intTypePromotion=1

Báo cáo loạt ca bệnh hiếm gặp: Bướu sợi vỏ bào buồng trứng trong thai kì

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
4
lượt xem
0
download

Báo cáo loạt ca bệnh hiếm gặp: Bướu sợi vỏ bào buồng trứng trong thai kì

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bướu sợi vỏ bào thuộc nhóm bướu mô đệm-dây giới bào của buồng trứng, một dạng bướu đặc nhưng lành tính. Bướu chiếm tỷ lệ thấp và trong thai kỳ chỉ có tỉ lệ dưới 5%. Cho tới nay, chưa có những phác đồ thống nhất trong chẩn đoán và xử trí bướu sợi vỏ bào trong thai kỳ. Bài viết trình bày khảo sát đặc điểm lâm sàng và phương cách xử trí bướu sợi vỏ bào trong thai kỳ tại bệnh viện Từ Dũ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo loạt ca bệnh hiếm gặp: Bướu sợi vỏ bào buồng trứng trong thai kì

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 BÁO CÁO LOẠT CA BỆNH HIẾM GẶP: BƯỚU SỢI VỎ BÀO BUỒNG TRỨNG TRONG THAI KÌ Nguyễn Hồng Hoa1, Nguyễn Huỳnh Ngọc Tân1 TÓM TẮT Đặt vấn đề: Bướu sợi vỏ bào thuộc nhóm bướu mô đệm-dây giới bào của buồng trứng, một dạng bướu đặc nhưng lành tính. Bướu chiếm tỷ lệ thấp và trong thai kỳ chỉ có tỉ lệ dưới 5%. Cho tới nay, chưa có những phác đồ thống nhất trong chẩn đoán và xử trí bướu sợi vỏ bào trong thai kỳ. Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và phương cách xử trí bướu sợi vỏ bào trong thai kỳ tại bệnh viện Từ Dũ. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca hồi cứu các trường hợp mổ u buồng trứng trong thai kỳ có kết quả giải phẫu bệnh lý là bướu sợi vỏ bào trong khoảng thời gian từ tháng 01/2015 đến tháng 06/2019. Kết quả: Có 4 trường hợp phát hiện u sợi vỏ bào trong thai kỳ. Hai trường hợp chỉ phát hiện tình cờ lúc mổ lấy thai, không được chẩn đoán trước và trong thai kỳ. Một trường hợp khối u được chẩn đoán là u xơ cơ tử cung và được mổ lấy thai vì khối u tiền đạo. Và duy chất có 1 trường hợp phát hiện u lúc thai 20 tuần và có chỉ định mổ vì nghi khối u ác tính. Cả 4 trường hợp không có triệu chứng cơ năng, nhưng có 2 trường hợp được chẩn đoán trong thai kỳ với một là u xơ cơ tử cung và một là u ác tính. Khảo sát khối bướu trong lúc mổ lấy thai ghi nhận kích thước bướu từ 3 đên 18 cm, 50% dính vào tạng xung quanh và 50% có tăng sinh mạch máu. Xử trí khối bướu là bóc khối bướu (3/4 trường hợp) nhưng có 1 trường hợp nghi ác tính được tiến hành cắt phần phụ. Khối bướu được chẩn đoán là u xơ cơ tử cung được tiến hành bóc khó khăn vì dính và chảy máu nhiều với máu mất 5000 mL. Kết luận: Bướu sợi vỏ bào trong thai kì khó có được chẩn đoán chính xác trước mổ. Hình ảnh đại thể của bướu là điểm quan trọng để dự đoán độ lành ác và cách phẫu thuật. Cách xử trí ban đầu thường được chọn lựa là bóc bướu hoặc cắt phần phụ và sau đó sẽ không điều trị tiếp tục với kết quả bướu cỏ sợi bào lành tính. Siêu âm trong thai kỳ có thể bỏ sót khối bướu hoặc chẩn đoán không chính xác bản chất của bướu. Từ khóa: bướu vỏ sợi bào ABSTRACT A RARE PRESENTATION OF OVARIAN FIBRO THECOMA IN PREGNANCY: CASE SERIES Nguyen Hong Hoa, Nguyen Huynh Ngoc Tan * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 1 - 2021: 27 - 32 Background: Ovarian fibro thecomas, classified as sex cord-stromal tumors, are solid tumors of the ovary but benign. Ovarian fibrothecomas in pregnancies are very rare, accounting for less than 5%. There has not been a consensus in its diagnosis and management. Objectives: to describe the clinical characteristics of women were diagnosed ovarian fibro thecomas after removing ovarian tumor during pregnancy to more understanding symptoms and management. Methods: A retrospective review of the medical records of four patients with a diagnosis of ovarian fibro thecomas in pregnancy. Diagnosed were based on the pathology of ovary tumor after laparotomy removing ovarian tumor in pregnancy or during cesarean section time from January 2015 to June 2019 at Tu Du Hospital. Clinical symptoms, sonographic characteristics and surgical method were collected and analyzed. Bộ môn Phụ Sản Đại học Y Dược TP. HCM 1 Tác giả liên lạc: TS.BS. Nguyễn Hồng Hoa ĐT: 0908285186 Email: drhonghoa@ump.edu.vn Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 27
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học Results: A total 4 cases of fibro thecomas in pregnancy with no symptoms at all. Among them, 2 cases were incidentally diagnosed during cesarean delivery, 2 other cases were diagnosed because of supposing previa myoma in prenatal examination and malignant ovarian tumor at 20 weeks gestational age. The case supposed malignant ovarian tumor underwent unilateral salpingo-oophorectomy and 3 remaining cases were carried out ovarian cystecomy during cesarean section. The size of tumor ranged from 3 to 18 cm, adhension with adjacent organs and increased blood flow were present in 50% of cases. The case supposed myoma, which got stuck inside the surrounding structures, had 5000 mL blood losing during operation. Conclusion: Fibro thecomas in pregnancy could be found at the time of cesarean section and gross characteristics evaluated to decide the most appropriate treatment option however ovarian cystectomy was first choice. Ultrasound is not available for finding and identifying fibro thecomas in pregnancy. Keywords: fibro thecoma ĐẶT VẤN ĐỀ qua siêu âm, hình ảnh đại thể lúc phẫu thuật Bướu sợi vỏ bào (BSVB) buồng trứng thuộc và phương pháp phẫu thuật của BSVB trong nhóm bướu dây sinh dục của buồng trứng (BT), thai kỳ. khá hiếm, chiếm tỷ lệ khoảng 1-4,7%(1,2,3,4) các ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU bướu tân sinh của buồng trứng. Là bướu lành Đối tượng nghiên cứu tính nhưng lâm sàng, cận lâm sàng trước mổ rất Bệnh nhân được nhập viện, phẫu thuật và có khó phân định với bướu ác tính buồng trứng. kết quả giải phẫu bệnh là BSVB BT tại bệnh viện Trên lâm sàng BSVB buồng trứng có thể đi kèm Từ Dũ trong khoảng thời gian từ tháng 1/2015 với tình trạng báng bụng, tràn dịch màng phổi đến tháng 6/2020. trong hội chứng Meig. Bướu buồng trứng phát Tiêu chí chọn mẫu hiện trong thai kì với tỷ lệ từ 1-4%(3,4). Như vậy, tỷ lệ BSVB trong thai kì là vô cùng hiếm. Tuy Bệnh nhân có kết quả giải phẫu bệnh của nhiên, BSVB lại rất khó phân định với ung thư bệnh viện Từ Dũ cho lần mổ lấy khối bướu là buồng trứng. Hơn nữa, các hướng dẫn lâm sàng BSVB BT. dựa trên bằng chứng về cách xử trí ung thư Tiêu chí loại trừ buồng trứng tốt nhất trên phụ nữ mang thai vẫn Mắc các bướu BT khác kèm theo, hoặc lạc nội chưa được thống nhất do thiếu các thử nghiệm mạc tử cung trong cơ. ngẫu nhiên và nghiên cứu đoàn hệ. Vì vậy, rất Mổ lần đầu tiên tại bệnh viện khác. khó để quyết định điều trị cho bệnh nhân ung Hồ sơ không đầy đủ hoặc thiếu thông tin thư buồng trứng khi mang thai. Ngoài ra, BSVB Phương pháp nghiên cứu thường không có triệu chứng thậm chí siêu âm có thể không phát hiện dẫn tới bướu có thể phát Thiết kế nghiên cứu hiện tình cờ vào thời điểm mổ lấy thai và can Báo cáo loạt ca hồi cứu. thiệp điều trị bướu buồng trứng sẽ không thể tối Cách tiến hành nghiên cứu ưu. Như vậy, BSVB trong thai kỳ là bệnh rất Bước 1 hiếm do đó chúng tôi báo cáo loạt 4 trường hợp Lấy danh sách toàn bộ bệnh nhân được mổ BSVB đến khám và điều trị tại bệnh viện Từ Dũ với chẩn đoán GPB là BSVB và có thai trong từ tháng 01/2015 đến tháng 06/2019 để có thêm khoảng thời gian từ 1/2015 đến 6/2019 từ phần dữ liệu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mềm quản lý của bệnh viện Từ Dũ, dựa vào mã chẩn đoán và xử trí của nhóm bệnh này. ICD của BSVB là D27.212. Sau khi có được số Mục tiêu nhập viện của từng bệnh nhân, chúng tôi thu Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học thập hồ sơ để thu thập số liệu theo bảng kiểm. 28 Chuyên Đề Sản Phụ Khoa
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Bước 2 to trên thai 20 tuần. Khảo sát hình ảnh chụp MRI Thu thập số liệu với bảng thu thập số liệu sẽ trước phẫu thuật có: buồng trứng phải bình gồm những thông tin sau: đặc điểm dịch tễ, triệu thường kích thước 22x17 mm, vùng hông trái có chứng cơ năng và thực thể, hình ảnh học khối u khối bất thường 74x88x50 mm (trước sau x cao x trước phẫu thuật, đặc điểm đại thể khối u trong ngang), u dạng đặc đơn thùy, có vỏ bao rõ, tín lúc phẫu thuật và phương phách phẫu thuật hiệu trung gian trên t2w thấp trên t1w, có hình điều trị. mạch máu bên trong. Chu cung trống. Không có Bước 3 hạch phì đại. Cùng đồ có dịch. Khảo sát các tầng bụng với các chuỗi xung Coronal, axial T2W Nhập số liệu và phân tích số liệu. haste: Gan, mật, tụy, lách, thận (T) và hai tuyến Bước 4 thượng thận không thấy tổn thương khư trú. Viết báo cáo. Thận (P) ứ nước độ II và dãn niệu quản d# 8mm. Y đức Một thai trong tử cung. Kết luận: U dạng mô đặc Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội vùng hông (T) có gợi ý k buồng trứng đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại (Dysgerminoma?) - Thai trong tử cung - Thận học Y Dược TP. HCM, số 524/ĐHYD-HĐĐĐ, (P) ứ nước độ II và dãn niệu quản. ngày 17/10/2019. + CA 125: 20,32 U/ml, HE4: 45,33 pmol/L và KẾT QUẢ AFP: 6,1ng/ml. + Can thiệp phẫu thuật vào lúc thai 20 tuần: Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi đã thu mổ thám sát đường dọc dưới rốn, quan sát có thập được 4 ca BSVB trong thai kỳ như sau: khối u buồng trứng kích thước 10 cm đường Ca thứ 1 kính, dạng đặc, có dính ít vào cơ quan lân cận và MSNV: 037559, nhập viện 13.5.2015, Bệnh có mạch máu tăng sinh, tiến hành cắt phần phụ nhân 33 tuổi, Para 0020 với 2 lần sảy thai, Bệnh bên có u gửi sinh thiết lạnh. Khi kết quả sinh nhân không khám thai đầy đủ và không phát thiết lạnh có kết quả “BSVB lành tính” thì tiến hiện có khối u buồng trứng. Nhập viện với chẩn hành đóng bụng và dưỡng thai tiếp tục. Kết cục đoán thai 39 tuần và Nonstrestest không đáp hậu phẫu bệnh nhân ổn và sinh ngã âm đạo lúc ứng. Siêu âm tại thời điểm nhập viện chỉ ghi thai 38 tuần. nhận tình trạng thai, nhau và ối nên cũng không Ca thứ 3 phát hiện khối u buồng trứng. Bệnh nhân mổ lấy Bệnh nhân 38 tuổi, nhập viện 10/11/2016, thai với chẩn đoán trước mổ là nonstrestest MSNV: 093890, Para 0000, Không phát hiện khối không đáp ứng. Mổ lấy thai được 1 bé trai, u trong quá trình khám thai. Nhập viện vì thai Apgar 7.8, cân nặng 2900. Trong lúc mổ lấy thai 39 tuân, ối vỡ non. Bệnh nhân được mổ lấy thai phát hiện 1 khối u ở buồng trứng (T) kích thước và bóc u vì phát hiện khối u buồng trứng (T) 3 cm đường kính, vỏ dày. bề mặt trơn láng, dạng kích thước 5x4x3 cm, vỏ dày, bề mặt trơn láng, đặc di đông, không dịch ổ bụng, buồng trứng (P) dạng đặc di đông, không dịch ổ bụng, buồng và các cơ quan khác trong ổ bụng không ghi trứng (P) và các cơ quan khác trong ổ bụng nhận bất thường. Xử trí điều trị bóc và gửi GPB không ghi nhận bất thường. Hậu phẫu bệnh có kết quả là BSVB, máu mất trong cuộc mổ 200 nhân ổn. mL. Hậu phẫu bệnh nhân ổn. Ca thứ 4 Ca thứ 2 Bệnh nhân 24 tuổi, nhận viện 6/10/2016. MSNV 1669, nhập viện 6.3.2015. Bệnh nhân MSNV: 082497. Para 0010 với 1 lần thai lưu. 25 tuổi, Para 0000.Bệnh nhân nhập viện lúc 20 Khám thai ghi nhận khối u xơ cơ tử cung lớn tuần với chẩn đoán ban đầu u buồng trứng trái Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 29
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học dần theo thời gian từ tuần 13 của thai kỳ. Vào được mổ chương trình nhưng đã thực hiện cắt thời điểm nhập viện siêu âm ghi nhận: một thai phần phụ gửi sinh thiết lạnh vì ghi ngờ ác tính. 39 tuần với cùng đồ sau lệch T dính vào thành tử BÀN LUẬN cung khối echo kém dạng đặc, bờ đều, giới hạn Tuổi của các bệnh nhân có BSVB trong thai tương đối rõ, kích thước 190x91x85 mm, 2 buồng kì trẻ hơn so với BSVB nói chung, tuổi trung vị trứng không quan sát được. Lúc này, kết luận của 4 ca nghiên cứu là 29 so với 42,2 ± 15,7, mức của siêu âm không nghĩ nhiều là khối u xơ cơ tử tuổi thường có BSVB(5,6). Đặc biệt, 2 trong 4 ca ghi cung nhưng cũng không biết rõ bản chất của nhận bướu buồng trứng lớn dần trong thai kì. khối u. Mổ lấy thai được tiến hành với chẩn Như vậy có thể có mối liên quan nào giữa BSVB đoán U xơ tử cung gây u tiền đạo. Quan sát buồng trứng với nội tiết sinh dục hay không? Về trong lúc phẫu thuật có BT (P) bình thường, BT mô học, BSVB bao gồm các nguyên bào sợi hình (T) có 1 khối u 100x80 x180 mm dạng đặc, dính thoi có tế bào chất phong phú sản xuất collagen vào hốc chậu và cùng đồ sau- mặt trước trực và để xác định khác biệt giữa BSVB lành tính và tràng, Tiến hành gỡ dính, cắt u nhưng có tình Sarcoma tế bào sợi dựa trên tiêu chí của Prat J(7). trạng chảy máu rất nhiều từ mạc treo sigma, trực Đối với bướu sợi BT, có sự tăng sinh của nguyên tràng trên, phúc mạc thành bụng chậu và các bào sợi với không điển hình hạt nhân từ nhẹ đến nhánh mạch máu nuôi u do đó phải thắt động trung bình, số lượng phân bào của ≤3 trên quang mạch hạ vị, máu mất tổng cộng 5000 ml. Kết quả trường 10 và ác tính thấp. Ngược lại, các tiêu chí giải phẫu bệnh là u sợi vỏ bào lành xuất huyết. Sarcom tế bào sợi là nhân không điển hình từ Nhận xét trung bình đến nặng, số lượng phân bào là ≥4 Tuổi của 4 ca nghiên cứu đều dưới 40 tuổi và trên quang trường 10. Tuy nhiên, theo Irving và đều lần đầu sinh con thai đủ trưởng thành, trong cộng sự số lượng phân bào ≥4 trên quang trường đó hai trường hợp là có thai lần đầu và 2 trường 10 với độ mô học thấp có thể gặp ở bướu sợi BT hợp đã từng có thai nhưng bị sảy thai. và họ cho rằng những bướu này là bướu sợi gia Trong thai kỳ, cả 4 bệnh nân không có triệu tăng phân bào(3,8). Bướu tế bào sợi nhuộm lan tỏa chứng thực thể hay chức năng đặc biệt. Hình với vimentin cho thấy dương tính với kháng ảnh chẩn đoán trong thai kỳ không phát hiện nguyên WT-1, CD56, SMA, desmin, CD34. khối u dù vào thời điểm mổ lấy thai khối u có Ngoài ra, chúng có thể nhuộm từng phần yếu bản chất u đặc có kích thước 3-5 cm. Một ca có với inhibin và calretinin, nhưng âm tính với chẩn đoán hình ảnh học trong thai kỳ là u xơ cơ CD10, CD 99. Bướu tế bào sợi có thể liên quan tử cung nhưng vào thời điểm trước mổ chỉ ghi đến đột biến gen 9q22.3 (gen PTCH), 19p13.3 nhận một khối u đặc và không rõ bản chất. (gen STK11). Đột biến gen PTCH có thể liên Chỉ có một trường hợp có khảo sát đầy đủ về quan đến hội chứng Gorlin do có một số ca bướu hình ảnh học dựa trên MRI và chỉ dấu sinh học sợi buồng trứng (BT) kèm hội chứng Gorlin, cả khối u lúc thai 20 tuần. Hình ảnh MRI thiên về hai cùng con đường bệnh sinh(4,9). Tóm lại, vẫn khả năng ác tính nhiều nhưng các chất chỉ dấu chưa có bằng chứng cho thấy có mối liên quan sinh học (CA125, AFP và hCG) rất thấp. giữa nội tiết và BSVB. Ba trường hợp chưa có chẩn đoán trước mổ Với việc sử dụng ngày càng nhiều siêu âm u buồng trứng đã được xử trí bóc u dựa trên trong tam cá nguyệt đầu tiên, nhiều khối u phần hình ảnh đại thể một khối u đặc, nhưng vỏ dày phụ tình cờ được phát hiện. Theo Goh W, cho trơn láng. Riêng có một khối bướu sợi bào quá thấy 1% thai kì được chẩn đoán có khối u phần lớn kèm theo chảy máu từ mạch máu nuôi u và phụ(7,10) và tỉ lệ này tăng 5% theo các nghiên cứu diện bám dính vào các cơ quan lân cận thì cuộc gần(11,12). Các khối u dạng nang đơn giản và chức mổ mất máu nhiều. Một trường hợp còn lại năng rất phổ biến và chúng thường tự hết sau 3 30 Chuyên Đề Sản Phụ Khoa
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 tháng đầu thai kỳ(8,13). Bướu quái trưởng thành thứ nhất, bình thường trong tam cá nguyệt thứ cho đến nay là loại u tồn tại, phổ biến nhất trong hai và thứ ba, và vẫn tăng ở thời điểm sanh và 48 các loại khối u phần phụ được tìm thấy trong giờ sau đó(1,8). Ngoài ra, BSVB có thể có gia tăng thai kỳ(14,15). Tuy nhiên, có đến 5% khối u buồng CA125 nếu có kèm theo dấu hiệu báng bụng hay trứng trong thai kỳ là ác tính(16,17). Dù rằng trong kích thước bướu trên 10 cm(11,15). Chúng ta có thể suốt thai kỳ có nhiều lần siêu âm lặp lại nhiều dự đoán bướu có khả năng lành tính nếu có 1 vài lần, nhưng phần lớn khối u phần phụ vẫn không đặc điểm ác tính theo tiêu chuẩn của siêu âm được ghi nhận cho đến khi mổ lấy thai hoặc có hay MRI nhưng các chất đánh dấu bướu thấp. biến chứng xoắn hay vỡ khối u. Trong nghiên Phẫu thuật là lựa chọn điều trị cho u đặc cứu của chúng tôi, BSVB không có triệu chứng buồng trứng. Các phương pháp khác nhau tùy cơ năng nhưng với bản chất là mô đặc vẫn theo kích thước và tính chất của khối u, tuổi của không thể phát hiện qua các lần siêu âm trong bệnh nhân và chẩn đoán trước phẫu thuật. Nếu suốt thai kỳ thậm chí siêu âm chưa đánh giá chẩn đoán trước phẫu thuật đã được xác lập, bác chính xác bản chất của khối u. Để giải thích cho sĩ phẫu thuật nên nỗ lực để bảo tồn khả năng điều này, có lẽ là do u nhỏ, bác sĩ siêu âm chỉ chú sinh sản bằng cách sử dụng một phẫu thuật ít ý đến thai mà không khảo sát hết hai phần phụ, xâm lấn. Cắt phần phụ có thể được xem xét cho sau đó khi thai to thì khó khảo sát phần phụ hai phụ nữ quanh mãn kinh hoặc sau mãn kinh, và bên. Riêng đối với việc xác định sai bản chất phẫu thuật cắt bỏ khối u (bóc u) có thể được khối u trong 2/4 ca nghiên cứu, có lẽ hình ảnh thực hiện ở phụ nữ trẻ. Ngoài ra, có thể phẫu siêu âm của BSVB có nhiều điểm gợi ý ác tính thuật nội soi hoặc mổ hở. Theo NC của Cho YS, như bướu đặc, dịch ổ bụng, nhưng có thể hoàn 48 trong số 97 bệnh nhân (49,5%) là
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học đoán trong quá trình mang thai và trước mổ là mitotically active tumors emphasizing their distinction from fibrosarcoma. Am J Surg Pathol, 30:929-938. khối u xơ cơ tử cung hay u chưa rõ bản chất. Khi 4. Paladini D, Testa A, Valentin L, Van Holsbeke, Timmerman D phẫu thuật có tình trạng dính rất nhiều vào các (2006), Fibroma and fibrothecoma of the ovary – clinical and ultrasound findings in a multicenter series of 63 cases. cơ quan lân cận, biến cố này rất hiếm gặp trong Ultrasound in Obstetrics and Gynecology, 28:188-195. các nghiên cứu khác(5,6,10,13,14), 50% so với 13,5%. 5. Abdellatif C, Leila A, Riadh BT, Taher M, Abdelhamid K (2008). Liệu rằng quá trình mang thai đã làm BSVB phát Incidence, clinical analysis, and management of ovarian fibromas and fibrothecomas. Am J Obstet Gynecol, 199:s473e1- triển nhanh, tăng sinh mạch máu và dính vào 473e4. các cơ quan lân cận? Câu trả lời cho vấn đề này 6. Leung SW, Yuen PM (2006). Ovarian fibroma: a review on the cần nghiên cứu có cỡ mẫu lớn hơn. clinical characteristics, diagnostic difficulties, and management options of 23 cases. Gynecol Obstet Invest, 62:1-6. Nghiên cứu đã ghi nhận được đặc điểm lâm 7. Prat J, Scully RE (1981). Cellular fibromas and fibrosarcomas of sàng, cân lâm sàng, chẩn đoán và xử trí của 3 the ovary: a comparative clinicopathologic analysis of seventeen cases. Cancer, 47:2663-2670. trường hợp BSVB trong thai kỳ, một nhóm bệnh 8. Bottoni P, Scatena R (2015). The role of CA 125 as tumor marker: rất hiếm. Tuy nhiên, nghiên cứu được hồi cứu từ biochemical and clinical aspects. Adv Exp Med Biol, 867:229-273. hồ sơ bệnh án cho nên thiếu tính đại diện và các 9. Tornos RA, Soslow C (2011). Diagnostic pathology of ovarian tumors. Springer, pp.45 chẩn đoán dựa vào siêu âm cũng như chẩn 10. Goh W, Bohrer J, Zalud I (2014). Management oft the adnexal đoán, xử trí trong lúc phẫu thuật mang nhiều mass in pregnancy. Curr Opin Obstet Gynecol, 26:49-53. 11. Timmerman D, Moerman P, Vergote I (1995). Meigs’ syndrome tính chủ quan của người bác sĩ do đó chưa mang with elevated serum CA 125 levels: two case reports and review lại những khuyến cáo rõ ràng trong chẩn đoán of the literature. Gynecol Oncol, 59:405-412. và xử trí BSVB trong thai kỳ. 12. Mukhopadhyay A, Shinde A, Naik R (2016). Ovarian cysts and cancer in pregnancy. Best Pract Res Clin Obstet Gynaecol, 33:58-72. KẾT LUẬN 13. Giuntoli R, Vang R, Bristow R (2006). Evaluation and management of adnexal masses during pregnancy. Clin Obstet Bướu sợi vỏ bào trong thai kì khó có được Gynecol, 49:492-505. chẩn đoán chính xác trước mổ, nhưng siêu âm 14. Yeon JC, Hee SL, Joo MK, Kwan YJ, Mi-La K (2013). Clinical characteristics and surgical management options for ovarian đầy đủ 2 phần phụ vào 3 tháng đầu là bắt buộc fibroma/fibrothecoma: A study of 97 cases. Gynecol Obstet Invest, để tránh bỏ sót. Hình ảnh đại thể của bướu là 76:182-187. điểm quan trọng để dự đoán độ lành ác và cách 15. Goh W, Rincon M, Bohrer J, et al (2013). Persistent ovarian masses and pregnancy outcomes. J Matern Fetal Neonatal Med, phẫu thuật. Cách xử trí ban đầu thường được 26:1090-1093. chọn lựa là bóc bướu hoặc cắt phần phụ và sau 16. Yuanming S, Xiaodong C, Weiguo L, Xing X, Xiaoyun W (2018). đó sẽ ngưng phẫu thuật. Ovarian fibroma/fibrothecoma with elevated serum CA125 level. Medicine, pp.97. TÀI LIỆU THAM KHẢO 17. Smith L, Dalrymple J, Leiserowitz G, et al (2001). Obstetrical deliveries associated with maternal malignancy in California, 1. Nguyễn Huỳnh Ngọc Tân (2020). Nghiên cứu đặc điểm các 1992 through 1997. Am J Obstet Gynecol, 184:1504-151. trường hợp bướu sợi vỏ bào buồng trứng. Luận văn Tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. 2. Chen H, Shen L (2016). Ovarian thecoma-fibroma groups: Ngày nhận bài báo: 10/11/2020 clinical and sonographic features with pathological comparison. Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 06/02/2021 J Ovarian Res, 9:81. 3. Irving JA, Alkushi A, Young RH, Clement PB (2006). Cellular Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021 fibromas of the ovary: a study of 75 cases including 40 32 Chuyên Đề Sản Phụ Khoa
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2