NHÓM 10KT
2015
BÀI TH C HÀNH TH O LU N
MÔN PHÁP LU T ĐI C NG ƯƠ
K12- KHOA KẾ TOÁN
ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH THÁI NGUYÊN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THỊ THU THỦY
THỰC HIỆN: NHÓM 10KT
ĐÀO HƯƠNG
QUỲNH
ĐÀO THỊ QUỲNH LY
ĐINH THỊ LAN ANH
DƯƠNG HOÀNG
MINH CHÂU
NGUYỄN THỊ HUỆ
PHAN THU HÀ
LÊ THỊ THU THẢO
HỒ THỊ HẢI CHÂU
BÙI THỊ LINH CHI
PHAN THỊ HÀ
Câu 1 : Trình bày các căn c làm phát sinh, ch m d t nghĩa v dân s . Cho ví d .
Tr l i:
Các căn c làm phát sinh, ch m d t nghĩa v quân s :
1. Nghĩa v dân s phát sinh t nh ng căn c sau đây
H p đng dân s .
Hành vi pháp lý đn ph ngơ ươ
Th c hi n công vi c không có y quy n
Chi m h u, s d ng tài s n ho c đc l i v tài s n không có căn cế ượ
pháp lu t
Gây thi t h i do hành vi trái pháp lu t
Nh ng căn c khác do pháp lu t quy đnh
H p đng dân s là căn c ph bi n làm phát sinh quan h nghĩa v ế
dân s . Tuy nghiên, nghĩa v dân s phát sinh t h p đng dân s
còn tu thu c vào tính ch t c a m i h p đng, theo đó nghĩa v dân
s đc xác đnh là nghĩa v liên đi, nghĩa v chính hay nghĩa v ượ
ph , nghĩa v b sung. Căn c tho thu n c a các bên ch th trong
quan h h p đng là căn c làm phát sinh nghĩa v c a các bên.
Hành vi pháp lý đn ph ng là hành vi c a cá nhân th hi n ý chí tơ ươ
do, t nguy n, t đnh đo t c a b n thân nh m làm phát sinh, thay
đi ho c ch m d t quy n và nghĩa v dân s . Khi m t ng i th c ườ
hi n m t hành vi pháp ký đn ph ng thì có th làm phát sinh nghĩa ơ ươ
v c a ng i đó v i ng i khác ho c phát sinh nghĩa v c a ng i ư ườ ườ
khác v i ng i th ba. ườ
Nghĩa v dân s không nh ng phát sinh trên c s h p đng dân s ơ
và hành vi pháp lý đn ph ng (căn c phát sinh theo ý chí), nó cònơ ươ
phát sinh t nh ng căn c khác do pháp lu t quy đnh (căn c phát
sinh ngoài ý chí). Đó là nh ng căn c pháp lý do pháp lu t quy đnh
đi u ch nh các quan h nghĩa v v tài s n gi a các ch th trông
quan h xã h i thu c lĩnh v c dân s . Nh ng căn c làm phát sinh
nghĩa v do pháp lu t quy đnh cũng đc xem là nh ng căn c ph ượ
bi n th ng ph bi n trong đi s ng xã h i.ế ườ ế
2. Căn c ch m d t nghĩa v dân s :
Ch m d t là làm cho d ng h n l i, k t thúc". Ch m d t nghĩa v dân ế
s là k t thúc nghĩa v dân s , nghĩa v dân s đó không còn t n t i ế
n a. Khi nghĩa v dân s đó ch m d t thì ng i có quy n không đc ườ ượ
yêu c u ng i có nghĩa v th c hi n ư nghĩa v đó n a.
Đi u 374 B lu t dân s năm 2005 ch li t kê nh ng tr ng h p ph ườ
bi n làm ch m d t nghĩa v dân s . Các căn c nàyế đc quyượ đnh c
th t i các đi u t Đi u 375 đnế Đi u 377 B lu t dân s khác, nh t là
các nghĩa v dân s phát sinh theo quy đnh c a pháp lu t. Chính vì
th , kho n 11 Đi u 374 B lu t dân s năm 2005 đã quy đnh m t đi uế
kho n quét, theo đó, trong tr ng h p pháp lu t dân s quy đnh ch m ườ
d t nghĩa v dân s thì nghĩa v dân s s ch m d t theo các căn c
đó.
Thông th ng, các nghĩa v dân s không t n t i bi t l p mà gi aườ
chúng có m i liên h v i nhau cùng t n t i trong m t h th ng các
nghĩa v dân s . H n n a, trên th c t trong quan h pháp lu t dân s , ơ ế
thông th ng, nhi u tr ng h p các bênườ ườ đu đng th i có quy n và
nghĩa v dân s , quy n c a bên này là nghĩa v c a bên kia và ng c ượ
l i.
Vì v y, không ph i khi nào nghĩa v ch m d t thì cũng ch m d t luôn quan
h gi a hai bên mà nhi u khi ch m d t nghĩa v dân s này nh ng l i làm phát ư
sinh nghĩa v dân s khác ho c phát sinh trách nhi m b i th ng thi t h i. ườ
Câu 2: Trách nhi m c a công dân trong vi c phòng ch ng tham nhũng. Liên h
b n thân.
Tr l i:
A – Trách nhi m c a công dân trong vi c phòng ch ng tham nhũng:
Pháp lu t v phòng ch ng tham nhũng qui đnh rõ v trách nhi m c a công
dân trong vi c tham gia phòng, ch ng tham nhũng, t cáo hành vi tham nhũng,
tham gia phòng, ch ng tham nhũng thông qua Ban thanh tra nhân dân, t ch c mà
mình là thành viên. C th nh sau: ư
1. Trách nhi m c a công dân tham gia phòng, ch ng tham nhũng
Ch p hành nghiêm ch nh pháp lu t v phòng, ch ng tham nhũng; lên án,
đu tranh v i nh ng ng i có hành vi tham nhũng; ph n ánh v i Ban ườ
thanh tra nhân dân, t ch c mà mình là thành viên v hành vi tham nhũng,
v vi c tham nhũng đ Ban thanh tra nhân dân, t ch c đó ki n ngh v i ế
c quan nhà n c có th m quy n xem xét, gi i quy t theo quy đnh c aơ ướ ế
pháp lu t; c ng tác v i c quan, t ch c, cá nhân có th m quy n trong ơ
vi c xác minh v vi c tham nhũng khi đc yêu c u. ượ
Ki n ngh v i c quan nhà n c có th m quy n s a đi, b sung, hoànế ơ ư
thi n c ch , chính sách pháp lu t v phòng, ch ng tham nhũng; góp ý ơ ế
ki n v i các c quan nhà n c có th m quy n v vi c xây d ng các vănế ơ ướ
b n pháp lu t v phòng, ch ng tham nhũng.
2. T cáo hành vi tham nhũng:
Khi t cáo hành vi tham nhũng v i c quan, t ch c, cá nhân có th m ơ
quy n, công dân ph i nêu rõ h , tên, đa ch , n i dung t cáo và cung c p
các thông tin, tài li u liên quan đn n i dung t cáo mà mình có đc cho ế ư
c quan, t ch c, cá nhân có th m quy n.ơ
Ng i t cáo đc c quan nhà n c có th m quy n b o v khi b đeườ ượ ơ ướ
do , tr thù, trù d p do vi c t cáo hành vi tham nhũng.
Vi c t cáo và gi i quy t t cáo v hành vi tham nh ng, b o v bí m t, ế
an toàn cho ng i t cáo hành vi tham nhũng đc th c hi n theo quy đnhườ ượ
c a Lu t Phòng, ch ng tham nh ng, Lu t Khi u n i, t cáo, Ngh đnh s ế
120/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2006 c a Chính ph quy đnh chi
ti t và h ng d n thi hành m t s đi u c a Lu t Phòng, ch ng thamế ướ
nhũng.
3. Tham gia phòng, ch ng tham nhũng thông qua Ban thanh tra nhân dân,
t ch c mà mình là thành viên
Nhân dân xã, ph ng, th tr n, cán b , công ch c, viên ch c, ng i lao ườ ườ
đng trong c quan nhà n c, đn v s nghi p, doanh nghi p nhà n c khi ơ ướ ơ ướ