mà ta đã chọn ở câu 4.a (0.2đ).
- Nêu tổ chức tế vi đạt được khi làm nguội chậm qua các điểm tới hạn, tính % các pha thành phần có trong
tổ chức tế vi đó, nêu đặc điểm cơ tính của các tổ chức nhận được (0.2đ).
Câu 5(0.6 điểm): Đối với chi tiết đã cho, hãy trình bày
a) Quy trình gia công cơ khí được dùng để chế tạo chi tiết (0.1đ)?
b) Trong quy trình gia công cơ khí thường phải áp dụng các biện pháp xử lý nhiệt sơ bộ nào? Tại sao? (0.1đ)
c) Nhiệt luyện kết thúc với chi tiết trên gồm những nguyên công nào (0.1đ)? Nêu tổ chức tế vi và cơ tính tương
ứng sau mỗi nguyên công nhiệt luyện kết thúc để thoả mãn điều kiện làm việc (0.2đ).
d) Nếu cần thay thế, có thể lựa chọn vật liệu nào khác với lựa chọn ở câu 2? Giải thích sự lựa chọn đó?(0,1đ)
II. Ngày giao bài tập:04/03/2013
Hình thức nộp: Bản mềm hoặc bản cứng
(Bản file mềm gửi vào địa chỉ email:
ngoc.leminh@hust.edu.vn)
III. Ngày hoàn thành bài tập: 26/04/2013
Ngày 26 tháng 02 năm 2013
Giảng viên
Lê Minh Ngọc
Tài liệu tham khảo:
1) Vật liệu học (chủ biên Lê Công Dưỡng);
2) Vật liệu học (dành cho sinh viên cơ khí) và Vật liệu học cơ sở (Nghiêm Hùng)
3) Sách tra cứu thép thế giới (Tác giả Trần Văn Địch, Ngô Chí Phúc);
4) Sách tra cứu thép, gang thông dụng (Nghiêm Hùng);
5) Tìm hiểu các chi tiết trên Google, Yahoo với các tên các chi tiết bằng tiếng Anh (Key word) kèm theo.

TRƯ
ỜNG
Đ
ẠI HỌC BÁCH KHOA HN
Bộ môn Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt
-------------------------------------------
Bài tập vận dụng môn học
VẬT LIỆU KIM LOẠI
Đề số 5
Họ và tên sinh viên: Phạm Đình Nguyên MSSV: 20100494 Lớp: KTCK7 - K55
I. Nội dung
Cho một chi tiết với các yêu cầu cơ bản:
Trục sơ cấp trong hộp số ôtô tải trọng nhẹ và xe du lich (40mm) chịu tải trọng cao và phức tạp, cần độ
bền tĩnh cao, tải trọng va đập, bề mặt chịu mài mòn (Gear shaft )
Hãy thực hiên các nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1 (0.3 điểm): Đưa bản vẽ (hoặc ảnh) với kích thước cụ thể của chi tiết (0.1đ). Nêu điều kiện làm việc của
các chi tiết trên (0.1đ), từ đó đề ra các yêu cầu về cơ tính (độ cứng, độ bền và độ dai va đập,v.v.) đáp ứng với yêu
cầu làm việc của chi tiết (0.1đ).
Câu 2 (0.3 điểm): Trong nhóm vật liệu kim loại, hãy chọn 01 mác thép điển hình để chế tạo chi tiết trên. Cụ thể:
a) Hãy xác định thành phần hoá học của mác thép và nêu cơ sở lý luận để chọn mác thép với thành phần như
trên (0.2đ).
b) Lập bảng nêu các ký hiệu và thành phần của mác thép tương đương với thép trên theo tiêu chuẩn Việt nam
(TCVN), Mỹ (ASTM), Nga (GOCT), JIS (Nhật), Trung Quốc. Nhận xét sự khác nhau về thành phần của các
mác thép của các nước (0.1đ).
Câu 3 (0.2 điểm): Nêu vai trò của các nguyên tố hợp kim chính trong thép trên đối với cơ tính và đối với công
nghệ nhiệt luyện. (cácbon và các nguyên tố tạp chất - nếu là thép Cácbon; cacbon và nguyên tố hợp kim nếu là
thép hợp kim).
Câu 4 (0.6 điểm): Đối với mác thép đã chọn ở câu 2, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Xác định các nhiệt độ quan trọng đối với thép như: nhiệt độ rèn, nhiệt độ ủ, thường hoá, tôi (0.1đ);
b) Dùng giản đồ pha Fe-C, xác định trên đó thép C có cùng thành phần C với mác thép đã chọn ở câu 2 (0.1đ);
c) Đối với thép C đó hãy
- Xác định nhiệt độ ủ, nhiệt độ thường hoá, nhiệt độ tôi theo các qui tắc đã học và so sánh với nhiệt độ của
thép hợp kim mà ta đã chọn ở câu 4.a (0.2đ).
- Nêu tổ chức tế vi đạt được khi làm nguội chậm qua các điểm tới hạn, tính % các pha thành phần có trong
tổ chức tế vi đó, nêu đặc điểm cơ tính của các tổ chức nhận được (0.2đ).
Câu 5(0.6 điểm): Đối với chi tiết đã cho, hãy trình bày
a) Quy trình gia công cơ khí được dùng để chế tạo chi tiết (0.1đ)?
b) Trong quy trình gia công cơ khí thường phải áp dụng các biện pháp xử lý nhiệt sơ bộ nào? Tại sao? (0.1đ)
c) Nhiệt luyện kết thúc với chi tiết trên gồm những nguyên công nào (0.1đ)? Nêu tổ chức tế vi và cơ tính tương
ứng sau mỗi nguyên công nhiệt luyện kết thúc để thoả mãn điều kiện làm việc (0.2đ).
d) Nếu cần thay thế, có thể lựa chọn vật liệu nào khác với lựa chọn ở câu 2? Giải thích sự lựa chọn đó?(0,1đ)
II. Ngày giao bài tập:04/03/2013
Hình thức nộp: Bản mềm hoặc bản cứng
(Bản file mềm gửi vào địa chỉ email:
ngoc.leminh@hust.edu.vn)
III. Ngày hoàn thành bài tập: 26/04/2013
Ngày 26 tháng 02 năm 2013
Giảng viên
Lê Minh Ngọc
Tài liệu tham khảo:
1) Vật liệu học (chủ biên Lê Công Dưỡng);
2) Vật liệu học (dành cho sinh viên cơ khí) và Vật liệu học cơ sở (Nghiêm Hùng)
3) Sách tra cứu thép thế giới (Tác giả Trần Văn Địch, Ngô Chí Phúc);
4) Sách tra cứu thép, gang thông dụng (Nghiêm Hùng);
5) Tìm hiểu các chi tiết trên Google, Yahoo với các tên các chi tiết bằng tiếng Anh (Key word) kèm theo.

