1
1
Vietinbank Captial
4/01/2013
BÁO CÁO VĨ MÔ NĂM 2012
2
TÓM TT
Năm 2012 tốc độ tăng trưởng kinh tế tiếp tc gim so với năm 2011 và 2010. Tuy nhiên mức tăng 5,03%
được cho hp trong bi cnh nn kinh tế suy thoái trng tâm của Nhà nước ưu tiên kiềm chế
lm phát và ổn định kinh tế vĩ mô thay vì tăng trưởng.
Vi trọng tâm như vậy, lm phát t mc hai con s vào na cuối năm 2011 đã được kim soát cht
năm 2012 mc 6,81%, thm chí còn thấp hơn mục tiêu ca Chính ph 7-8%. Tuy nhiên s st gim
ca tng cu li là nguyên nhân chính dẫn đến lm phát thấp nên đây chưa hẳn đã một điểm hoàn toàn
sáng ca nn kinh tế.
T giá ổn định, n n thanh toán thặng những điểm đáng ghi nhận trên th trường ngoi hi. C
năm 2012, Việt Nam ước tính xuất siêu đạt 284 triu USD, lần đầu tiên sut siêu t năm 1993. Tuy nhiên
đây chưa hẳn tín hiệu đáng mừng do xut siêu do tình trng doanh nghip thu hp sn xut, nhp
khu nguyên liệu đầu vào gim mnh dn dến nhp khu gim.
Năm 2012 một m không thành công đối với lĩnh vực ngân hàng khi những khó khăn ca ngành l
din rt rõ. Nhng câu chuyn v n xấu tăng cao, sự mt cân bng giữa cho vay và huy động ngày càng
ln, nhng sai phm và điều này dẫn đến s thay đổi hàng lot trong h thng nhân s cao cp ca ngành
ngày càng nhiều và chưa có du hiu dng li. Tuy nhiên quá trình điều hành lãi suất cũng như ban hành
chính sách kp thi của NHNN đã m sát nền kinh tế, điều tiết th trường phn nào h tr doanh
nghip trong hoạt động sn xut kinh doanh.
Nếu như đầu năm 2012, thị trường chng khoán dậy sóng và duy tđược đà tăng cho đến tháng Năm thì
nhng tháng tiếp theo li ghi nhn s st gim mnh v thanh khoản và xu hướng đi ngang của c hai ch
s. Dòng tiền dường như rút khỏi th trường khi không có thông tin ràng ng h s thay đổi xu
hướng. Nhng ngày cui cùng của năm 2012, s điu chnh gim lãi suất cũng như những gói cu tr bt
động sn bắt đầu được tung ra, th trường đã những chuyn biến tích cc, mt nhịp tăng mới nh
thành. Tuy nhiên, khó khăn vẫn còn đó và do vậy một xu hướng tăng trưởng bn vng ca th trường vn
cn có thời gian để kiểm định.
3
I. KINH T VĨ MÔ
1. Tốc độ tăng trưởng GDP
Theo công b ca Tng cc Thng kê, tng sn phẩm trong nước (GDP) năm 2012 theo giá so sánh 1994
ước tăng 5,03% so với năm 2011. Con s
này thấp hơn so với mc d báo được đưa ra
trước đó là 5,2 – 5,5% và càng thấp hơn mục
tiêu đặt ra cho năm 2012 6,4%. Nếu xét
trong bi cnh kinh tế hin ti, vi mc tiêu
trng tâm là kim chế lm phát, ổn định kinh
tế tviệc tốc độ tăng trưởng kinh tế
ch đạt hơn 5% là điều hp lý.
Tuy nhiên, nm trong kế hoch tng th
Phát trin kinh tế - hội 5 năm 2011-2015,
tăng trưởng GDP bình quân (đã điều chnh) phải đạt t 6,5-7% thì việc tăng chậm li của năm 2012 sẽ
gây khó khăn cho những năm tiếp theo. C th, theo tính toán ca B Kế hoạch và Đầu tư, để đạt được kế
hoạch, thì hai năm 2014 2015 tăng
trưng GDP phải đạt t 8-9%. th nói
cho ti thời điểm hin ti, vic hoàn thành
mc tiêu trên là rất khó khăn.
Năm 2012, tốc độ ng trưởng theo tng
khu vực đều s gim sút so vi năm
2011. Trong đó, khu vực nông, lâm nghip
và thy sn gim mnh nht vi tốc độ hơn
32%, t 4,01% năm 2011 xuống còn 2,72%
năm 2012, chỉ đóng góp 0,44 điểm phn
trăm vào mức tăng trưởng chung 5,03%;
khu vc công nghip xây dựng tăng 4,52%, đóng góp 1,89 điểm phần trăm cuối cùng khu vc
dch v tăng 6,42%, đóng góp 2,7 điểm phần trăm.
2. Lm phát tiếp tục được kim soát tt
Tháng 12/2012, ch s CPI ca c nước tiếp tc gim so với tháng trước và so vi cùng k năm 2011, chỉ
s này tăng 6,81%. Như vy mc tiêu kim chế lm phát ổn định CPI mc mt con s đã được thc
hin thành công.
Trong các nhóm hàng trong r CPI, nhóm hàng ăn dịch v ăn uống lần đầu tiên ch tăng 1% so với
tháng 12 năm trước, đóng góp vào mức tăng chung của c năm chỉ 0,4%. Ngược li, nhóm thuc
Tốc độ tăng trưởng GDP qua các năm (%)
Ngun: GSO, B KH&ĐT
Tăng trưởng kinh tế theo khu vc
Ngun: GSO
4
dch v y tế tăng đột biến khi c năm tăng tới 45,23%, đóng góp 2,5% trong tng s 6,81% chung c
năm. Bên cạnh đó, nhóm giáo dục cũng tăng tới 16,97% và đóng góp thêm 1,14% tăng chung cả năm.
Nhìn li c chặng đường năm 2012, từ mc
hai con s những tháng đầu tiên, CPI đã
gim mnh thm chí âm vào tháng 6
tháng 7. Mc gim hai tháng liên tiếp đã
làm dy lên nhiu lo ngi v tình trng
gim phát. Tuy nhiên, tình trng này không
kéo dài nguy giảm phát không còn
đáng lo ngại. Nhưng cũng phi nhìn vào
thc tế rng vic CPI gim không hn
mt tín hiu quá tt khi gim ch yếu do s
gim sút ca tng cầu, đầu tư, sn xut
tiêu dùng. H qu ca s tht cht chính
sách tin t tình trng sn xuất đang đình đn, doanh nghip co hp sn xut kinh doanh phi tp
trung gii phóng hàng tồn kho hơn là mở rng sn xut.
Cuối năm 2012, việc tăng giá đin thêm 5% s nhng ảnh hưởng nhất định đến chi phí đầu vào ca
ngành sn xut và t đó, tác động không nh ti ch s CPI những tháng đầu năm 2013. Ngoài ra vic ni
lng cung tiền cũng làm cho giá tiêu dùng chịu tác động và có xu hướng đi lên. Áp lc lạm phát gia tăng
tr li vào năm 2013 hoàn toàn có th nếu như không cân nhc và xem xét nhng vấn đề trên mt cách k
lưỡng.
3. Cán cân thanh toán
a. Xut nhp khu
Tính chung c năm 2012, kim ngạch hàng hóa xut khẩu đạt 114,6 t USD, tăng 18,3% so với năm 2011,
bao gm: Khu vc kinh tế trong nước đạt 42,3 t USD, tăng 1,3%; khu vc vốn đầu nước ngoài
(gm c dầu thô) đạt 72,3 t USD, tăng 31,2%. Nếu không k du thô thì kim ngch hàng hoá xut khu
ca khu vc có vốn đầu tư nước ngoài năm nay đạt 63,9 t USD, tăng 33,5% so với năm trước.
Năm 2012, khu vực vốn đầu ớc ngoài đóng vai trò chủ đạo trong tng kim ngch hàng hóa xut
khu. Các mặt hàng tăng mạnh là đin t, máy tính và linh kiện; điện thoi các loi và linh kin, hàng dt
may, giày dép... Các mặt hàng trên đều thuc nhóm hàng t trọng gia công cao, điu này phn ánh
hiu qu xut khẩu và lượng ngoi t thc thu thp. Mức tăng kim ngạch hàng hóa xut khu ca khu vc
có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp 17,7 điểm phần trăm vào mức tăng chung, trong khi đó khu vực kinh
tế trong nước ch đóng góp 0,6 đim phần trăm. Nhìn chung con s này phản ánh khó khăn ca khi
doanh nghiệp trong nước khi tiếp tục loay hoay tìm hướng sn xut và th trường tiêu th.
Ch s CPI năm 2012 (%)
Ngun: GSO
5
V nhp khu, kim ngch hàng hóa
nhp khẩu năm 2012 đt 114,3 t USD,
tăng 7,1% so với năm trước, bao gm:
khu vc kinh tế trong nước đạt 54 t
USD, gim 6,7%; khu vc vốn đầu
nước ngoài đạt 60,3 t USD, tăng
23,5%.
Năm 2012 xuất siêu 284 triu USD
năm đầu tiên Vit Nam xut siêu
hàng hóa k t năm 1993. Trong năm
ch ba tháng nhp siêu mc thp,
các tháng còn lại đều xuất siêu, đặc bit
các tháng cuối năm. Nguyên nhân chủ yếu do suy gim ca sn xuất và tiêu dùng trong nước nên nhp
khẩu tăng thấp hơn nhiu so vi xut khẩu. Đáng chú ý xuất siêu hàng hóa ch yếu khu vc vn
đầu tư nước ngoài vi mc xuất siêu đạt gn 12 t USD, tp trung nhóm hàng gia công lắp ráp. Ngược
li, khu vc kinh tế trong nước nhp siêu 11,7 t USD.
b. T giá và d tr ngoi hi
Nếu như đầu năm 2011, t giá được nhc đến nhiu khi NHNN mt bước phá giá mnh, tăng t giá
9,3% vào ngày 11/2 thì trong sut năm 2012, vi cam kết gi t giá n định được Thng đốc đưa ra ngay
t đầu năm, t giá xu ng n định neo đậu ti mc 20.828 VND/USD. Trong bi cnh toàn nn
kinh tế khó khăn như năm 2012, đây được coi mt thành công ca NHNN.
Vi chính sách định giá VND cao, gi chênh lch lãi sut VND USD mc hp dn trong khi áp lc
lm phát suy gim đã góp phn quan trng cho vic gim cu găm gi ngoi t. Trên th trưng đã xu
hướng dch chuyn t gi ngoi t sang VND. Thêm vào đó, ngun vn t nước ngoài chuyn v được
gi vào ngân hàng cũng làm tăng cung ngoi t, kéo t giá đi xung.
Ngoài ra, vic thc hin các bin pháp hành chính để trn áp th trưng ngoi t t do vic qun
cht ch th trường vàng, ngăn chn vic nhp khu, nhp lu vàng xóa b tình trng đầu ngoi t gây
ra cu o cũng mt tác nhân giúp th trưng ngoi hi n định.
Tuy nhiên cũng cn nhìn nhn rng, cu ngoi t để nhp khu nguyên vt liu, máy móc thiết b c
hàng tiêu dùng đều gim do tng cu suy yếu tình trng sn xut đình đốn trong năm 2012 cũng mt
nguyên nhân để t giá n định.
Cán cân thương mại năm 2012 (triệu USD)
Ngun: GSO