TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
64
ĐẢM BO CHT LƯỢNG TRONG GIÁO DC ĐẠI HC
QUALITY ASSURANCE IN HIGHER EDUCATION
Nguyn Quang Giao
Trường Đại hc Ngoi ng , Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Đảm bo cht lượng (ĐBCL) là mt trong nhng phương thc qun lý cht lượng vi lý
thuyết ch đạo xut phát t lĩnh vc kinh doanh t nhng năm 90 ca thế k trước và dn
được áp dng vào lĩnh vc giáo dc đại hc (GDĐH) trong nhng năm gn đây. Quan đim
ch đạo ca ĐBCL là cht lượng ca sn phm được thiết kế ngay trong quá trình sn xut ra
nó t khâu đầu đến khâu cui theo nhng tiêu chun nghiêm ngt đảm bo không có sai phm
trong bt k khâu nào. Áp dng vào lĩnh vc GDĐH, ĐBCL có nhng đặc trưng nht định.
Bài viết đề cp đến vn đề đảm bo cht lượng trong GDĐH trên cơ s làm rõ khái nim
ĐBCL và phân tích mi liên h gia ĐBCL vi kim soát cht lượng và qun lý cht lượng tng th.
ABSTRACT
Quality assurance is one of the methods of quality management with the mainstream
theory derived in business from the 1990s of the previous century and has been gradually
applied to the field of higher education in the recent years. The concept of the quality assurance
is that the quality of the product is designed in the process of producing it from the first stage to
the end with the strict standards to ensure no error in any stages. Applied to higher education,
quality assurance has certain characteristics.
The article refers to the quality assurance issues in higher education on the basis of
clarifying the concept of quality assurance and the analysis of relationships between quality
assurance and quality control and overall quality management.
Đặt vn đề
Cht lượng giáo dc trong đó có cht lượng GDĐH luôn là vn đề quan tâm hàng
đầu ca xã hi bi sn phm ca giáo dc là con người và nó nh hưởng gn như toàn
b đến s phát trin hay tt hu ca mt quc gia. Chính vì vy, đầu tư cho giáo dc là
đầu tư cho tương lai, đầu tư cho s phát trin bn vng.
Trong xu thế hi nhp và phát trin hin nay, cht lượng GDĐH không ch đơn
thun đạt các chun mc quc gia mà dn tiến đến đạt các chun mc trong khu vc và
trên thế gii. Mun vy, cht lượng sn phm đào to ca các trường đại hc phi được
đảm bo hay nói cách khác các trường đại hc cn trin khai công tác đảm bo cht
lượng toàn din và hiu qu.
Đảm bo cht lượng là mt trong nhng phương thc qun lý cht lượng vi lý
thuyết ch đạo xut phát t lĩnh vc kinh doanh t nhng năm 90 ca thế k trước và
dn được áp dng vào lĩnh vc GDĐH trong nhng năm gn đây. Tuy da trên nn tng
lý thuyết ch đạo ca ĐBCL nhưng ĐBCL trong GDĐH có nhng đặc trưng nht định.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
65
1. Khái nim đảm bo cht lượng
Lý thuyết ch đạo ca ĐBCL xut phát t lĩnh vc kinh doanh. Quá trình này bt
đầu khi thuyết “mười bn đim dành cho vic qun lý ca Edwards Deming (Deming,
1986) được gii thiu rng rãi. Sau Deming, Juran (1988; 1989) và Crosby (1979) đã
phát trin các ý tưởng nhm qun lý và cng c cht lượng trong các t chc.
Theo Ellis (1993), trong môi trường kinh doanh, ĐBCL được xem là mt quá
trình “nơi mà mt nhà sn xut đảm bo vi khách hàng là sn phm hay dch v ca
mình luôn đáp ng được các chun mc”.
Freeman (1994) cho rng ĐBCL là “mt cách tiếp cp mà công nghip sn xut
s dng nhm đạt được cht lượng tt nht… ĐBCL là mt cách tiếp cn có h thng
nhm xác định nhu cu th trường và điu chnh các phương thc làm vic nhm đáp
ng được các nhu cu đó”.
ISO định nghĩa ĐBCL là “tt c các hot động có hoch định hay có h thng
cn thiết nhm cung cp s đủ t tin rng mt sn phm hay mt dch vđáp ng
được các yêu cu v cht lượng”.
Theo tác gi Nguyn Đức Chính (2002) “đây là quá trình xy ra trước và trong
khi thc hin. Mi quan tâm ca nó là phòng chng nhng sai phm có th xy ra ngay
t bước đầu tiên. Cht lượng ca sn phm được thiết kế ngay trong quá trình sn xut
ra nó t khâu đầu đến khâu cui theo nhng tiêu chun nghiêm ngt đảm bo không có
sai phm trong bt k khâu nào. ĐBCL phn ln là trách nhim ca người lao động,
thường làm vic trong các đơn v độc lp hơn là trách nhim ca thanh tra viên, mc dù
thanh tra cũng có th có vai trò nht định trong ĐBCL”.
Như vy, ĐBCL là quá trình xy ra trước và trong khi thc hin. Cht lượng
ca sn phm được thiết kế ngay trong quá trình sn xut ra nó t khâu đầu đến khâu
cui theo nhng tiêu chun nghiêm ngt đảm bo không có sai phm trong bt k khâu
nào. ĐBCL thc hin chc năng qun lý thông qua các th tc, qui trình; phòng nga
sai sót bng h thng phát hin và sa li. ĐBCL có s phi hp gia người qun lý và
người tha hành, gia cp trên và cp dưới.
2. Mi liên h gia đảm bo cht lượng vi kim soát cht lượng và qun lý cht
lượng tng th
Kim soát cht lượng, đảm bo cht lượng và qun lý cht lượng tng th là 03
cp độ ca qun lý cht lượng và có mi liên h cht ch vi nhau.
Kim soát cht lượng là hình thc qun lý lâu đời nht và cũng kém hiu qu nht
so vi các hình thc khác. Trong kim soát cht lượng, vai trò ca thanh tra là ti đa,
vai trò ca người sn xut là ti thiu. Hn chế ln nht ca kim soát cht lượng là
kim tra loi b nhng sn phm không đạt tiêu chun khâu thành phm nên gây ra s
lãng phí đối vi quá trình sn xut. Hơn thế na, phương thc kim soát cht lượng th
hin rt rõ s tp trung hóa cao độ quyn lc ca ch th qun lý, t đó trit tiêu vai trò
ch động, tích cc và sáng to ca đối tượng qun lý.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
66
Qun lý cht lượng tng th là cp độ qun lý cht lượng cao nht, hướng ti
vic thường xuyên nâng cao cht lượng, mi người trong t chc, t cán b đến nhân
viên đều thm nhun các giá tr văn hóa cht lượng cao. Không ch đơn thun tp trung
vào vic qun lý cht lượng các yếu t đầu vào và quá trình, qun lý cht lượng tng
th nhn mnh vào s phát trin nn “văn hoá cht lượng” trong các nhân viên. Bên
cnh đó, qun lý cht lượng tng th luôn hướng đến ci tiến cht lượng và ci tiến liên
tc cht lượng sn phm nhm tha mãn nhu cu ca khách hàng. Điu này tht s
mang li nim tin cho khách hàng đồng thi mt khi khách hàng hài lòng, chính h s
qung cáo thương hiu ca t chc đến bn bè, người thân, đồng nghip. Nh vy cht
lượng ca t chc s được nhiu người biết đến và tin tưởng.
So sánh 03 cp độ ca qun lý cht lượng có th nhn thy, ĐBCL là s m
rng phm vi qun lý cht lượng cho nhng người tha hành. Điu này không có nghĩa
là kim soát cht lượng biến mt. nhiu khâu, kim soát cht lượng vn có mt trong
môi trường ĐBCL. Qun lý cht lượng tng th có mi quan h cht ch vi ĐBCL,
tiếp tc và phát trin ĐBCL. Qun lý cht lượng tng th là s tiếp tc ca ĐBCL theo
chiu sâu. Vic xác định mi liên h gia ĐBCL vi kim soát cht lượng và qun lý
cht lượng tng th có ý nghĩa quan trng giúp các nhà qun lý hoch định chính sách
cht lượng ca t chc.
Căn c nhng phân tích nêu trên, có th nhn thy mi liên h cht ch gia 03
cp độ ca qun lý cht lượng. Đồng thi ĐBCL cp độ th hai, là phương thc qun
lý cht lượng phù hp vi nn GDĐH hay nhng t chc/đơn v mà công tác qun lý
cht lượng mi được trin khai, nhn thc v cht lượng và các vn đề liên quan đến
cht lượng trong t chc/đơn v còn hn chế như Vit Nam hin nay.
3. Đảm bo cht lượng trong giáo dc đại hc
Trong GDĐH, ĐBCL đưc xác định như các h thng, chính sách, th tc, qui
trình, hành động và thái độ được xác định t trước nhm đạt được, duy trì, giám sát và
cng c cht lượng.
Theo Warren Piper (1993), ĐBCL trong GDĐH được xem là “tng s các cơ
chế và qui trình được áp dng nhm ĐBCL đã được định trước hoc vic ci tiến cht
lượng liên tc - bao gm vic hoch định, vic xác định, khuyến khích, đánh giá và
kim soát cht lượng”.
Trong bi cnh v s mng và tm nhìn ca các trường đại hc, ĐBCL nghĩa là
qui trình đảm bo rng các hot động thc tin, các nguyên tc hay hành động đều
hướng đến mc tiêu nâng cao cht lượng đặc bit chú trng đến các lĩnh vc chính như
ging dy, hc tp, nghiên cu và các dch v cng đồng. Mc tiêu tng quát là liên tc
đẩy mnh và ci tiến cht lượng chương trình, cách phân phi chương trình và trang
thiết b h tr
T chc Đảm bo cht lượng GDĐH quc tế định nghĩa “ĐBCL có th liên
quan đến mt chương trình, mt cơ s hay mt h thng GDĐH tng quát. Trong mi
trường hp, ĐBCL là tt c các quan đim, đối tượng, hot động và quy trình mà đảm
bo rng các tiêu chun thích hp v mt giáo dc đang được duy trì và nâng cao trong
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
67
sut s tn ti và s dng; cùng vi các hot động kim soát cht lượng trong và ngoài
mi chương trình. ĐBCL còn là vic làm cho các tiêu chun và quá trình đều được
cng đồng giáo dc và công chúng biết đến rng rãi”.
Tóm li, ĐBCL GDĐH được xác định như các h thng, chính sách, th tc, qui
trình, hành động và thái độ được xác định t trước nhm đạt được, duy trì, giám sát và
cng c cht lượng giáo dc mc chun cho phép nht định và tìm ra nhng gii pháp để
không ngng nâng cao cht lượng giáo dc; đảm bo để nhà trường hoàn thành s mng.
Vi quan nim như trên, công tác ĐBCL trường đại hc được tiến hành thông qua
vic thc hin 04 chc năng cơ bn ca ĐBCL được vn dng vào GDĐH, bao gm:
(1) Xác lp chun. ĐBCL là quá trình qun lý cht lượng nhm ngăn nga nhng
sn phm kém cht lượng hay không đạt các chun mc cht lượng. Vì vy xác lp
chun là chc năng quan trng đầu tiên ca ĐBCL. Theo đó, các cơ s đào to da trên
s mng, mc tiêu ca đơn v để xây dng các chun mc cht lượng cn đạt được. Các
chun mc cht lượng đồng thi th hin nhng yêu cu, hay kì vng mà nhà trường
phi phn đấu để đạt được. Tuy nhiên, khi xác lp chun cht lượng cn tránh tình trng
các cơ s đào to gim các chun mc cht lượng để d đạt được hoc tuân th b tiêu
chun do các chuyên gia xác lp trong đó có nhiu tiêu chun không hoc chưa phù hp
vi s mng, mc tiêu, điu kin thc hin ca nhà trường.
(2) Xây dng các qui trình. Qui trình là s chuyn hóa mang li giá tr gia tăng.
Qui trình trong ĐBCL chính là các bước thc hin theo trình t đối vi tng ni dung
qun lý. Trên cơ s các chun mc cht lượng đã được xác lp, nhà trường cn xây
dng các th tc, qui trình nhm đạt được các chun mc đó. Các qui trình được xây
dng da trên vic xác định rõ các thành t: Đầu vào, quá trình, đầu ra ca qui trình. Có
th khng định, ĐBCL được thc hin thông qua vic thc thi các th tc, qui trình.
(3) Xác định các tiêu chí đánh giá. Tiêu chí được xem là nhng đim kim soát và
là chun mc đánh giá. Trong ĐBCL các tiêu chí được s dng để đánh g đầu vào,
quá trình, đầu ra ca các qui trình cũng như các bước trong qui trình. Vì vy, nhà trường
phi xây dng các tiêu chí đánh giá c th nhm giúp các thành viên trong trường và
khách hàng nhn biết quá trình thc hin cũng như mc độ đạt đưc ca các qui trình.
(4) Vn hành, đo lường, đánh giá, thu thp và x lí s liu. Vn hành được xem là
chc năng quan trng trong ĐBCL bi l công tác ĐBCL s không được thc hin nếu
các qui trình đã xây dng không được vn hành hoc không vn hành được. Trên cơ s
vn hành các qui trình ĐBCL, nhà trường cn thu thp các s liu v cht lượng; tiến
hành x lí s liu thường xuyên, liên tc để có nhng thông tin chính xác nhm đánh
giá công tác ĐBCL và có cơ s đưa ra nhng bin pháp điu chnh hu hiu.
Trong GDĐH, vi vic thc hin qun lý thông qua các th tc, qui trình được
công khai vi các chun mc, tiêu chí đánh giá xác lp, ĐBCL khc phc nhng hn
chế c hu ca mô hình qun lý theo chc năng nng tính hành chính, bao cp hin nay
đồng thi đảm bo cht lượng sn phm đào to, xây dng và cng c uy tín, thương
hiu nhà trường. Thc hin công tác ĐBCL, các trường ĐH cn quan tâm đến các
nguyên tc cơ bn sau:
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
68
(1) Tiếp cn t đầu vi khách hàng và nm rõ các yêu cu ca h. Điu này có ý
nghĩa hết sc quan trng vì đó là cơ s để giúp nhà trường xây dng các qui trình và
tiêu chun cho sn phm đầu ra có th đáp ng tt nht các yêu cu ca khách hàng.
(2) Mi thành viên trong trường cùng tham gia áp dng triết lý khách hàng là trên
hết. ĐBCL phi là vn đề quan tâm và thc hin nghiêm túc, t giác ca tt c các thành
viên trong nhà trường. ĐBCL ch có th thc hin khi tng người, tng t nhóm trong
trường hiu rõ, quan tâm và có trách nhim đối vi cht lượng; phi hp vi nhau nhp
nhàng, thng nht nhm phc v ti đa nhu cu ca người hc và tht s vì người hc.
(3) Mi b phn trong trường đều phi có trách nhim trong vic ĐBCL. Cht
lượng được hình thành trong sut vòng đời ca sn phm, nó không t nhiên sinh ra, mà
cn được qun lý. Điu này có nghĩa khi có vn đề v cht lượng thì không ch có b phn
ĐBCL chu trách nhim mà tt c các phòng ban cũng phi chu trách nhim. Ch có vy
thì hot động đảm bo và nâng cao cht lượng mi được thc s quan tâm thích đáng.
Kết lun
Lý thuyết ch đạo ca ĐBCL xut phát t lĩnh vc kinh doanh và dn được áp dng
vào giáo dc, đặc bit là GDĐH. ĐBCL đồng thi là phương thc qun lý cht lượng phù
hp vi GDĐH Vit Nam hin nay khi nn tng nhn thc v cht lượng và các vn đề
liên quan đến cht lượng ca các trường đại hc còn hn chế. Trin khai công tác ĐBCL
mt cách đầy đủ, toàn din s giúp các trường đại hc đảm bo cht lượng sn phm đào
to ca nhà trường đồng thi khng định uy tín, thương hiu vi xã hi.
Tuy nhiên, nếu ch trin khai công tác ĐBCL đơn thun thì chưa đủ bi nó vn
chưa có mt cơ cu rõ rt. ĐBCL còn là s quan tâm có h thng, có cu trúc và liên tc
đến cht lượng dưới hai khía cnh là n định cht lượng và ci tiến cht lượng. Vì vy,
trin khai công tác ĐBCL là tin đề cơ bn để các trường đại hc hướng đến xây dng
h thng ĐBCL bên trong trường ĐH nhm đảm bo và nâng cao cht lượng sn phm
đào to ca nhà trường.
TÀI LIU THAM KHO
[1] B Giáo dc & Đào to (2007), Quyết định Ban hành Quy định v tiêu chun đánh
giá cht lượng giáo dc trường đại hc, Hà Ni.
[2] Nguyn Đức Chính (2002), Kim định cht lượng trong giáo dc đại hc, Nxb
ĐHQG Hà Ni, Hà Ni.
[3] Freeman, R (1994). Quality Assurance in Training and Education, London: Kogan
Page.
[4] Ellis, R. (1993), Quality assurance for university teaching: Issues and approaches.
In Ellis, R. (Ed.). Quality Assurance for University Teaching, London: Open
University.
[5] Warren Piper, D. (1993). Quality Management in Universities, Canberra: AGPS.