Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 178-186 Trường Đại hc Cn Thơ
178
TÌNH HÌNH SN XUT GING
TÔM (Penaeus monodon)
TNH CÀ MAU THÀNH PH CN THƠ
Nguyn Thanh Phương, Hunh Hàn Châu và Châu Tài To1
ABSTRACT
A survey on 13 shrimp hatcheries in Can Tho city and 60 hatcheries in Ca Mau provine
was conducted in 2005. The results showed that most of the hatcheries were at small and
medium scales with capacity of about 10 millions post-larvae/year. Wild broodstocks
were mainly used in the hatcheries with bodyweight of over 180 g each. Farmed
broodstocks were also used in Ca Mau provine with 11% of hatcheries number. Eyestalk
ablation by tieing and cutting methods were mostly applied. Hermit crabs were the main
food for broodstock culture. Squid, blood cockle, and pig liver were also used in the
hatcheries in Can Tho city. The hatcheries in Ca Mau applied the open-clear water
system, meanwhile in Can Tho applied recirculating system. Larval rearing density were
averaged at 176 ind/L and 141 ind/L in Can Tho and Ca Mau, respectively. Survival rate
of PL15 in Can Tho and Ca Mau were 39.7% and 59.7%, respectively. Due to high selling
price, net income in the hatcheries in Can Tho city was very high (570,700 VND/m3)
compared to that in the hatcheries in Ca Mau provine (197,000 VND/m3). Further studies
on evaluation of shrimp seed quality of the two rearing system in Can Tho and Ca Mau
are needed.
Keywords: Hatchery, recirculation system
Title: The status of shrimp (Penaeus monodon) seed production in Ca Mau province
and Can Tho city
TÓM TT
Kết qu điu tra 13 tri sn xut ging tôm sú ti Cn Thơ và 60 tri ti Cà Mau vào
năm 2005 cho thy đa sc tri ging có quy mô va và nh, công sut dưới 10 triu
Postlarvae/năm. Ngun tôm mc tri s dng ch yếu được đánh bt t bin, cht
lượng tt, kích c thường trên 180g. Riêng Cà Mau có 11% s tri s dng tôm đầm
cũng đạt kết qu tt. Phương pháp ct và ct mt được các tri s dng nhiu nht vì ít
gây nh hưởng đến sc khe tôm. c mượn hn là thc ăn chính các tri dùng cho
nuôi v tôm m, tuy nhiên các tri Cn Thơ còn cho ăn b sung mc, sò huyết và gan
heo vào khu phn ăn ca tôm.c tri Cà Mau áp dng mô hình thay nước, trong khi
Cn Thơ áp dng mô hình tun hoàn. Mt độ ương u trùng trung bình ca các tri
Cn Thơ là 176 con/lít, cao hơn so vi các tri Cà Mau là 141 con/lít. T l sng ca u
trùng đến giai đon PL15 Cn Thơ và Cà Mau ln lượt là 39,7% và 59,7%. Do tôm
ging Cn Thơ có giá cao nên li nhun trung bình cho 1 m3 b ương ca các tri ti
Cn Thơ là 570.700 đồng, cao gn 3 ln so vi các tri ti Cà Mau là 197.000 đồng. Cn
có nghiên cu sâu hơn nhm đánh giá cht lượng tôm ging ca hai quy trình để
hướng phát trin trong thi gian ti.
T khóa: sn xut ging, qui trình nước tun hoàn
1 Trungm Qun Lý Dch Bnh Thy Sn - Khoa Thy Sn - Trường Đại hc Cn Thơ
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 178-186 Trường Đại hc Cn Thơ
179
1 ĐẶT VN ĐỀ
Vit Nam là mt trong các quc gia có ngh sn xut tôm sú (Penaeus monodon)
phát trin so vi các quc gia Châu Á và trên thế gii. Năm 2004, sn lượng tôm
sú ca Vit Nam là 290.000 tn, trong đó Đồng Bng Sông Cu Long (ĐBSCL) là
200.000 tn. C nước sn xut được 26,1 tm ging, trong đó ĐBSCL ch sn
xut được 7 t con (B Thy sn, 2005). Hin ti, Vit Nam có hai qui trình sn
xut ging tôm là qui trình thay nước và qui trình nước tun hoàn. Qui trình
thay nước là qui trình được ng dng ph biến Vit Nam t nhng năm 1990,
trong khi đó qui trình nước tun hoàn được nghiên cu và công b vào năm 1999
(Thch Thanh, Trương Trng Nghĩa và Nguyn Thanh Phương, 1999). Qui trình
tun hoàn hin đang được áp dng nhng nơi xa bin, nhiu nht là thành
ph Cn Thơ. Tuy nhiên, vic đánh giá các khía cnh v k thut và kinh tế ca
hai qui trình thay nước và tun hoàn nước vn chưa được thc hin. Báo cáo này
s so sánh chi tiết các yếu t kinh tế, k thut và cht lượngm bt sn xut ca
hai qui trình đểm cơ s cho vic ci tiến qui trình cũng như phát trin ngh sn
xut ging tôm sú nhm đáp ng nhu cu con ging cho ngh nuôi tôm.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
Nghiên cu được thc hin bng phương pháp điu tra vào năm 2005. S liu th
cp v tình hình sn xut tôm ging được thu thp t các cơ quan cp tnh và
huyn. S liu sơ cp đưc thu thp thông qua bng câu hi và phng vn trc tiếp
13 ch tri sn xut tôm sú ging ng dng qui trình nước tun hoàn thành ph
Cn Thơ (100% s tri hin có) và 60 tri áp dng qui trình thay nước tnh Cà
Mau (30 tri ti huyn Ngc Hin và 30 tri ti huyn Năm Căn). Nhng thông tin
chính được thu thp gm qui tri, k thut ương u trùng, tôm b m (ngun
tôm, cách chn tôm, k thut nuôi v, phương pháp ct mt,) và hch toán kinh
tế ca mô hình. S liu được x bng chương trình Excel.
3 KT QU THO LUN
3.1 nh hình sn xut tôm sú ging tnh Mau và tnh ph Cn Thơ
Ngh sn xut tôm sú ging Mau đã hình thành t nhiu năm nay. Hin nay,
Cà Mau có gn 900 tri sn xut vi 65.000 m3 b ương trong đó huyn Ngc Hin
Năm Căn chiếm 68% s lượng tri ging toàn tnh (Chi cc Bo v Ngun li
Thy sn Cà Mau, 2005). Sn lượng tôm bt (postlarvae – PL15) ca tnh Cà Mau
khong 4,1 t con/năm. Cà Mau còn có hơn 500 cơ s nhp ging di nhp t các
tnh khác vn. Ngun tôm ging sn xut được cung cp ch yếu cho din tích
nuôi ti địa phương. T năm 2004, các tri đang đối mt vi nguy cơ phá sn do
cht lượng ging không đảm bo, giá con ging thp và th trường tiêu th khó
khăn. Hin ti, huyn Ngc Hin có trên 40% tng s tri đã ngưng hot động,
trong s đó có 10% s tri chính thc gii th.
thành ph Cn Thơ thì t năm 2001 Khoa Thy Sn - Trường Đại hc Cn Thơ
bt đầu chuyn giao công ngh sn xut tôm sú ging ng dng qui trình tun hoàn
cho mt s tri và sau đó s tri tăng dn. Năm 2003 các tri tôm ti thành ph
Cn Thơ đã cung cp được 40 triu tôm ging và đến năm 2004 thì tăng lên 70
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 178-186 Trường Đại hc Cn Thơ
180
triu con cho các tnh ĐBSCL (Chi cc Thy sn Cn Thơ, 2005). Cht lượng con
ging sn xut ti Cn Thơ được người nuôi chp nhn mc dù giá cao và điu này
m ra mt hướng để Cn Thơ tr thành trung tâm cung cp ging sch ca vùng
ĐBSCL.
3.2 Thông tin tng quát vc tri sn xut tôm ging
Kết qu điu tra cho thyc tri Cn Thơ thành lp tr hơn so vi các tri ti Cà
Mau và phn ln thuc quy mô gia đình. Trình độ k thut viên ca các tri Cn
Thơ tt nghip đại hc chiếm t l cao (46,7%) và ch yếu được đào to t Trường
Đại hc Cn Thơ. Đa s các k thut viên Mau là hc hi kinh nghim t
người khác, sau đó t đứng ra thành lp tri hoc làm k thut viên cho các tri
mi thành lp. Các tri s dng ngun nhân lc gia đình và kh năng đầu tư hn
nên thườngcông sut dưới 15 triu PL15/năm (Bng 1).
Bng 1: Đặc đim các tri tôm ging ti Cà Mau và Cn Thơ
Đặc đim Cà Mau (n=60) (%)* Cn Thơ (n=13) (%)*
Năm thành lp
Trên 5 năm 53 8
3-5 năm 37 46
Dưới 3 năm 10 46
K thut viên
Cao hc - 7,7
Đại hc - 46,1
Trung cp 8 15,4
Tp hun 37 15,4
Hc hi 55 15,4
Công sut tri
<=10 triu PL 51,7 53,8
10-15 triu PL 15 23
>= 15 triu PL 33,3 23
S đợt sn xut/năm
1 v - 23
3-4 v 68,3 54
5-6 v 31,2 23
* Tính theo t l gi a hai nhóm trong cùng 1 ch tiêu so sánh
3.3 Công trình b
B ương u trùng ti Cà Mau b xi-măng có th tích 4 m3 thường hình vuông,
trong khi tt cc tri ti Cn Thơ đều dùng b composite cũng vi 4 m3. Th
tích này phù hp cho vic b trí lượng u trùng t mt tôm m sinh sn. Bng 2
cho thy có s tương đồng v s lượng và th tích ca các loi b cha và b ương
gia Cà Mau và Cn Thơ. Tuy nhiên, Mau thì s b nuôi vm m b đẻ
ít hơn so vi các tri ti Cn Thơ nhưng th tích b ln hơn (Bng 2).
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 178-186 Trường Đại hc Cn Thơ
181
Bng 2: S lượng và th tích các loi b ca tri ging Cà Mau và Cn Thơ
Cà Mau C
n Thơ Ch tiêu Trun
g
bình Trun
g
bình
B
ươn
g
S
b
18,9±9,75
(
4-6
)
20,9±15
5-63
)
Th
tích b
(m
3
)
4,45±0,4
(
4-5
)
4,1±0,2
(
4-5
)
T
n
g
th
tích
(m
3
)
83,2±39
(
24-216
)
87,5±66,6
(
20-252
)
B
cha
S
b
3,86±2,3
(
1-12
)
4,3±2,56
(
1-10
)
Th
tích b
(m
3
)
23,9±2,15
(
10-90
)
21,2±14,3
(
6-50
)
T
n
g
th
tích
(m
3
)
85,9± 48,84
(
20-240
)
94,5±99
(
12-350
)
B
nuôi v
S
b
3,12±1,3
(
1-6
)
11±12
(
4-40
)
Th
tích
(m
3
)
2,78±1,37
(
1-5
)
0,42±0,28
(
0,1-1
)
T
n
g
th
tích
(m
3
)
8,07±4,65
(
3-20
)
4,7±6,2
(
0,5-20
)
B
đẻ
S
b
5,18±2,09
(
2-15
)
7,4±5,1
(
4-20
)
Th
tích b
(m
3
)
2,1±1,04
(
1-5
)
0,5
T
n
g
th
tích
m
3
)
10,9±7,39
(
3-32
)
3,7±2,6
(
2-10
)
3.4 K thut x nước
Kết qu phng vn cho thy các tri ch yếu s dng chlorine để xnước. Mt
s tri s dng thêm thuc tím và mt s cht khác như xanh methylen, iodine,
vôi,…Bên cnh s dng hóa cht, các tri Cn Thơ còn kết hp x nước bng
ozone nhưng ch yếu là các tri ln. Tuy nhiên, các tri Cn Thơ s dng
chlorine có nng độ trung bình khá cao là 87 ppm so vi các tri Cà Mau là 45
ppm.
3.5 m b m
Các ch tiêu được tri ging ưu tiên khi chn la tôm m theo th t túi tinh,
màu sc, ph b, kích c (Bng 3). Vì có điu kin thun lin mt s tri Cn
Thơ đã cho xét nghim bnh nht là bnh vi-rút đốm trng và đầu vàng trước khi
sinh sn. Đối vim đực, ch tiêu la chn tương đối d hơn so vim cái, tôm
có túi tinh tt là được ưu tiên chn la đầu tiên.
Bng 3: T l th t ưu tiên các ch tiêu chn tôm m ca các tri Cà Mau
Th t ưu tiên Ch tiêu
1 2 3 4
Ngun gc - - 1,7 5
Ph b 8,3 18,3 37,7 -
u sc 30 45 3,3 -
Giai đon bung trng 5 1,7 1,7 -
Túi tinh 48,3 11,7 3,3 -
Kích c 6,7 20 6,7 41,7
Giá c 1,7 3,3 11,6 3,3
*Đơn v tính: % tng s tri
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 178-186 Trường Đại hc Cn Thơ
182
Kết qu điu tra cho thy tôm bin b m được mua t Rch Gc (xã Tân An –
huyn Ngc Hin). Cht lượng tôm nơi đây được các tri đánh giá tt (88% s tri
điu tra), khi lượng thường trên 180g, tôm được vn chuyn bng thùng xp có
kích thước khong 0,3x0,4x0,5 m và có sc khí. Theo Nguyn Cơ Thch và Phan
Đình Phúc (2000) thì trng lượng tôm m t l thun vi sc sinh sn ca tôm và
Phm Văn Tình (2000) cho rng tôm m có khi lượng t 120-200 g là tt nht.
Mt s tri ti Cà Mau có s dng tôm đầm (11% s tri) vn cho kết qu khá tt
điu này m ra mt hướng gii quyết trong vn đề gia hóa tôm b m để đi đến
ch động hoàn toàn trong sn xut ging.
Bng 4: Hình thc thu mua và vn chuyn tôm b m
Mau Cn T
h
ơ
S tri T
l
(
%
)
S tri T
l
(
%
)
Hình t
h
c mua
Dch v 35 58 7 78
T đi mua 4 7 - -
C hainh thc 21 35 2 22
Phươn
g
tin vn chu
y
n
Tàu 60 100 2 22,2
Xe 7 77,8
M
t độ
(
con/t
h
ùn
g)
2-3 10 16,7 4 44,4
4-6 35 58,3 5 55,6
>6 15 25
S tôm b m s dng/năm ph thuc vào quy mô tri hay nói khác đi là th tích
b ương. Mt độ nuôi v tôm ca các tri Mau thường cao và t l đực cái là
1:4. Trong khi các tri Cn Thơ nuôi vm b m vi mt độ thp để d qun
theo dõi s thành thc cam m. Hóa cht x lý tôm b m khi đưa v tri
ch yếu là formol. Ngi ra, mt s tri ti Cà Mau còn dùng kháng sinh để x
tôm b m. Nng độ formol trung bình các tri Cn Thơ s dng là 35 ppm thp
hơnc tri Mau là 184 ppm.
c mượn hn được xem là thc ăn chính cho tôm m ca các tri Mau. Riêng
Cn Thơ thì kết hp thêm mc để gim chi phí vì xa ngun cung cp c, không
ch động và giá cao. Trong thi gian nuôi v mt s tri thường dùng thêm
vitamin C để tăng sc đề kháng cho tôm.
Thi gian t khi bt tôm đến khi ct mt cac tri ging Cn Thơ lâu hơn so vi
triMau do phi vn chuyn quãng đường xa. T l sng cao và kết qu thành
thc tt nếu như ct mt vào gia chu k lt xác. Bng 5 cho thy thi gian nuôi
v sau khi ct mt đa s là 3-4 ngày. Điu này cũng phn ánh là ngun tôm b m
các tri s dng đều đã thành thc ngi t nhiên và bung trng đang trong thi
k phát trin. Nhìn chung, phương pháp ct cung mt (bng ch hoc dây thun)
được s dng nhiu vì phương pháp này ít gây thương tn, chy máu và t l sng
cao. Kết qu kho sát cũng cho thy phương pháp này cho t l tôm lên trng tt
t l sng khá cao. Các tri Mau đạt t l sng 98,7% và các tri ging Cn
Thơ là 97,7%.