VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN
Mục tiêu
1. Nêu được định nghĩa và phân loại bệnh viêm tiểu phế quản cấp
2. Kể được các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tiểu phấ quản cấp.
3. Nêu được hướng điều trị và điều trị cụ thể các thể viêm tiểu phế quản cấp.
1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI:
1.1. Định nghĩa
VTPQ là một hội chứng lâm sàng gặp trẻ dưới 2 tuổi, gây ra do tình trạng viêm làm tắc
nghẽn tiểu phế quản, bao gồm thở nhanh, co lõm ngực và khò khè.
Trong hội thảo về điều trị VTPQ nhũ nhi tại Pháp 21/09/2000 định nghĩa tạm thời được
chấp nhận gồm các biểu hiện sau:
- Bệnh lần đầu, xảy ra trong mùa dịch RSV.
- Ở trẻ nhũ nhi trên 1 tháng và dưới 2 tuổi.
- Diễn tiến 48-72 giờ sau viêm mũi họng có sốt nhẹ hoặc không sốt.
- Ho, khó thở kiểu tắc nghẽnm thở nhanh, co o, lồng ngực căng phồng (lâm sàng hoặc
x quang), khò khè và/hoặc ran rít và/hoặc ran ẩm chủ yếu thì thở ra (trường hợp rất nặng,
không nghe được âm phế bào).
Theo Tạ Thị Aùnh Hoa, tiêu chuẩn chẩn đoán VTPQ chủ yếu là triệu chứng kkhè. Triệu
chứng này chứng tđàm đường hô hấp dưới, di chuyển theo nhịp thở, y ho ói sau
khi ho. Nếu lượng đàm tăng nhanh sẽ gây tăng nhịp thở, khó thở biểu hiện bằng co m ngực,
co o gian sườn. Trong trường hợp nng tắc nghẽn đường thở, lồng ngực m di động,
phế âm giảm…
1.2. Phân loại độ nặng:
Cho đến nay trên thế giới cũng chưa có sự thống nhất về tiêu chuẩn đánh giá độ nặng của
VTPQ. Vấn đề chính chưa có “tiêu chuẩn vàng”. Những yếu t để đánh gvẫn còn đang n
cãi là dựa vào tỉ lệ nhập viện và thời gian nằm viện, hoặc t lệ nhập vào ICU và thời gian nằm tại
ICU, hoặc t lvà thời gian cần thở oxy và/hoặc thmáy hoặc tử vong.
1.2.1. Tiêu chuẩn đánh giá của bệnh viện Nhi Denver:
VTPQ nặng (bắt buộc nhập viện):
- Bỏ
- Li
- Giảm oxy mô cần phi thở oxy lưu lượng cao
- Ngưng thở
VTPQ trung bình (theo dõi hoặc nhập viện):
- Bú kém
- Cần oxy nhưng không thể cung cấp ti nhà
VTPQ nhẹ (không nhập viện):
- Bú tốt
- Hô hấp ổn định
- Tuổi > 6 tuần
- Không có yếu tố nguy cơ
- Điều kiện kinh tế-xã hi tốt
Sa02 > 90% với khí trời hoặc cần cung cấp lưu lượng oxy thấp tại nhà.
1.2.2. Theo TThị Ánh Hoa, đnặng của VTPQ tùy thuộc vào mức độ tắc nghẽn đường
thở:
VTPQ nhẹ:
- Lâm sàng: tăng nhịp thở < 60 l/ph, không co lõm ngực.
- X quang: hình ảnh viêm phế quản
- Khí máu: PaC02 tăng < 50 mmHg
- Xử trí: hút đàm, theo dõi.
VTPQ vừa:
- Lâm sàng: tăng nhịp thở 60 – 80 l/ph, com ngực.
- X quang: hình ảnh ứ khí
- Khí máu: PaC02 tăng 50 – 70 mmHg
- Xử trí: giảm tiết đàm bằng Prednisone uống.
VTPQ nặng:
- Lâm sàng: tăng nhịp thở >80 l/ph, lng ngực kém di động.
- X quang: hình ảnh ứ khí toàn bộ
- Khí máu: PaC02 tăng > 70 mmHg
- Xử trí: hỗ trợhấp, Methyl prednisolone truyền tĩnh mạch.
2. DỊCH TỂ HỌC
- 1957: Chanock và Finberg đã phân lập virút hợp bào hô hấp (Respiratory syncytial virus:
RSV) từ 2 trẻ bệnh đường hô hấp dưới
- Bệnh xảy ra khắp nơi, tuy nhiên ở các nước đang phát triển dễ bị bội nhiễm vi trùng.
- Sau này RSV đã trở thành tác nhân thường gặp nhất gây NKHHDCT, đặc biệt là VTPQ
nhũ nhi trên toàn thế gii 45-90%
- Bệnh tăng cao vào thời điểm chuyển mùa, nguyên nhân thể do yếu t ẩm nóng, gió
mùa ở Việt Nam.
- Các yếu t làm giảm sức đề kháng của thể của bộ máy hấp dể đưa đến nhiễm
bệnh.
- Tổn thương tiểu phế quản thể để lại di chứng lâu i, tạo điều kiện thuận li để hình
thành bệnh suyển sau này.
- VTPQ ít gặp sau 1 tuổi. Những đợt khò kcấp tính sau tuổi y thường được gọi
“viêm phế quản khò khè”,” viêm phế quản dạng hen” hoặc cơn hen.
- Thời gian ủ bệnh là 4 ngày. Thời gian bài tiết virút khác nhau, phụ thuộc vào độ nặng của
bệnh và tình trạng min dịch. Hầu hết trẻ bị VTPQ thải virút t5-12 ngày sau nhập viện,
có thể kéo dài 3 tuần hoặc lâu hơn.
- i nhiễm thể xảy ra sớm, sau khi hết bệnh i tuần nhưng thường hơn vào năm sau.
Khi tái nhiễm, bệnh thường nhẹ hơn, do tuổi lớn hơn chức năng min dịch từng phần
tăng dần. Tuy nhiên điều này không chn chắn.
3. LÂM SÀNG
- Hầu hết các trẻ đều có tiếp xúc với trẻ lớn hoặc người lớn bị viêm hấp nhẹ trong vòng
1 tuần trước khi bắt đầu bệnh. Đầu tiên trẻ chảy i trong hắt hơi. Những triệu chứng
này thường kéo i nhiều ngày, thể đi m với biếng ăn sốt nhẹ, thể sốt cao
410C. Sau đó, trẻ ho, khò khè, khó thở và kích thích. Trẻ bú khó việc thnhanh cản trở
việc mút nuốt, gây mất nước. Trong những trường hợp nhẹ, các triệu chứng biến mất
trong vòng 1-3 ngày. Trong những trường hợp nặng, din tiến nhanh trong vòng vài giờ
và bệnh kéo dài hơn. Thường không có các biểu hiện toàn thân như nôn, tiêu chảy.
- Khám lâm sàng cho thy trẻ thở nhanh, lồng ngực căng phồng kthở rõ. Nhịp thở
thay đổi t60-80 lần/phút. Tăng nhịp thở là dấu chỉ điểm cho tình trạng trao đổi khí m
nhịp thở ( 60l/phút sẽ đi m với giảm áp lực oxy và tăng áp lực C02 trong máu động
mạch. bất tờng trao đổi khí nhưng tím tái chỉ gặp trong mt số nh trường hợp.
Phập phồng nh mũi và sử dụng hấp phụ gây co kéo gian sườn và hạ sườn. Triu
chứng này trỡ nên không rõ do phổin nở liên tục vì nhốt khí. Gan và lách bị đẩy xuống
nên thể sờ thấy ới bờ sưn. Có thể nghe được ranm nh hạt lan ta vào cuối t hít
vào đầu t thở ra. Thì thở ra kéo dài, thể nghe thy tiếng kkhè. Trong những
trường hợp nặng, không nghe được phế âm khi tắc nghẽn hoàn toàn tiểu phế quản .
- Ở trẻ nh, đặc biệt là trẻ sinh thiếu tháng, thở không đều và có cơn ngưng thở là dấu hiệu
tờng gặp của suy hấp, ngay cả khi VTPQ nhẹ. Ngưng thở gặp trong nhiễm RSV
20% tớc 6 tháng tuổi. Ngưng thở có thể là nguyên nhân y đột tnhũ nhi. Khảo sát
giải phẫu nghiên cứu virút cho thấy mt số đột txảy ra đồng thời với nhiễm RSV.
Checchia đã phát hiện ra 54,5% trẻ nhim RSV nhập vào PICU (Pediatric Intensive Care
Unit) tổn thương tim (đo nồng độ cardiac troponin I), dẫn đến những bất n tim
mạch và cần hỗ trợ thuốc tăng co bóp tim.
- Không sự phân biệt ràng trên lâm sàng giữa viêm phổi viêm tiểu phế quản.
Tổn thương hô hấp dưới trong hầu hết trẻ em bao gồm cả hai biểu hiện này. Trong đa
số các báo cáo, sự hiện diện của kkhè đưa đến phân loại viêm tiểu phế quản đều
hoặc không có viêm phế nang đim.
4. CẬN LÂM SÀNG:
- X quang cho thấy phổi tăng sáng tăng đường kính trước sau của lng ngực trên phim
nghiêng. Những vùng đông đặc rãi c chiếm 30%, y ra do xẹp phổi thứ phát sau tắc
nghẽn hoặc do viêm phế nang. Không thể loại trừ viêm phổi do vi khuẩn khi chỉ dựa duy
nhất vào X quang. X quang của trẻ nhập viện VTPQ do RSV hoàn toàn bình thường
trong 10%; khí hoặc ngực căng phồng 50%, trong đó khí đơn thuần chiếm 2-4%; y
quanh phế quản hoặc viêm phổi kẽ 50-80%; đông đặc phân thùy 10-25%; tràn dch màng
phổi ít gặp hơn.
Xẹp phổi thùy giữa hoặc thùy trên cũng thường gặp trong bnh hô hấp dưới do RSV. Xẹp
thùy trên phổi phải vị trí thường gặp nhất, nhưng xẹp toàn bchỉ thấy khoảng 2% các
trường hợp. Thùy giữa vị t thường gặp kế tiếp 22%, sau đó là thùy lưỡi 16%, xẹp
những thùy dưới thùy trên trái ít gặp n, khoảng 5% cho mi vị t. Trong hầu hết
trường hợp, xẹp phổi liên quan đến nhiều thùy, phân thùy hoặc tiểu thùy; như vậy t lệ
tch dẫn chng chéo nhau và không thể loi trừ lẫn nhau được.
- Bạch cầu và công thức bạch cầu trong gii hạn bình thường. Số lượng bạch cầu, CRP
tốc độ lắng máu tăng ý nghĩa dạng viêm phổi thùy m RSV so với viêm tiểu phế
quản và viêm phế quản phi.
- Cấy dch mũi họng chỉ vi khuẩn thường trú.
- Virút thể tìm thấy trong chất tiết mũi họng nhờ min dịch huỳnh quang, ELISA, PCR
hoặc canh cấy.
- RT-PCR (Realtime-PCR) phương pháp nhạy hơn rất nhiều trong việc phát hiện RSV
so với canh cy hoặc RT-PCR-hybridization định tính không gây phản ng chéo với
bất cứ virút nào được tìm thấy ti đường hô hấp với độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 90%, g
trị tiên đoán ơng 92% và gtr tiên đoán âm 100%. Nested PCR giúp phát hiện các
phân nhóm A &B của RSV khi miễn dịch huỳnh quang cho kết quả âm tínhng như các
tác nhân đường hô hấp ít gặp khác.
- David Gozal & cs báo cáo 22/23 bệnh nhi VTPQ tăng độ thẩm thấu ớc tiểu, giảm
độ thẩm thấu huyết tương, tăng ADH, tăng renin máu cường Aldosteron thứ phát
(gim bài tiết sodium và tăng bài tiết potassium). Nồng độ sodium trong huyết thanh nh
tờng. Trong khi Hanna tìm thấy tỉ lệ giảm Na/máu ở trẻ VTPQ nặng là 33%.
5. CHẨN ĐOÁN
5.1. Chẩn đoán:
- Dựa vào lâm sàng, tuổi của trẻ, đang dịch RSV trong cộng đồng lấy chất tiết mũi
họng để xác định KN virút.
5.2. Chẩn đoán phân biệt:
- Khám lâm sàng cẩn thận và X quang giúp loại trừ các nguyên nhân khác gây co lõm ngực
tắc nghẽn hấp: tắc nghẽn mũi hầu do phì đại amydal hoặc áp xe thành sau họng,
tắc nghẽn thanh quản do bất thường thanh quản, viêm thanh quản, dị vật hoặc khí
thủng thùy. Đôi khi thnhanh do toan chuyển hóa trong ngộ độc Salicylate. Suy tim
sung huyết thứ phát sau bệnh tim bẩm sinh hoặc viêm tim do virút thể biểu
hiện lâm sàng tương tnhư VTPQ. Việc sờ thấy gan, lách trong VTPQ cũng dễ y lm
lẫn. Bệnh sử tăng trưởng phát triển bình thường đồng thời không âm thổi tim giúp
loi trừ chẩn đoán. Tuy nhiên, trẻ bệnh tim thường bị suy tim sung huyết trong khi
nhiễm siêu vi và 2 tình trạng này có thể cùng tồn tại. Đợt viêm phổi trên bệnh nang
thbiểu hiện như VTPQ cấp. Một số nguyên nhân khác cần chẩn đoán pn biệt là
trào ngược dạ dày-thực quản, bất thường phổi, bất thường mạch máu lớn bẩm sinh, ho
gà, ngộ độc phospho hữu viêm phế quản phổi vi trùng đi kèm với khí phổi do
tắc nghn.
- VTPQ cấp thường được chẩn đoán lầm với hen. Hen được nghĩ đến khi mt hoặc
nhiều n các biểu hiện sau đây: bệnh sử hen của gia đình, trẻ bị nhiều đợt khò khè tái
phát, bắt đầu đột ngột không nhim trùng đi trước, tăng bạch cầu ái toan đáp ng
nhanh với mt liều kdung Salbutamol. i phát điểm phân biệt quan trọng. VTPQ
tái phát sau nhiễm siêu vi ítn 5%[74].
6. TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN
6.1. Theo phác đồ của bệnh viện Nhi Denver, nhập viện khi không có 1 trong những yếu tố
sau:
- Hô hấp ổn định
- Ăn, bú bình tờng
- Tuổi > 6 tuần
- Không có yếu tố nguy cơ
- Điều kiện kinh tế-xã hi tốt
6.2. Theo Gold, tiêu chuẩn nhập viện ngay:
- Tuổi < 3 tháng
- Bỏ bú hoặc bú kémy mất nước
- mt trong năm dấu hiệu nặng:
+ Nhịp thở > 60 l/ph
+ Tím tái
+ Phập phồng cánh mũi
+ Co kéo lồng ngực
+ Dấu hiệu tăng C02 máu
6.3. Tiêu chuẩn không nhập viện của Peristein & cs:
Tình trạng hô hấp:
- Nhịp thở < 80 l/ph
- Cha mẹ trẻ làm tốt việc thông thoáng và hút sạch chất tiết mũi.
- Bệnh nhi không cần thở oxy hoặc cần dưới ½ lít 02 hơn 1 ngày.
Tình trạng dinh dưỡng:
- Bệnh nhi bú đủ để bù mất nước.
Cách điều trị:
- Có thể điều trị tại nhà được.
Yếu tố xã hội:
- Đủ kinh p để điều trị.
- Cha mẹ hiểu được cách điều trị.
- Gia đình đồng ý với quyết định điều trị tại nhà.
Theo dõi:
- Theo dõi để xác định cách chăm c và tham vấn đúng.
- Bác sĩ gia đình được báo trước và đồng ý với điều này.
6.6. Theo Tạ Thị Aùnh Hoa, các tiêu chuẩn nhập viện của Dawson, Horst, Gold, Leroux là
quá muộn. Tác giả cho nhập viện khi biểu hiện tắc nghẽn đường thở: thở nhanh, co
lõm ngực, có hình nh ứ khí trên x quang và khí máu cho thấy PaC02 > 50 mmHg.
6.7. Theo Jacques Marchal, độ nặng của VTPQ được chia ra 3 dạng:
- Dạng diễn tiến thuận lợi: điều trị tại nhà
- Dạng nặng: nhập viện
- Dạng dung nạp m diễn tiến không chắc chắn: sau khi điều tr ti phòng cấp cứu sẽ
quyết định nhập viện hay điều trị tại nhà.
7. ĐIỀU TRỊ
- VTPQ nhẹ thường được điều trị ở nhà. Đối với trẻ khó thở nhẹ phải theoi sát và bù đủ
dịch.
- Trẻ có khó thở trung bình hoặc nặng phải nhập viện.
- Mục đích điều trị trong bệnh viện là:
Điều trị hỗ trợ cho trẻ
Phát hin và điều trị các biến chứng
Điều tr thuốc kháng virút đặc hiệu nếu chỉ định. Vẫn n nhiều n i về việc
dùng thuốc kháng virút đặc hiệu, dãn phế quản, corticosteroid vật trị liệu
hấp.
7.1. Điều trị các trường hợp nhẹ, không có chỉ định nhập viện.
- Chỉ cần điều trị triệu chứng: hạ sốt, giảm ho, tiếp tục cho bú, hướng dẩn dấu hiệu km
lại ngay. i khám lại 2 ngày sau.
- Không chỉ định kháng sinh, corticoides, dãn phế quản.
7.2. Điều trị các trường hợp nặng nhập viện.
a. Cung cấp oxy: đảm bảo SaO2 >92%.
b. Kháng sinh:
- Kháng sinh được chọn lựa ban đầu tương tự như trường hợp viêm phổi.
- Đối với các nước đang phát trin, TCYTTG, cần điều trị như 1 cas viêm phi
do có nhiều yếu tố nguy cơ kết hợp với vi trùng.
c. Thuốc dãn phế quản:
- Khi bệnh nhân có khó thở, có thể cho Ventoline khí dung 3 lần mỗi 20 phút, đánh giá s
đáp ứng sau 1 giờ:
Nếu có đáp ứng sau 1 giờ: dùng tiếp tục.
Nếu không đáp ứng: không cần dùng tiếp.
- Liều lượng Salbutamol khí dung: 0,15mg/kg/lần ( tối thiểu 1,25mg, tối đa 5mg/lần).