intTypePromotion=1
ADSENSE

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Tình hình thực hiện các chính sách xã hội, chế độ về lĩnh vực Công tác Xã hội ở Hà Tây

Chia sẻ: Nguyen Hai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:82

562
lượt xem
89
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mỗi một quốc gia, một dân tộc đều có đường lối phát triển riêng của mình. Song không có một quốc gia, một dân tộc nào lại không quan tâm đến việc thực hiện tốt các chính sách xã hội. Bởi tất cả các quốc gia, các dân tộc đều nhận thức được rằng có thực hiện tốt các chính sách xã hội thì mới có thể ổn định chính trị và là tiền đề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu để hiểu vấn đề hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Tình hình thực hiện các chính sách xã hội, chế độ về lĩnh vực Công tác Xã hội ở Hà Tây

  1. LUẬN VĂN: Tình hình thực hiện các chính sách xã hội, chế độ về lĩnh vực Công tác Xã hội ở Hà Tây 1
  2. LờI Mở ĐầU Mỗi một quốc gia, một dân tộc đều có đường lối phát triển riêng của mình. Song không có một quốc gia, một dân tộc nào lại không quan tâm đến việc thực hiện tốt các chính sách xã hội. Bởi tất cả các quốc gia, các dân tộc đều nhận thức được rằng có thực hiện tốt các chính sách xã hội thì mới có thể ổn định chính trị và là tiền đề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong những năm qua cùng với việc chăm lo phát triển kinh tế, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm tới vấn đề thực hiện tốt các chính sách xã hội đặc biệt là chính sách ưu đãi xã hội và cứu trợ xã hội. Đặc biệt trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội hiện nay để góp phần thực hiện mục tiêu : “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh” với định hướng tiến lên cộng sản chủ nghĩa thì việc thực hiện tốt chính sách người có công thì lại càng có ý nghĩa quan trọng. Với mục đích “Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn”. Là một sinh viên khoa Công tác Xã hội trường Đại học Lao động Xã hội, trong thời gian học tập tại Sở Lao động –Thương binh và Xã hội , em đã cố gắng đi sâu tìm hiểu về tình hình thực hiện các chính sách xã hội, chế độ về lĩnh vực Công tác Xã hội ở Hà Tây và đã được tổng hợp trong “Báo cáo thực tập tốt nghiệp”. Nội dung của Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 2 phần: Phần 1: Những vấn đề chung về tình hình, kết quả hoạt động Công tác Xã hội của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây . Phần 2: Chuyên đề: “Thực trạng đời sống người có công và những biện pháp nhằm nâng cao đời sống người có công ”. . 2
  3. Phần I Những vấn đề chung về tình hình kết quả hoạt động công tác xã hội của tỉnh hà tây I. Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hôị của tỉnh Hà Tây và đặc điểm tình hình của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây 1. Đặc điểm tình hình chung ( tự nhiên, kinh tế, văn hoá- xã hội) ở tỉnh Hà Tây có liên quan trực tiếp đến hoạt động công tác xã hội ở Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây. * Về đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên: Hà Tây là một tỉnh nằm ở vị trí địa lý khá thuận lợi 20,310- 21,170 Vĩ Bắc và105,170 Kinh Đông bao quanh Hà Nội về phía Tây Nam và là cửa ngõ thủ đô. Mặt khác, Hà Tây còn nằm giáp danh với các tỉnh: Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Phú Thọ nên tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế – xã hội, trao đổi lưu thông hàng hoá. Địa hình: Hà Tây có thể chia ra thành hai vùng khác nhau khá rõ rệt: vùng đồng bằng nằm ở phiá Đông và vùng đồi núi thấp nằm dọc theo địa giới phía Tây của tỉnh. Đất đai: Hà Tây là một tỉnh có diện tích khá rộng lớn của cả nước, với diện tích đất tự nhiên là 2193,95km2 được hình thành từ ba vùng sinh thái: vùng núi, gò đồi, vùng đồng bằng. Hà Tây có bốn loại đất chính đó là đất phù sa trong đê, đất phù sa ngoài đê, đất đồi núi và đất bạc màu. Khí hậu Hà Tây mang sắc thái kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hâụ nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít. Về mùa hè ở đây rất dễ xảy ra tình trạng úng ngập do tập trung lượng nước mưa lớn và mực nước trên các triền sông chính thường cao hơn mực nước trong đồng nên rất khó tiêu nước. *Đặc điểm kinh tế: Hà Tây hiện nay là một tỉnh có cơ cấu kinh tế nông- công nghiệp. Hoạt động nông nghiệp thu hút gần 84% dân số, cung cấp 58,3% tổng sản phẩm xã hội và 69,7% thu nhập quốc sản xuất.Sản xuất công nghiệp chiếm 24,1% tổng sản phẩm xã hội và 14,3% thu nhập quốc dân sản xuất. Như vậy, hai ngành kinh tế quan trọng nhất này đã thể hiện bộ mặt kinh tế của tỉnh, trong đó sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quyết định 3
  4. đối với đời sống của phần lớn dân số của tỉnh.GDP bình quân đầu người đạt 4,235 triệu đồng/năm(2003). Về nhóm nghành nông nghiệp: Tổng giá trị sản lượng lương thực đạt 4.153.000 tỷ đồng. Sản lượng lúa đạt 101,68 tấn. Năng suất lúa đạt 103 tạ/ha(2004). Tỉnh đã đảm bảo cung cấp nhu cầu lương thực cho nhân dân và có dư thừa lương thực. Chăn nuôi: chiếm 29% giá trị tổng sản lượng ngành nông nghiệp. Chăn nuôi đang có chiều hướng phát triển. Hà Tây có nhiều viện và trung tâm nghiên cứu về chăn nuôi của Trung Ương đóng trên địa bàn tỉnh. Số lượng gia súc, gia cầm: Trâu (9.562.000 con), Bò (11.334.000 con), Lợn (10.768.000 con), Ngựa (8.718.000 con), Dê (12.388.000 con) số lượng gia cầm là9.203.000 con. Về nhóm ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đạt 895 tỷ đồng (2004).Thương mại và dịch vụ đóng góp khoảng 20% thu nhập quốc dân (GDP) của tỉnh. Hà Tây là một tỉnh có quy mô và mật độ dân số cao, theo số liệu thống kê năm 2003 của cục thống kê Hà Tây dân số của tỉnh là 2.490.023 người, đứng vị trí thứ 5 so với cả nước. Mật độ dân số vào khoảng 1.134 người/km2 nhưng phân bố không đều giữa các vùng, dân tập trung chủ yếu ở thị xã Hà Đông và Sơn Tây, các vùng miền núi và gò đồi dân cư ít. Dân số Hà Tây sống chủ yếu ở nông thôn chiếm trên 90%, số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng trên1,2 triệu người, trong đó là lao động trẻ, có trình độ văn hoá,gần 30% lao động đã qua các cấp đào tạo Đại Học, Cao Đẳng, Trung Học Chuyên Nghiệp, công nhân Kỹ Thuật. Đây là một lợi thế về nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung.Tuy nhiên, tốc độ tăng dân số của tỉnh vẫn còn ở mức cao so với cả nước 2,05% (2001) và hơn 1,8% (2003) nên đời sồng của người dân trong tỉnh nói chung vẫn còn ở mức trung bình, thu nhập bình quân đầu người mấy năm gần đây tuy cao hơn trước nhưng vẫn còn thấp, số người thất nghiệp vẫn còn cao, phân hoá giàu nghèo ngày càng rõ rệt, tình trạng dân cư đổ xô ra Hà Nội kiếm việc làm nhiều đa số là lao động tự do. * Đặc điểm văn hoá - xã hội và lịch sử: -Về mặt văn hoá - xã hội: Về giáo dục đào tạo: Tỉnh Hà Tây luôn chú trọng đến sự nghiệp giáo dục và đã đạt được kết quả đáng kể: xoá được nạn mù chữ, phổ cập tiểu học. Tỉnh còn có một số trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp như: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Tây, 4
  5. Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây, Trung học Kinh Tế, Trung học Truyền Hình...và nhiều trường dạy nghề khác đã thu hút được khá đông học sinh, sinh viên của tỉnh cũng như của một số tỉnh lân cận vào học.Cơ sở hạ tầng phục vụ cho giáo dục đào tạo cũng đã được nâng cấp. Bên cạnh đó thì sự nghiệp y tế cũng được tỉnh rất quan tâm. Toàn tỉnh có 16 bệnh viện cả tuyến tỉnh và tuyến huyện, trong đó có bệnh viện đa khoa tỉnh và bệnh viện đa khoa Sơn Tây với đội ngũ cán bộ y, bác sỹ có trình độ chuyên môn cao, cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp, bảo đảm cho việc khám chữa bệnh trong nhân dân toàn tỉnh. Về văn hoá: Hàng năm tỉnh đã tổ chức rất nhiều lễ hội, tiêu biểu như hội chùa Hương, chùa Thầy, Chùa Trầm, hát chèo tàu (Đan Phượng) vào ngày 1- 5 âm lịch...tỉnh đã thường xuyên phát động phong trào toàn dân xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá. Hiện nay, toàn tỉnh đã có rất nhiều làng văn hoá, gia đình văn hoá đã được công nhận. Về thông tin truyền hình: tỉnh có đài phát thanh và truyền hình Hà Tây đảm bảo cung cấp thông tin cập nhật tới mọi người dân trong toàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức của người dân. Hiện nay, mạng lưới điện thoại cũng đã được đưa về các thôn xóm, bình quân 2,5 máy điện thoại/100 dân. Về giao thông thuỷ lợi, điện: Giao thông: Hà Tây có mạng lưới giao thông vận tải khá hoàn chỉnh bao gồm đường sắt, đường bộ, đường sông. Tổng chiều dài mạng lưới đường bộ của tỉnh Hà Tây là 2.994km, kể cả đường do Trung Ương, tỉnh và huyện quản lý trong đó đường quốc lộ và tỉnh lộ là 469km. Mật độ đường 1,39km/km2. Tổng chiều dài đường sông khai thác do Trung Ương và địa phương quản lý là 199km. Tổng chiều dài đường sắt qua tỉnh 42,5km. Mạng lưới điện cũng đã được đưa về khắp các huyện thị trong toàn tỉnh. Thuỷ lợi: Hà Tây có nhiều hồ, đầm tự nhiên và các hệ thống sông, kênh để tiêu và tưới nước. Vì vậy đã đảm bảo cho việc tưới tiêu cây hoa màu và lương thực. -Về lịch sử: Hà Tây là một tỉnh có truyền thống cách mạng, người dân có lòng yêu nước, có tinh thần chống giặc ngoại xâm kiên cường, bất khuất. 5
  6. Trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp, quân và dân tỉnh ta đã tham gia kháng chiến 12.345 trận đánh, tiêu diệt được 34.259 tên địch, 730 xe tăng, xe thiết giáp, xe quân sự, thu được 8.929 súng các loại, vận động được 35.540 binh lính ra hàng. Lực lượng vũ trang của tỉnh đã được tặng cờ quyết chiến quyết thắng giải thưởng luân lưu của Hồ Chủ Tịch. Trong kháng chiến chống Mỹ, quân dân trong toàn tỉnh đã bắn cháy 83 máy bay địch, được thưởng 582 Huân huy chương các loại cờ, quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược theo lời kêu gọi của Bác Hồ. Trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá, người dân Hà Tây luôn luôn nỗ lực phấn đấu để góp phần xây dựng quê hương đất nước ngày càng giàu đẹp để xứng đáng với những gì cha ông ta đã giành được. 2.Đặc điểm chung Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây. 2.1 Sơ lược lịch sử thành lập và phát triển. Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây là một đơn vị quản lý Nhà nước thuộc Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ( Bộ chủ quản) và dưới sự giám sát, chỉ đạo của UBND tỉnh Hà Tây đóng tại 144 Trần Phú-Thị Xã Hà Đông- Hà Tây. Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây được hình thành và phát triển từ những năm đầu của thế kỷ 60. Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển tuy có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, bộ máy chức năng, quyền hạn, tên gọi và nhiệm vụ khác nhau, song có thể chia ra thành các giai đoạn chính sau đây: Từ 1960- 1976: Ty Lao động Hà Đông. Từ 1976- 1989: Sở Lao động Hà Sơn Bình. Từ 1989- 1991: Sát nhập Sở Lao động và Sở Thương binh và Xã hội Hà Sơn Bình thành Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Sơn Bình. Từ 1991- đến nay: Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây. Từ nhiều năm qua Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây đã nhận được những phần thưởng cao quý của Nhà nước, Chính phủ, của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cũng như của UBND tỉnh trao tặng. - Năm 1990-1991: Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây nhận được bằng khen của Hội đồng Bộ trưởng nay là chính phủ tặng cờ thi đua hai năm liền. 6
  7. - Năm 1991-1995:Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây đều nhận được bằng khen về công tác Lao động - Thương binh và Xã hội. - Năm 1996: Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây được chủ tịch nước trao tặng huân chương lao động hạng nhất. - Năm 1997-2001: Sở đều hoàn các nhiệm vụ được giao và đều đạt các thành tích trong công tác của ngành và đều nhận được bằng khen của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Năm 2002: Chính phủ tặng thưởng huân chương độc lập hạng III, Sở có nhiều thành tích xuất sẳc trong công tác Lao động - thương binh và xã hội. - Ngay từ khi thành lập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trên các lĩnh vực công tác được phân công. Đáp ứng được lòng mong mỏi của nhân dân nói chung cũng như các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội nói riêng. 2.2 Thuận lợi và khó khăn của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây * Thuận lợi: Được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo của tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, sự cộng tác giúp đỡ của các cấp chính quyền, đoàn thể, sự đồng tình ủng hộ của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh. Nhiều chủ trương mới của Đảng và Nhà nước mới được ban hành về lĩnh vực công tác của nghành đã được Sở tiếp nhận và đưa và cuộc sống. Đồng thời sự trưởng thành về mọi mặt của đội ngũ cán bộ công chức toàn ngành. Những điều kiện thuận lợi đó đã tạo điều kiện để ngành Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đặc biệt trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế – xã hội ( các chế độ với người có công – tiền công, tiền lương…) * Khó khăn: Hà Tây là tỉnh được hình thành từ 3 vùng sinh thái đồng bằng, đồi gò, vùng núi. Do vậy, Sở đã và đang gặp rất nhiều khó khăn cho việc quản lý lao động tại các cấp chính quyền cơ sở, công tác hoạt động xã hội, nắm bắt tình hình, quản lý và chăm sóc các đối tượng xã hội, theo dõi sự biến động lao động của xã hội, của địa phương. Việc xác minh các đối tượng thuộc diện chính sách như thương bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công…còn gặp những khó khăn và vướng mắc từ cơ sở và các cấp chính quyền địa phương và do bản thân người có công không còn thân nhân hoặc nhân chứng. 7
  8. 2.3 Chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tổ chức bộ máy của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây *Chức năng nhiệm vụ của Sở: Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng Uỷ, HĐND, UBND tỉnh Hà tây và sự chỉ đạo nghiệp vụ của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Sở có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau: - Thống kê tổng hợp lao động và chính sách xã hội. - Hướng dẫn kiểm tra chế độ tiền lương. - Hướng dẫn chỉ đạo trực tiếp các cơ sở dạy nghề và dịch vụ việc làm. - Kiểm tra thực hiện chế độ Bảo hiểm Xã hội. - Tổ chức thực hiện và kiểm tra các ngành, các cấp về thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, người bị nhiễm chất độc hoá học do Mỹ sử dụng chiến tranh ở Việt Nam… - Thực hiện chính sách đối với trẻ em mồ côi, người già yếu không còn nơi nương tựa, các nạn nhân chiến tranh, các đối tượng xã hội khác cần có sự cứu trợ của Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ… - Chủ trì phối hợp cùng các cơ quan liên quan về mặt điều tra, kết luận các vụ tai nạn lao động, quản lý và tổ chức các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội, xoá đói giảm nghèo. - Xem xét giải quyết các đơn từ khiếu nại tố cáo của nhân dân trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội. - Quản lý tổ chức cán bộ và các đơn vị trực thuộc, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công tác trong lĩnh vực Lao động Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh. * Hệ thống tổ chức bộ máy chung ở Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây Để công tác tổ chức quản lý của ngành lao động thương binh và xã hội được thực hiện tốt để phù hợp với nhiệm vụ của ngành,Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây có tổ chức bộ máy khá dầy đủ: - Ban giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây . Ban lãnh đạo sở gồm: +01: Giám đốc sở có nhiệm vụ điều hành công việc chung của toàn sở. +02: Phó giám đốc. 8
  9. 01: Phó giám đốc có nhiện vụ giúp giám đốc Sở giám sát chỉ đạo chỉ đạo công việc thuộc lĩnh vực thương binh, liệt sỹ và người có công, phòng chống tệ nạn xã hội, lĩnh vực tài chính, hành chính tổng hợp. 01: Phó giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc Sở giám sát chỉ đạo việc thực hiện chính sách lao động, an toàn lao động, cứu trợ xã hội, thanh tra chính sách và quản lý đào tạo nghề. - Các phòng chuyên môn của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây gồm 09 phòng ban với 55 cán bộ. + phòng tổ chức hành chính tổng hợp. + phòng kế hoạch tài chính. + phòng chính sách thương binh liệt sỹ. + phòng cứu trợ xã hội. + phòng phòng chống tệ nạn xã hội. + phòng quản lý đào tạo nghề. + phòng chính sách lao động. + an toàn lao động. + thanh tra Sở. - Các đơn vị trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây với 95 cán bộ công nhân viên chức: + trung tâm nuôi dưỡng đối tượng xã hội ( 20 người). + trung tâm nuôi dưỡng trẻ em khuyết tật ( 22 người). + trung tâm nuôi dưỡng người có công ( 21 người). + trung tâm giáo dục lao động xã hội (27 người). + trung tâm dịch vụ việc làm (5 người). 9
  10. 2.4 Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức lao động. Hiện nay, đội ngũ cán bộ công chức lao động của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây là 60 người, trong đó có 51 người là cán bộ công chức, 09 là hợp đồng. Một số chỉ tiêu phân tích tình hình của cán bộ công chức, viên chức trong Sở: -Lao động phân theo giới tính: + nam giới: 41 người chiếm 68,3% + nữ giới: 19 người chiếm 31,7% -Lao động phân theo trình độ đào tạo: + trên đại học: 05 người + đại học: 40 người + cao đẳng: 06 người + trungcấp: 05 người + lao động chưa qua đào tạo: 04 người - Lao động chia theo độ tuổi: + dưới 30 tuổi : 07 người + từ 30 đến dưới 35 tuổi: 07 người + từ 35 đến dưới 45 tuổi: 14 người + từ 45 đến dưói 50 tuổi: 23 người + từ 50 đến dưới 60 tuổi: 09 người Hiện nay, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây có một đội ngũ cán bộ năng động và nhiệt tình trong công việc, những cán bộ công chức hầu hết đã qua đào tạo trên đại học, đại học, cao đẳng và trung cấp. Vì vậy, về cơ bản đã đáp ứng được sự 10
  11. đòi hỏi của công việc. Tuy nhiên, còn một ít cán bộ chưa được sắp xếp đúng chuyên môn nghiệp vụ nên chưa phát huy được hết các khả năng có sẵn của cán bộ. 3. Cơ sở vật chất kỹ thuật. 3.1 cơ sở vật chất Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây hiện nay đã xây dựng dãy nhà 3 tầng khang trang sạch đẹp, đảm bảo thuận tiện cho làm việc. Hiện nay, sở có 09/09 phòng đã được trang bị bàn ghế, tủ đựng hồ sơ. Tất cả các phòng đều được trang bị hệ thống máy vi tính đảm bảo cho việc xử lý thông tin và các văn bản. Trong đó có 02 máy đã được nối mạng. Hiện sở đã có 03 xe ôtô chuyên chở cán bộ đi công tác. 3.2 Tổ chức sắp xếp, bố trí không gian nơi làm việc. Hiện nay, Sở được xây dựng với 3 tầng: Tầng 1: Phòng phó giám đốc, phòng tổ chức hành chính tổng hợp, phòng thanh tra, phòng chánh thanh tra, phòng cứu trợ xã hội. Tầng 2: phòng giám đốc, phó giám đốc, phòng chính sách lao động, quản lý đào tạo nghề, phòng phòng chống tệ nạn xã hội. Tầng 3: phòng họp, phòng chính sách thương binh liệt sỹ, phòng lưu hồ sơ người có công thương binh liệt sỹ. 3.3 Nhận xét Nhờ có cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp, các trang thiết bị được trang bị đầy đủ đáp ứng kịp thời. Vì vậy, đã góp phần không nhỏ tới hiệu quả công việc của toàn Sở. Tạo điều kiện cho các cán bộ của Sở yên tâm hoàn thành tốt công việc của mình. 3.4. Thành tích của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây trong những năm qua. Nhờ có sự nỗ lực phấn đấu, khắc phục những khó khăn mà trong những năm qua, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà cấp Uỷ, chính quyền và ngành giao cho. Cụ thể: Thực hiện tốt chính sách người có công. Thực hiện tốt công tác “Đền ơn đáp nghĩa”. Thực hiện tốt công tác cứu trợ xã hội. Thực hiện tốt và có hiệu quả chương trình xóa đói giảm nghèo. Hoàn thành tốt công tác chi trả trợ cấp cho các đối tượng. 11
  12. Giải quyết tốt các vấn đề việc làm cho người lao động. Nhờ đó, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây luôn đạt được nhiều danh hiệu tiên tiến, cờ thi đua của Chính phủ, của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội , của Tỉnh Uỷ, UBND, HĐND trao tặng cho đơn vị luôn đi đầu trong việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới. II. Thực trạng tình hình, kết qủa hoạt động công tác xã hội ở Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây. 1. Công tác thương binh liệt sỹ và người có công. Trong các cuộc kháng chiến chống kẻ thù̀ xâm lựơc, người dân Hà Tây đã chiên đấu anh dũng, không sợ khó khăn gian khổ để bảo vệ quê hương đất nước với tinh thần “ Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước, mà lòng phơi phới dậy tương lai”. Trong các cuộc chiến đấu gian khổ ác liệt ấy trên khắp các chiế́n trường của tổ̉ quố́c, Hà Tây có ́ hơn 29.000 liệt sỹ đã hy sinh để bảo vệ quê hương đất nước, hơn 23.000 thương bệnh binh đã để lại một phần xương máu, hàng vạn thanh niên xung phong đã̃ cố́ng hiến tuổ̉i thanh xuân của mình để bảo vệ nề̀n độc lập tự do củ̉ a Tổ̉ quốc. 1.1. Quy mô, cơ cấ́u đố́i tượng thuộc phạm vi Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây đang quản lý. Theo số́ liệu thống kê đến tháng 7 năm 2005, ngành Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây đang quả̉ n lý hơn 100.000 hồ sơ đối tượng có công với cách mạng. Trong đó có hơn 29.000 liệt sỹ, hơn 23.000 thương bệnh binh, có 952 bà mẹ được tuyên dương bà mẹ Việt Nam anh hùng ( trong đó có 142 mẹ còn sống), hơn 870 người hoạt động chiến đấu bị địch bắtb tù đày, có hơn 200 cán bộ̣ lão thành cách mạng và tiền khởi nghĩa, hơn 3.000 thanh niên xung phong được hưởng chính sách như thương binh và gần 5.000 người con của họ bị nhiễm chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam được hưởng trợ cấp hàng tháng, gần 9.000 người thờ cúng liệt sỹ và gần 70.000 người người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc được hưởng trợ cấp 1 lần. Từ khi thành lập Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây cho đến nay, Ban chỉ đạo phối hơp với các cơ quan ưu đãi người có công đã chỉ đạo ngà̀ nh Lao động – Thương binh Và Xã hội phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan giải quyết bình quân hơn 10.000 người thụ hưởng chính sách ưu đãi cuả Nha nước. 12
  13. Nganh Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây còn đang thực hiện việc chi trả̉ phụ cấp hàng tháng theo Nghị định số ́ 210/2004/NĐ -CP có mặt đến tháng 7 năm 2005 là 44.357 người. - Người hoạt động trước Tháng 8 -1945 là: 201 người Trong đó́ : Người hoạt động thoát ly là:̀ 63 người Người hoạt đông không thoát ly la:̀ 8 người Ngừơi hoạt tiền khởi nghĩa là:̀ 130 người - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh là: 12.516 người trong đó: Người MSLĐ từ 21%-80% là: 11.987 người Người MSLĐ 81% trở lên la:̀ 428 người Người MSLĐ 81% trở lên và có vết thương đặc biệt nặng là̀ : 101 người -Bệnh binh là 6.906 người Trong đó :Người MSLĐ từ 61%-80% là:̀ 6779 người Người MSLĐ từ 81% trở lên là: 82 người Người MSLĐ từ 81% trở lên và có vết thương đặc biệt nặng là: 27 người - Quân nhân bị tai nạn lao động (thương bệnh binh được xác nhận từ 31/12/1993) trở về trước là:715 người trong đó : Người MSLĐ từ 21%-80% la:̀ 686 người Người MSLĐ 81% trở lên là: 15 người Người MSLĐ và có vết thương đặc biệt nặng là: 14 người - Người có công giúp đỡ cách mạng là: 45 người Trong đó: Trước Tháng 8 -1945 là: 42 người. Trong kháng chiến là: 3 người. - Quân nhân bị bệnh nghề nghiệp là 2985 người. Trong đó : Người MSLĐ từ 41%-50% là: 2.404 người Người MSLĐ 511%-60% trở lên la:̀ 581 người. - Người phục vụ: 532 người Trong đó: Người phục vụ thương bệnh binh, quân nhân bị tai nạn lao động từ 81% trở lên là: 390 người. 13
  14. Người phục vụ thương bệnh binh quân nhân bị tai nạn lao động từ 81% trở lên và có vết thương đặc biệt nặng là: 142 người. - Tuất liệt sỹ là: 19.453 người. trong đó: Tuất 1 liệt sỹ là: 18.272 người Tuất 2 liệt sỹ là: 470 người Tuất nuôi dưỡng là: 711 người - Tuất Thương bệnh binh từ trần là: 798 người trong đó: Định tuất cơ bản là: 797 người Định tuất nuôi dưỡng là: 1 người - Tuất lão thành cách mạng là: 64 người trong đó: Định tuất cơ bản là: 41 người Định tuất nuôi dưỡng là: 0 người Tuất lão thành cách mạng có lương hưởng chênh lệch là: 23 người - Bà mẹ việt nam anh hùng là: 142 người. trong đó: Định tuất cơ bản là: 135 người Định tuất nuôi dưỡng là: 7 người Sở Lao động Thương binh và Xã hội hiện nay đang quản lý và thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho một số đối tượng rất lớn vì vậy đây là một nhiệm vụ khó khăn đòi hỏi sự cố gắng và lòng quyết tâm của các cán bộ làm công tác thương binh liệt sỹ. 1.2.Tình hình thực hiện chính sách chế độ ưu đãi do Nhà nước quy định đối với thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công . Hiện nay , Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tây đã triển khai và thực hiện nghị định 210/NĐ - CP/2004 của chính phủ, tình hình thực hiện chế độ ưu đãi người có công như sau: 1.2.1. Đối với người hoạt động cách mạng trước Tháng 8 Tình hình thực hiện chế độ ưu đãi với cán bộ lão thành cách mạng. Hiện nay Hà Tây có 201 cán bộ lão thành cách mạng. trong đó: 14
  15.  người hoạt động thoát ly là: 63 người.  Mức trợ cấp hàng tháng là 250.000đồng/ tháng  Mức phụ cấp là 60.000 đồng/1 thâm niên Tổng số tiền chi trả là 19.530.000đồng  người hoạt động không thoát ly là: 8 người.  Mức trợ cấp hàng tháng là 540.000đồng/ tháng  Mức phụ cấp là 60.000 đồng/1 thâm niên Tổng số tiền chi trả là 4.800.000đồng  Đối với thân nhân chủ yếu của cán bộ lão thành cách mạng từ trần trước năm 1945 là: 64 người. + Trợ cấp tuất là 41 người mức chi trả là: 292.000 đồng/người/tháng Tổng số tiền chi trả là: 11.972.000 đồng 1.2.2 Người hoạt động cách mạng trước tháng 8-1945 (cán bộ tiền khởi nghĩa) là 201 người. + Phụ cấp 292.000 đồng/người/tháng. Tổng số tiền hàng tháng chi trả là: 58.692.000 đồng. 1.2.3 Tình hình thực hiện chế độ ưu đãi đối với liệt sỹ và gia đình liệt sỹ. a. Đối với liệt sỹ : Hiện nay, Hà Tây có 29.866 liệt sỹ. Mức chi trả đối với liệt sỹ như sau:  Chi phí báo tử cho 95 người, mức chi cho mỗi người là 240.000đồng/liệt sỹ. Tổng số tiền hàng tháng chi trả là 22.800.000 đồng.  Công tác mộ, nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm thường xuyên được tu bổ, chăm sóc. b. Đối với gia đình liệt sỹ: Hiện nay, Hà Tây có 19.453 người hưởng tuất liệt sỹ. Chế độ trợ cấp ưu đãi của những thân nhân liệt sỹ:  Chi trả trợ cấp lần đầu cho 95 người , mức chi cho mỗi người là 3 triệu đồng Tổng số tiền hàng tháng chi trả là 285.000.000 đồng  Chi trả trợ cấp hàng tháng (Theo thông tư 05) 15
  16.  Trợ cấp tuất cơ bản cho 18.272 người, mức chi cho mỗi người là 292.000đồng/người/ tháng Tổng số tiền hàng tháng chi trả là 5.335.424.000 đồng  Trợ cấp nuôi dưỡng là 711 người, mức chi cho mỗi người là 495.000 đồng/người/tháng  Tổng số tiền hàng tháng chi trả là 351.945.000 đồng  Trợ cấp tuất 2 liệt sỹ cho 470 người, mức chi cho mỗi người là 495.000đồng/người/tháng Tổng số tiền hàng tháng chi trả là 232.650.000 đồng Khi người đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng mà không thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội thì người lo mai táng sẽ nhận được khoản trợ cấp mai táng là 240.000 đồng c. Đối với người thờ cúng liệt sỹ ( thân nhân chủ yếu của liệt sỹ không còn) Hà Tây đã chi trả cho gần 9.000 người thờ cúng liệt sỹ với mức trợ cấp 1 lần là 600.000đồng/1liệt sỹ 1.2.4Tình hình thực hiện chế độ ưu đãi đối với bà mẹ Việt Nam anh hùng. Hà Tây có tất cả là 952 bà mẹ Việt Nam anh hùng , hiện nay còn 142 bà mẹ Việt Nam anh hùng còn sống, các bà mẹ Việt Nam anh hùng h ưởng mức trợ cấp là 710.000đồng/1 mẹ. Tổng số tiền hàng tháng chi trả cho bà mẹ Việt Nam anh hùng là 100.820.000đồng. 1.2.5. Tình hình thực hiện chế độ ưu đãi đối với thương binh và người hưởng chính sách như thương binh. Tỉnh Hà Tây hiện nay đang thực hiện việc chi trả cho 12.516 người theo Nghị định 210/NĐ-CP với mức trợ cấp là: bảng mức trợ cấp Thương tật đối với thương binh người hưởng chính sách như thương binh (theo nghị định 210nđ - cp ngày 20/12/2004 của chính phủ) Đơn vị tính: Nghìn đồng 16
  17. T Tỷ lệ MSLĐ do T. Mức trợ T Tỷ lệ MSLĐ do Mức T tật (%) cấp T T.Tật (%) trợ cấp 4 1 21 197 1 61 573 4 2 22 207 2 62 583 4 3 23 216 3 63 592 4 4 24 226 4 64 602 4 5 25 235 5 65 611 4 6 26 244 6 66 620 4 7 27 254 7 67 630 4 8 28 263 8 68 639 4 9 29 273 9 69 649 1 5 0 30 282 0 70 658 1 5 1 31 291 1 71 667 1 5 2 32 301 2 72 677 1 5 3 33 310 3 73 686 1 5 4 34 320 4 74 696 17
  18. 1 5 5 35 329 5 75 705 1 5 6 36 338 6 76 714 1 5 7 37 348 7 77 724 1 5 8 38 357 8 78 733 1 5 9 39 367 9 79 743 2 6 0 40 376 0 80 752 2 6 1 41 385 1 81 761 2 6 2 42 395 2 82 771 2 6 3 43 404 3 83 780 2 6 4 44 414 4 84 790 2 6 5 45 423 5 85 799 2 6 6 46 432 6 86 808 2 6 7 47 442 7 87 818 2 6 8 48 451 8 88 827 2 6 9 49 461 9 89 837 3 7 0 50 470 0 90 846 18
  19. 3 7 1 51 479 1 91 855 3 7 2 52 489 2 92 865 3 7 3 53 498 3 93 874 3 7 4 54 508 4 94 884 3 7 5 55 517 5 95 893 3 7 6 56 526 6 96 902 3 7 7 57 536 7 97 912 3 7 8 58 545 8 98 921 3 7 9 59 555 9 99 930 4 8 0 60 564 0 100 940 - Các khoản phụ cấp  Đối với thương binh MSLĐ từ 81% trở lên (có 428 người): Với mức trợ cấp là 150.000đồng/người/tháng. Tổng số tiền hàng tháng chi trả là 64.200.000đồng.  Đối với thương binh MSLĐ từ 81% trở lên và có vết thương đặc biệt nặng (có 101 người ): Với mức trợ cấp là 292.000đồng/người/tháng. Tổng số tiền hàng tháng chi trả là 29.492.000đồng. - Trợ cấp cho người phục vụ (Đối với thương binh MSLĐ từ 81% trở lên điều dưỡng tại gia đình)  Đối với người phục vụ thương binh MSLĐ từ 81% trở lên (có 390 người): Với mức trợ cấp là 292.000đồng/người/tháng . 19
  20. Tổng số tiền hàng tháng chi trả là 113.880.000đồng.  Đối với thương binh MSLĐ từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng (có 142 người ): Với mức trợ cấp là 380.000đồng/người/tháng. Tổng số tiền hàng tháng chi trả là 53.960.000đồng.  Thân nhân hưởng tuất của thương binh có tỷ lệ MSLĐ từ 61% trở lên từ trần.  Trợ cấp tuất 175.000 đồng/người/tháng là 797 người Tổng số tiền hàng tháng chi trả là 139.475.000đồng.  Trợ cấp tuất với người cô đơn không nơi nương tựa (có 1 người) : Với mức trợ cấp là 390.000đồng/người/tháng. 1.2.6 Tình hình thực hiện chính sách đối với quân nhân bị tai nạn lao động. Hà Tây đang quản lý thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp ưu đãi cho 715 người với mức trợ cấp hàng tháng là: bảng mức trợ cấp Thương tật đối với Quân nhân bị tai nạn lao động (theo nghị định 210/2004NĐ- CP ngày 20/12/2004của Chính phủ) Đơn vị tính: Nghìn đồng T Tỷ lệ MSLĐ do T. Mức T Tỷ lệ MSLĐ do Mức T tật (%) trợ cấp T T.tật (%) trợ cấp 4 1 21 158 1 61 459 4 2 22 165 2 62 466 4 3 23 173 3 63 474 4 4 24 180 4 64 481 5 25 188 4 65 489 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2