ZONA
(Herpes Zoster)
một loại bệnh cấp của hệ thần kinh trung ương, do virus nhim vào hạch của
các rễ sau gây đau dây thn kinh rồi phát ban, nổi nốt phỏng nước cấp tính, có đặc
điểm là những thủy bào tụ thành hình đai mọc theo đường dây thn kinh một n
người, kèm theo triu chứng đau như lửa châm và các hạch bạch huyết ngoại vi
sưng to, giống Herpes trên vùng da thuộc về dây thn kinh đó.
Có biu hin viêm hạch đàng sau và đôi khi trong sừng sau của tủy. Nốt phỏng là
do huyết thanh tiết dưới lớp sng.
Đông y từ lâu đã đề cập đến chứng này trong sách ‘Chứng Tr Chun Thằng
Sang Khoa’ (Thế kỷ 17).
Tùy theo v trí ca vết phỏng xuất hin mà có tên gọi khác nhau:
Vì người a thấy bệnh phát những vết bỏng (đơn) bò ngon nghèo như con rắn
nên gọi là Xà Đơn. Hoặc thấy những nốt bỏng rát (hỏa đơn) mọc lan ở vùng ngang
eo lưng (trin yêu), vì vy gi là Trin Yêu Hỏa Đơn
. Ở vùng lưng gọi là Đới Trng Bào Chn, Trin Yêu Hỏa Đơn, Hỏa Đới Sang,
Hỏa Yêu Đới Độc, Xà Triển Sang, Bạch Xà Xuyến.
. Ở vùng đầu mt gọi là Xà Đơn, Xà Hoạn Sang, Bạch Xà Hoạn, Hỏa Đơn.
Dân gian quen gi là Gii Leo, Gii Bò, Giời Đái, Giờ Vắt Khăn…
Bệnh có thể xẩy ra ở mọi lứa tuổi, cả nam lẫn nữ. Thường gặp ở người trưởng
thành, mắc bệnh một lần hết bệnh, rất hiếm mắc bệnh lần thứ hai.
Thường phát vào mùa xuân, mùa thu.
Bệnh do virut Herpes, cũng là loại virut gây bệnh thủy đậu nêntên là Varicella -
Zoster virus.
Nguyên Nhân
+ Do một loại siêu vi có ái tính thần kinh, gần ging siêu vi gây bnh thủy đậu.
+ Theo Đông y, do Can Đởm có phong nhit hoặc có thấp nhiệt ở bên trong xut ra
ngoài da gây nên bnh.
. SáchY Tông Kim Gm – Ngoại Khoa m Pháp Yếu Quyết’ viết: “Chứng Xà
hoạn sang (zona) do thấp thì có mầu vàng trắng, nốt phỏng to nhỏ không đều, vỡ ra
chảy nước, chuyển sang khô thì đau nhiu, do kinh Tỳ và Phế có thấp nhiệt. Điều
trị dùng bài Tr Thp Vị Linh Thang”.
. SáchY Tông Kim Gm – Ngoại Khoa m Pháp Yếu Quyết’ viết: “Chứng Xà
hoạn sang (zona) khô mà mầu đỏ, hình dng ging mng mây, theo phong đi lên,
phát ngứa, nóng. Do Can và Tâmphong hỏa. Điều trị, dùngi Long Đởm Tả
Can Thang.
+ Do Độc Ứ Trệ: kinh mạch không thông, khiến cho k trệ huyết ngưng, kinh khí
không thông, thường để li di chứng đau không ngừng hoặc đau như kim cm liên
tục.
Chẩn Đoán
Chẩn đoán ch yếu dựa vào:
a - Tổn thương da là những mụn thủy đậu bằng hạt đậu xanh, tập trung thành di
dọc dây thần kinh ngoại biên, dang, nền đỏ, một bên thân người. Thể nặng
mụn phỏng to, mụn máu hoặc hoại tử giữa có da bình thường. Bệnh phát sinh ở
đầu và mặt thường là nặng.
b - Trước lúc xuất hiện nốt phng ngoài da, thường có sốt, đau như lửa châm đốt ở
vùng da kèm theo các triệu chứng chán ăn, mệt mi, khó chịu toàn thân.
b - Đau nhức, có khi không chịu ni, và sau khi khi vẫn còn đau.
Chẩn Đoán Phân Biệt
Có thlm bệnh Zona vi các bệnh sau:
+ Mụn Dộp (Herpes): mọc ở bất kỳ chỗ nào, thường ở khóe miệng và bộ phận sinh
dục, ít đau hơn và thường tái phát.
+ Thủy Đậu: Đa số là bóng nước, rải rác toàn thân,trong niêm mạc miệng. Các
bóng nước kng xuất hin đồng loạt mà kế tiếp nhau.
+ Chốc Dạng Bóng Nước: Bóng nước v nhanh, vy mu mật ong, rải rác ở đầu,
mặt, cổ.
+ Thấp Chẩn Dạng Thủy Bào: mụn dộp đa dạng, mọc bất kỳ vùng nào, thường đối
xứng 2 bên, ngứa nhiều.
+ Mụn Phng (Herpes simplex): Thường phát sinh mụn phỏng ở vùng giáp ranh da
và niêm mạc, không theo đường phân bố thần kinh, hơi ngứa và có xu hướng tái
phát nhiu lần. Nốt phỏng thường phát sinh sau sốt hoặc trong quá trình sốt cao,
thường kèm rối loạn tiêu hóa và kinh nguyt không đều.
Triệu Chứng
Nung bnh khoảng 7~12 ngày. Trong giai đoạn bệnh thường có sốt, ớn lnh, mt
mỏi, đâu đầu.
. Khi Phát: Sốt, rét run, nhức đầu, khó chịu, rối loạn tiêu hóa. Đau như bị phỏng
hoặc đauy thần kinh.
. Toàn Phát: Phát ban, ni nốt phỏng sau 5~6 ngày của thời k khởi phát ở khu vực
của rễ thn kinh. Lúc đầu là các mng phát ban. Mụn nước xuất hin trên nn da
mầu hồng thành từng chùm, kích thước thay đổi, có khi đến 10cm đường kính. Sau
vài giờ thì ni nốt phng trong và đến ngày thứ ba thì đục và khô li, ngày thứ tư,
thnăm. Có khi những mụn nước gom lại thành bóng nước, sau đó hóa mủ, vỡ ra,
đóng vẩy. Nổi hạch có thể xuất hin trước ở khu vực bạch huyết tương đương. Mỗi
vùng da đều có một nhánh thn kinh da chi phối, vì vy người bệnh sẽ có cm giác
đau nhc tùy theo nhánh thn kinh b tổn thương như thn kinh liên sườn, thn
kinh số 5, thn kinh tọa… Các nơi bị phát ban nổi nốt phỏng đỏ, đau dữ dội, kéo
dài rất lâu nht là người ln tuổi.
Đặc đim của tổn thương là chỉ mọc một bên cơ thể. Rất hiếm khi bệnh xuất hiện ở
hai bên trừ khiy thần kinh có nhánh nối ở bên kia.
Các v trí thường xuất hiện Zona là:
+ Zona Liên Sườn: Đau bên hông sườn như đâm, vài giờ sau nổi hạchnách, rồi
nốt phỏng xuất hiện thành một dải vắt ngang t xương sống đến xương ức ở một
bên.
+ Zona Mt: Đau, nhức đầu, ni nốt phỏng ở khu vực thuộc nhánh trên của dây
thần kinh sinh ba. Xuất hiện ở một bên mắt, có loét và đục giác mạc. Có thliệt
vận động mắt. Nổi hạch trước tai và thường có biu hiện màng não.
+ Zona Hạch Gối: Do tổn thương hạch gối gây nên đau, phát ban tai ngoài, vành
tai, vòm hàm và cột trước.
Bệnh Zona tiến triển khoảng2~3 tuần tùy sức đề kháng của người bệnh. càng tr
diễn tiến càng nhanh, nhẹ và tự khỏi những trường hợp lớn tuổi thường sau khi hết
các triu chng của Zona sẽ cảm thy đau nhức rất nhiều ở các sẹo của bệnh, tạo
nên chứng ‘đau sau Zona’
Thường thì bnh Zona không tái phát, chỉ b một ln duy nhất.
Zona có thể tự khi sau khi hoành nh 7~10 ngày và s tự giảm.
Sau khi khỏi, các vết thương tổn sẽ để li sẹo tròn bạc màu, sp xếp từng đám và
dần dần mầu da sẽ trở lại bình thường.
Theo Đông Y có thể gặp một số dạng sau:
+ Do Thấp Nhiệt: Vùng tn thương mu đỏ, mụn nước t li, chất nước trong, v
ra hoặc lloét, đau nhức, ăn vào t đầy trướng, mạch Nhu Sác hoặc Hoạt Sác,
lưỡi hơi đỏ, rêu lưỡi trắng bệu hoặc vàng bệu.
Điều trị: Thanh hóa thấp nhiệt, lương huyết, giải độc. Dùngi Ý Nhân Xích Đậu
Thang gia giảm: Ý dĩ nhân, Xích tiu đậu đều 15g, Phục linh bì, Ngân hoa, Địa
phu tử, Sinh địa đều 12g, Xa tiền tử, Xa tin thảo, Xích thược, Mã x hiện đều 10g,
Cam thảo 6g, Hoắc hương, Bội lan đều 9g. Sắc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Chn
Liệu Học).
+ Do Nhiệt Độc: Da vùng tổn thương mu đỏ, có ththy có nốt ban có nước, mọc
gom một chhoặc giống như dải khăn, cảm thấy nóng, rát, về đêm không ng
được, hng khô, miệng đắng, nước tiu vàng, táo bón, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc
vàng khô, mạch Huyền Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt tả hỏa, giải độc, chỉ thống. Dùng bài Đại Thanh Liên Kiu
Thang gia giảm: Đại thanh diệp, Huyền sâm, Quán chúng, Hoàng cm đều 9g,
Liên kiu, Ngân hoa, Sinh đa đều 12g, Mã xỉ hiện 12~15g, Đơn bì (sao), Xích
thược đều 6g, Lục đậu y 15~30g (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liu Học).
+ Do Khí TrHuyết Ngưng: Thường gặp nơi người ln tuổi, sau khi vết tổn
thương ln đi thì rất đau, đêm về không ngủ được, tâm phin, lưỡi đỏ hoặc đỏ tối.
ít rêu hoặc rêu trắng nht, mạch Tế Sáp.
Điều trị: Thư Can lý khí, thông lạc, chỉ thống. Dùng Kim Linh Tử Tán gia gim:
Kim linh tử, Uất kim, Tử thảo căn đều 9g, Huyền hồ sách 6~9g, Sài hồ (tẩm dấm),
Thanh bì đều 6g, Bạch thược (sao), Đương quy đều 12g, Ty qua lạc 10g (Bì Phu
Bệnh Trung Y Chẩn Liu Học).
+ Can Kinh Uất Nhiệt: Có nốt ban đỏ, có nước, mặt bóng căng, đau như lửa đốt,
ming khát, họng khô, bứt rứt, dễ nóng nảy, ăn không ngon, táo bón, tiểu vàng
đậm, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch Huyn, Hoạt, Sác.
Điều trị: thanh nhiệt lợi thấp, giải độc, chỉ thng. Dùng bài Long Đởm Tả Can
Thang gia giảm.
Bệnh phát ở đầu mặt thêm Cúc hoa, phát tay vai thêm Khương hoạt, Khương
hoàng; Phát bệnh ở chân thêm Ngưu tất, Độc hoạt. Huyết nhiệt rõ thêm Bạch mao
căn, Đơn bì. Có bi nhiễm, nhiệt độc thịnh thêm Ngân hoa, Bồ công anh, Thạch
cao. Táo bón thêm Đại hng. Đau nhiều thêm Huyn hồ, Xuyên luyn tử. Người
cao tui cơ thể yếu thêm Đảng m, Hoàng k.
+ THư Thấp Trệ: Sắc ban chn nhạt không tươi, mụn nước dày, có thủy bào lớn,
loét cháy nước thì đau nhhơn, ming không khát hoặc khát mà không thích ung
nước, chán ăn, ăn xong bụng đầy, tiêu lỏng,i bệu, sắc nhợt, rêu trắng dày hoặc
nhầy, mạch Trm Hoạt.
Điều trị: Kin t, trừ thấp, giải độc. Dùng bài TrThấp Vị Linh Thang Gia Giảm.
Thêm Kim ngân hoa, Bồ công anh để giải độc. Thêm Huyền hồ hoạt huyết, hành
khí chỉ thống.
+ K Trệ Huyết Ứ: Bào chn sắc tối, đau liên tc, môi thâm, móng tay xanh, chân
tay lạnh, tinh thần mệt mỏi, da đã lành mà vẫn đau tiếp tc. Lưỡi có điểm ứ huyết
hoặc tím.
Điều trị: hoạt huyết, hóa ứ, hành k, chỉ thống, gii độc. Dùng bài Huyết Phủ Trục
Ứ Thang gia giảm. Đau nhiu thêm Huyền hồ, Nhũ hướng, Mộc dược, Đan sâm.
Táo bón thêm Đại hoàng. Người cao tuổi cơ thể hư yếu thêm Hoàng kỳ, Đảng sâm.
Bệnh phát ở đầu thêm Ngưung tử, Cúc hoa (dã), Thạch quyết minh. Phát ở ngực
sườn thêm Qua lâu...