intTypePromotion=1

Báo cáo y học: "kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp giảm áp đĩa đệm qua da bằng Laser"

Chia sẻ: Nguyễn Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:42

0
116
lượt xem
16
download

Báo cáo y học: "kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp giảm áp đĩa đệm qua da bằng Laser"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Qua nghiên cứu 39 bệnh nhân (BN) thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cột sống thắt lưng (CSTL). Kết quả cho thấy: * Về lâm sàng: các triệu chứng sau có tỷ lệ quan sát 74,0%: chỉ số Schober (giảm), dấu hiệu chuông bấm (+), dấu hiệu Lasègue ấn đau (+), hệ thống các điểm Valleix ấn đau dọc thần kinh hông to, đau có tính chất cơ học, vẹo cột sống và thay đổi đường cong sinh lý CSTL. * Về hình ảnh cộng hưởng từ: thoát vị một tầng có tỷ lệ cao nhất (74,36%) còn lại thoát...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo y học: "kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp giảm áp đĩa đệm qua da bằng Laser"

  1. kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp giảm áp đĩa đệm qua da bằng Laser Nguyễn Văn Chương* Tóm tắt Qua nghiên cứu 39 bệnh nhân (BN) thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cột sống thắt lưng (CSTL). Kết quả cho thấy: * Về lâm sàng: các triệu chứng sau có tỷ lệ quan sát > 74,0%: chỉ số Schober (giảm), dấu hiệu chuông bấm (+), dấu hiệu Lasègue ấn đau (+), hệ thống các điểm Valleix ấn đau dọc thần kinh hông to, đau có tính chất cơ học, vẹo cột sống và thay đổi đường cong sinh lý CSTL.
  2. * Về hình ảnh cộng hưởng từ: thoát vị một tầng có tỷ lệ cao nhất (74,36%) còn lại thoát vị đa tầng. TVĐĐ L4-L5 và L5-S1 có tỷ lệ cao nhất (43,58% và 23,08%), thoát vị thể sau bên 69,23%, đáng lưu ý là thoát vị ra trước 43,59% trong đó thoát vị ra trước đa tầng 23,08%. So sánh 2 phương pháp điều trị bảo tồn và giảm áp đĩa đệm qua da bằng laser (PLDD) cho thấy: với phương pháp điều trị bảo tồn: tốt 65%, trung bình 25%, không đạt 10%; với phương pháp điều trị bằng PLDD: tốt 57,89%, trung bình 31,58% và không đạt 10,53%. Mức độ phục hồi các triệu chứng của hai nhóm BN khác biệt không có ý nghĩa thống kê. * Từ khoá: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng; Giảm áp đĩa đệm qua da bằng laser.
  3. The result of treatment of lumbar discal herniation by percutaneous laser disc decompression Nguyen Van Chuong Summary After studying 39 patients with lumbar discal herniation, the results showed that: - Clinical characteristics: the following symptoms and signs appeared with high rate: mechanic pain (89.74%), pain radiating down the leg (94.87%), decreased Schober - index (100%), positive sign of ringed bell (100%), positive Lasègue sign (100%). Discal herniation at L4-L5 and L5-S1 with high rate (45.58 and 23.08%), posterior - leteral discal herniation was most seen (69.23%). - Clinical efficacy of PLDD:
  4. + The rate of very good and good results gained in patients treated with PLDD was as good as those in patients undergone consevative treatment. + The rate of satisfied results of both patients groups was equal. * Key words: Lumbar discal herniation; Percutaneous laser disc decompsession. * Bệnh viện 103 Phản biện khoa học: GS. TS. Vũ Hùng Liên môn - Khoa Nội Thần Đặt vấn đề kinh, Bệnh viện 103. Theo Lambert, 63% đau Thoát vị đĩa đệm CSTL thắt lưng là do TVĐĐ, là một bệnh hay gặp trên các tác giả trong nước lâm sàng, chiếm 23% số nhận thấy 80% BN có BN vào điều trị tại Bộ hội chứng thắt lưng hông
  5. còn trong độ tuổi lao pháp can thiệp tối thiểu động là do bệnh lý đĩa mang lại nhiều lợi ích và đệm. Bệnh thường gặp ở triển vọng, là phương cả nam và nữ, chủ yếu pháp đang được nghiên xảy ra ở người đang độ cứu áp dụng trong điều tuổi lao động. Do đó, trị TVĐĐ cột sống hiện bệnh gây ảnh hưởng nay và tương lai, đặc biệt nhiều tới hoạt động nghề ở các nước phát triển. nghiệp - sinh hoạt của Bệnh viện 103 đã áp BN, là một gánh nặng dụng phương pháp điều cho xã hội [2, 3]. trị giảm áp đĩa đệm qua bằng Để điều trị bệnh TVĐĐ da laser CSTL, hiện nay có 3 (percutaneous laser disc phương pháp: điều trị decompsession, viết tắt bảo tồn, can thiệp tối là PLDD) từ tháng 8 - thiểu và điều trị phẫu 2008. Chúng tôi đánh giá thuật. Trong đó phương sơ bộ kết quả điều trị TVĐĐ của CSTL
  6. phương PLDD Khoa Nội Thần kinh, pháp nhằm mục tiêu: Bệnh viện 103 từ tháng Nhận xét một số đặc 08 - 2008 đến 10 - 2008. điểm lâm sàng, hình ảnh - Chia BN làm hai chụp cộng hưởng từ và nhóm nghiên cứu. đánh giá hiệu quả điều + Nhóm I (nhóm trị TVĐĐ CSTL của chứng): gồm 20 BN điều phương pháp PLDD. trị bằng phương pháp bảo tồn. Đối tượng và phương + Nhóm II (nhóm bệnh): gồm 19 BN điều nghiên cứu pháp 1. Đối tượng nghiên trị bằng phương pháp PLDD. cứu. - Tiêu chuẩn chọn BN: - 39 BN có chẩn đoán xác định TVĐĐ CSTL Theo tiêu chuẩn chẩn được khám và điều trị đoán lâm sàng TVĐĐ nội trú tại Bộ môn - CSTL của Saporta
  7. (1970), ứng dụng của Bộ thận, ung thư cột sống, môn - Khoa Nội Thần lao cột sống… kinh, Bệnh viện 103 và + BN không đồng ý chẩn đoán xác định bằng tham gia nghiên cứu. phương pháp chụp cộng Phương 2. pháp hưởng từ. nghiên cứu. - Tiêu chuẩn loại trừ: - Thiết kế nghiên cứu: + BN đã điều trị phẫu mô tả, tiến cứu, ngẫu thuật TVĐĐ CSTL trước nhiên, có đối chứng, thu đó. thập số liệu theo mẫu + BN có bệnh lý kết thống nhất. hợp: chấn thương, vết - Các bước tiến hành thương cột sống, bệnh lý nghiên cứu: tuỷ sống, viêm đa dây + Thống kê các triệu thần kinh, tiểu đường, chứng lâm sàng. suy tim, suy gan, suy
  8. + Phân tích đặc điểm Ě Nhóm nghiên cứu: phim chụp cộng hưởng điều trị bằng phương từ. pháp PLDD với công suất 10 - 20 W, tổng + Về điều trị: năng lượng từ 800 - 1000 Ě Nhóm chứng: điều J. Thực hiện dưới X trị theo phác đồ chuẩn quang tăng sáng và C- của Bộ môn - Khoa Nội arm. Thần kinh, Bệnh viện - Đánh giá kết quả: 103 (tiêm ngoài màng cứng bằng depot medrol + Đánh giá theo tỷ lệ % 40 mg pha với 3 ml triệu chứng theo các mức novocain 1%, kéo giãn độ: CSTL, dùng các thuốc + Đánh giá kết quả giảm đau chống viêm theo G.S. Yumashev và non-steroids, giãn cơ, M.E. Furman, kết quả vitamin nhóm B liều được chia thành 3 mức cao). độ:
  9. Ě Tốt: triệu chứng đau Ě Không đạt: không có giảm rõ rệt trong hoạt cải thiện sau điều trị, có động hàng ngày. Chỉ khi khi còn tăng nặng, đau vận động gắng sức mạnh liên tục, tăng nặng ngay mới có đau nhẹ và khu khi vận động cơ thể nhẹ trú ở vùng thắt lưng. nhàng. Có thể còn kèm Giảm cảm giác và giảm theo rối loạn tiết niệu phản xạ còn lại không sinh dục. Khả năng lao đáng kể. Khả năng lao động giảm sút nặng nề. động được phục hồi. Đánh giá tỷ lệ các - Ě Trung bình: triệu triệu chứng trước và sau chứng đau xuất hiện khi điều trị. gắng sức mức độ vừa và - So sánh điểm lâm mạnh. BN giảm đau ít sàng trước và sau điều trị phải chuyển sang làm để đánh giá kết quả điều công việc nhẹ nhàng. trị của từng phương pháp và so sánh kết quả của
  10. hai phương pháp với - Xử lý kết quả bằng thuật toán thống kê y nhau. học. Kết quả nghiên cứu 1. Đặc điểm chung. Bảng 1: Phân bố BN theo tuổi. Tuổi Cộng hai Nhóm I Nhóm II p nhóm n % n % n % 20 - 29 9 45,00 9 47,37 18 46,15 30 - 39 6 30,00 4 21,05 10 25,64
  11. 21,05 > 40 - 49 4 20,00 4 8 20,52 0,05 50 - 59 1 5,00 2 10,53 3 7,69 Cộng 20 100 19 100 39 100 * Tuổi nhỏ nhất 20, lớn nhất 58 tuổi, lứa tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là 20 - 29 (46,15%), BN ở độ tuổi từ 20 - 49 có tỷ lệ mắc bệnh 93,31%. Không có sự khác biệt về tuổi giữa 2 nhóm nghiên cứu (p > 0,05). Bảng 2: Phân bố BN theo giới. Cộng hai Nhóm I Nhóm II p Giới nhóm
  12. n % n % n % Nam 1 75,0 1 73,6 > 2 74,3 5 0 4 8 0,0 9 6 5 Nữ 5 25,0 5 26,3 > 1 20,5 0 7 0,0 0 1 5 Cộn 2 100 1 100 3 100 g 0 9 9 * Tỷ lệ nam/nữ chung cho cả 2 nhóm là 2,9/1 (nhóm I là 3/1 và nhóm II 2,8/1). Tỷ lệ giới tính giữa 2 nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Bảng 3: Phân bố BN theo thời gian mắc bệnh.
  13. Cộng hai Nhóm I Nhóm II nhóm p n % n % n % 1 2,57 tháng 0,05 1-6 3 15,00 3 15,79 > 6 15,38 tháng 0,05 6 - 12 11 55,00 12 63,16 > 23 58,97 0,05 > 12 5 25,00 4 21.05 > 9 23,08 tháng 0,05 Cộng 20 100 19 100 39 100
  14. * Thời gian mắc bệnh từ 6 - 12 tháng có tỷ lệ cao nhất (58,97%). Sự khác biệt về thời gian mắc bệnh giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Bảng 4: Phân bố BN theo nghề nghiệp. Cộng hai Nhóm I Nhóm II nhóm p n % n % n % Lao động 3 15,0 3 15,7 > 6 15,3 trí óc 0 9 0,05 8 Lao động 14 70,0 15 78,9 > 29 74,3 chân tay 0 5 0,05 6 Lao động 3 15,0 1 5,26 > 4 10,2 khác 0 0,05 6 Cộng 20 100 19 100 39 100
  15. * BN mắc bệnh TVĐĐ ở nhóm lao động chân tay chiếm tỉ lệ cao nhất (74,36). Không có sự khác biệt về loại hình lao động giữa 2 nhóm (p > 0,05). 2. Đặc điểm lâm sàng của nhóm BN. Bảng 5: Các triệu chứng lâm sàng. Cộng I II p Nhóm 2 nhóm Lâm sàng n % n % n % Đau có tính chất cơ 18 90, 17 89, > 35 89, học 00 47 0,0 74 5 Đau lan dọc theo 19 95, 18 94, > 37 94,
  16. dây thần kinh hông 00 97 0,0 87 to 5 > 28 71, Thay đổi đường 65, 78, 13 15 0,0 79 cong sinh lý CSTL 00 95 5 Lệnh vẹo cột sống 15 75, 14 73, > 29 74, 00 68 0,0 36 5 Chỉ số Schober (+) 20 10 19 10 > 39 10 0 0 0,0 0 5 Dấu hiệu chuông 20 10 19 10 > 39 10 bấm (+) 0 0 0,0 0 5 Điểm đau Valleix 20 10 19 10 > 39 10
  17. (+) 0 0 0,0 0 5 Dấu hiệu Lasègue 20 10 19 10 > 39 10 (+) 0 0 0,0 0 5 Giảm, mất cảm giác 6 30, 8 42, > 14 35, 00 10 0,0 90 5 Teo cơ 3 15, 4 21, > 7 19, 00 05 0,0 95 5 Rối loạn vận động 2 10, 2 10, > 4 10, 00 53 0,0 26 5 Rối loạn phản xạ 9 45, 9 47, > 18 46,
  18. gối, gót 00 37 0,0 15 5 Yếu tố chấn thương 10 50, 13 68, > 23 58, 00 42 0,0 97 5 * Xét chung cả 2 nhóm: 100% số BN có chỉ số Schober giảm, dấu hiệu Lasègue (+), hệ thống điểm Vallix (+) và dấu hiệu chuông bấm (+). Các triệu chứng: đau có tính chất cơ học, đau lan dọc theo dây thần kinh hông to, giảm đường cong sinh lý cột sống có tỷ lệ cao > 73% trong nhóm BN nghiên cứu. Tỷ lệ các triệu chứng của BN trong 2 nhóm tương đương nhau, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. 3. Một số đặc điểm cộng hưởng từ của nhóm BN.
  19. Bảng 6: Vị trí thoát vị. Cả 2 nhóm I II Nhóm p n % n % n % Đặc điểm Đơn tầng 1 75, 14 73, > 29 74,36 5 00 68 0,0 5 L3-L4 1 5,0 2 10, > 3 7,69 0 53 0,0 5 L4-L5 9 45, 8 42, > 17 43,58 00 10 0,0 5 L5-S1 5 25, 4 21, > 9 23,08
  20. 00 05 0,0 5 Đa tầng 5 25, 5 36, > 10 25,64 00 84 0,0 5 2 4 20, 3 26, > 7 17,95 tầng 00 32 0,0 5 >2 1 5,0 2 10, 3 7,69 tầng 0 53 * Xét trong cả 2 nhóm: thoát vị một tầng là chủ yếu (74,36%), Thoát vị L4-L5 chiếm tỷ lệ cao nhất (43,58%), sau đó là thoát vị L5-S1 (23,08). Tỷ lệ các tầng thoát vị giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2