1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
TẢ SÁNG KIẾN
số: …….
1. Tên sáng kiến: Biện pháp ớng dẫn học sinh viết đoạn văn nghị luận
hội (NLXH) nhằm góp phần nâng cao hiệu quả khi làm i thi trung học phổ
thông (THPT) Quốc gia.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy bộ môn Ngữ văn.
3. Mô tả sáng kiến:
3.1. Tình trạng giải pháp đã biết
Trong những năm gần đây, cấu trúc đthi THPT quốc gia môn Ngữ văn
sự thay đổi, cụ thể đối với câu Nghị luận hi, từ một bài văn thành một
đoạn n với chủ đề liền mạch logic với câu Đc - hiểu. Điều này mang đến
rất nhiều thuận lợi. Trước hết giúp học sinh giảm đi áp lực làm bài tâm s
viết văn của số đông, thêm nữa các em ít nhiều tiếp cận được vấn đkhi thực
hiện các yêu cầu Đọc - hiểu.
Song song với đó, các em lại vấp phải nhiều khó khăn đặt ra, làm sao mới
là một đoạn văn? viết như thế nào vừa đúng trọng tâm vừa đảm bảo dung lượng?
Phải mở đoạn như thế o? Cần m điều gì vấn đ đề bài đặt ra?
…Thậm cnhiều em chỉ thhiện suy nghĩ đơn giản theo như yêu cầu u hỏi,
vậy là xong!
Chính thế, để học sinh củng cố chắc chắn, nhận thức đúng đắn
cách làm hiệu quả đối với dạng đề y, bản thân xin đưa ra sáng kiến “Biện
pháp hướng dẫn học sinh viết đoạn văn nghị luận xã hội (NLXH) nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả khi làm bài thi trung học phổ thông (THPT) Quốc gia”.
3.2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
- Mục đích của giải pháp: Góp phần ng cao hiệu quả viết đoạn văn nghị
luận xã hội trong đề thi THPT Quốc gia
- Nội dung giải pháp: Qua thực tế giảng dạy của bản thân xin đxuất các
biện pháp cụ thể như sau:
3.2.1. Các bước khi làm câu nghị luận xã hội
3.2.1.1. Bước 1. Đọc kỹ đề
Theo nđthi mẫu phần nghluận xã hội sẽ lấy một ý nhỏ trong bài
đọc hiểu đlàm đề thi viết đoạn n 200 chữ (cũng khi không). Nếu đ
NLXH nằm trong đọc hiểu thì trước hết c em phải đọc kỹ bài đọc hiểu,
nắm được cốt lõi nội dung, từ đó xem đề nghị luận 200 chữ h yêu cầu mình bàn
về vấn đ gì? Nhất là phải xác định được vấn đề đó thuc về Tư ởng đạo
lý hay Hiện tượng đời sống.
Gạch chân dưới từ, cụm từ quan trọng của đề bài. Điều này giúp học sinh
học ý thức chắc về vấn đề, vừa giúp các em sai lệch nội dung khi làm bài. Chẳng
hạn: “Suy nghĩ anh (ch) về tính trung thực” Làm vai trò của tính trung
2
thực đi với thành công của mỗi người”, trọng tâm sẽ khác nhau, nếu tiếp xúc
không kĩ các em dễ sai lệch khi viết.
n viết đoạn theo cấu trúc Tổng Phân Hợp đđủ ý ràng oạn
văn viết theo kiểu diễn dịch)
3.2.1.2. Bước 2. Xây dựng câu mở đoạn
Câu mđoạn: Chỉ được dùng 1-2 câu (Trong đó câu tổng chứa đựng
thông tin của đề thi yêu cu. Câu này mang tính khái quát cao)
3.2.1.3. Bước 3. Xây dựng thân đoạn
Phải giải thích các cụm từ khóa, giải thích cả câu (cần ngn gọn, đơn
giản)
Bàn luận:
+ Đặt ra các câu hỏi sao tại sao sau đó bình luận, chứng minh
từng ý lớn, ý nh.
+ Đưa ra dẫn chứng phù hợp, ngắn gọn, chính c (tuyệt đối không kể
chuyện rông dài, tán gẫu, sáo rỗng)
+ Đưa ra phản đề – mở rng vấn đề – đồng tình, không đồng tình.
3.2.1.4. Bước 4. Viết kết đoạn
Viết kết đoạn: Liên hệ bản thân nghĩ như thế nào và sẽ làm để phù hợp,
để đúng với hiện tưng hoặc tư tưởng đã nêu trên.
3.2.2. Nắm vững cấu trúc đoạn văn nghị luận xã hội
3.2.2.1. Đoạn văn nghị luận về một tư tưởng đạo
Mở đoạn: Nêu tư tưởng trong đề bài:
Giới thiệu thẳng vào vấn đề mà đề bài yêu cầu (1 - 2 câu)
Thân đoạn:
- Giải thích vấn đề: Giải thích ngắn gọn nội dung tưởng được đưa ra
trong đề bài. (1 - 2 câu)
- Bàn luận về vấn đề: (5 7 câu)
+ Nêu biểu hiện cụ thể của tưởng
+ Ý nghĩa, tác dụng của tư tưởng (Để m gì? Vì sao?)
+ Lật ngược vấn đề: Bàn về những biểu hiện trái ngược.
Kết đoạn văn nghị luận: Bài nhận thức và hành động (1 đến 2 câu)
- Nhận thức đúng đắn về vấn đề vừa bàn luận
- Hành động: Rút ra hành động (liện hệ) cụ thể cho bản thân
dụ: Hãy viết một đoạn n ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ
của anh/chị về câu trả lời của Bill Gates thhiện trong phần Đọc hiểu: “Con tôi
là con người, mà đã con người thì phải tkiếm sống, không chỉ kiếm sống để
phục vụ chính bản thân mình mà còn phải góp phần thúc đẩy xã hội”.
n ý:
Mở đoạn:
Dẫn ý liên quan để u vấn đề. Khẳng định đây câu nói đúng, nhiều
ý nghĩa.
Thân đoạn:
- Giải thích: con người thì phải tự kiếm sống: con người khi bước vào đời
phải biết sống tự lập. Không chỉ kiếm sống đphục vụ chính bản thân mình
3
còn phải góp phần thúc đẩy xã hi: Sống tự lập đem lại lợi ích cho bn thân
hội. Ý cả u nói: Khuyên con người phải ý thức trách nhiệm của bản thân,
lấy lao động m động lực để làm nên cuộc sống cá nhân và làm thay đổi xã hội.
- Bàn luận: Sống tự lập giúp tăng cường sự tự tin trong việc tự quyết định
nhiều vấn đề cho bản thân không cần phụ thuộc vào người khác. tự kiếm
sng, tự làm ra đồng tiền bằng mồi hôi, nước mắt, con người mới q trọng
đồng tiền và khi còn đi học thì cgắng hết mình. Học đó là mục tiêu ct yếu
cho bản thân chứ không phải miễn ỡng hay cha mẹ. tự kiếm sống, con
người mới nếm trải những kkhăn thử thách, biết rút ra nhiều kinh nghiệm đ
ớc tiếp. Như thế, con người sẽ được nhiễu năng sống, tự tin, bản lĩnh,
biết xử nhiều tình huống trước cuộc sống muôn màu, đa dạng phức tạp.
Một khi đã tự kiếm sống, con người sẽ xây đắp hạnh phúc cho mình, đng thời
góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, tiến bộ.
- Phê phán những người sống lại, lười biếng, chủ quan. Hậu quả: trở
thành người sống lệ thuộc vào người khác, đó người thân. Họ trở thành
gánh nặng cho gia đình và xã hội…
Kết đoạn:
t ra bài học nhận thức hành động cho bản thân phù hợp, chân thành:
Học tâp, rèn luyện tinh thần tự học, tập thói quen tự chủ, tự giác trong hoạt động
bản thân…
3.2.2.2. Đoạn văn nghị luận về một hiện tượng xã hội
Mở đoạn: Nêu hiện tượng trong đề bài:
Giới thiệu thẳng vào vấn đề mà đề bài yêu cầu (1-2 câu)
Thân đoạn:
- Giải thích vấn đề: Giải thích ngắn gọn nội dung hiện tượng xã hội được
đưa ra trong đề bài. (1 đến 2 câu)
- Bàn luận về vấn đề: (5 – 7 câu)
+ Nêu thực trạng cụ thể của hiện tượng (Để làm gì? Vì sao?)
+ Nêu nguyên nhân đẫn đến hiện tượng
+ Trình bày hậu quả (đối với các hiện tượng tiêu cực)/kết quả (đối với các
hiện tượng tích cực)
+ Đưa ra giải pháp (đối với các hiện tượng tiêu cực đưa ra giả pháp chấm
dứt hiện tượng đối với các hiện ợng tích cực đưa ra giải pháp nhân rộng hiện
tượng)
Kết đoạn: Bài nhận thức hành động. (1 đến 2 câu)
- Nhận thức đúng đắn về vấn đề vừa bàn luận
- Hành động: Rút ra hành động cụ thể cho bản thân.
dụ: Dàn ý: Nghluận xã hi về hiện tượng sống o của giới trẻ hiện
nay
Mở đoạn: Giới thiệu về hiện tượng sống ảo của giới trẻ hiện nay
Thân đoạn
- Giải thích
+ Sống ảo lối sống, phong ch sng không giống với hoàn cảnh thực
của con người ở trên mạng xã hội.
4
+ Lối sống ấy được giới trẻ thể hiện có phần thái quá, lố bịch.
+ Sống ảo cũng có nghĩa là mơ tưởng, ảo tưởng về cuộc sống hiện tại.
- Bàn luận:
* Thực trạng
+ Sống ảo đã trở thành một xu thế, mt trào lưu trong giới tr hiện nay.
+ Các bạn trẻ sng ảo ngày càng nhiều.
+ Dành phần lớn quỹ thời gian cho facebook.
+ Đắm chìm o mạng xã hội với các hoạt động: đăng status, khoe ảnh,
bình luận dạo,...
+ Lấy việc người khác like, bình luận, chia sảnh hay bài viết của mình
làm thú vui.
+ Có chuyện gì cũng đăng lên facebook.
+ Đăng tải, chia sẻ những nội dung nhạy cảm nhằm mục đích câu like, thu
hút sự tò mò, hiếu kì của đám đông.
+ Trên mạng xã hội thể chia sẻ rất cởi mnhưng trong cuộc sống hiện
thực thì lại thu mình, kp kín.
* Nguyên nhân
+ Muốn thể hiện, khoe khoang bản thân.
+ Muốn trở thành người nổi tiếng, được nhiều người biết đến.
+ Thiếu sự quan tâm của gia đình, người thân.
* Tác hại
+ Tiêu tốn nhiều thời gian vào những việc vô nghĩa.
+ Không quan tâm đến cuộc sống ở thực tại.
+ Mất tập trung vào học tập, công việc.
+ Có thể dẫn đến những suy nghĩ, hành động tiêu cực.
* Biện pháp khắc phục
+ Sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả.
+ lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện,
hoạt động xã hội để có cuc sng ý nghĩa.
+ Tuyên truyền cho mọi người biết về c hại của việc sống ảo đmọi
người có lối sống tích cực.
Kết đoạn
Trình bày suy nghĩ, quan điểm của bản thân về hiện tượng sống o:
Nghiêm túc nhìn nhận hạn chế để khắc phục, tuyên truyền mọi người xung
quanh có lối sng tích cực hơn, cống học tập và rèn luyện tốt….
3.2.3. Cung cấp cho học sinh một số “mẹo” khi làm bài
Trong quá trình giảng dạy, coi thi tham gia chấm thi THPT quốc gia
các năm gần đây, bản thân nhận thấy học sinh thường mất thời gian nhiều khi
viết mđoạn, còn thân đoạn thì sài, thậm chí lúng túng không biết viết như
thế nào để kết đoạn. Chính thế, những hướng dẫn sau tin rằng sẽ giúp được
nhiều cho học sinh trong quá trính làm bài.
3.2.3.1. Phân chia dung lượng đúng trọng tâm
Khi viết đoạn n, các em thường viết theo cảm tính. Tuy nhiên mt khi
đã giới hạn ràng (200 chữ) thì qthừa về dung lượng không đạt yêu
5
cầu, đó là chưa kể đến dụng ý người ra đề. Với dung lượng ấy, mức độ kiến thức
ấy, trọng tâm cần làm cũng cần được xác định hết sức chính xác, tránh m
đoạn qdài, tránh giải thích quá cng kềnh mà phần bàn luận lại qúa ngắn.
vậy, các em cần có khung phân chia dung lượng cho phù hợp, cụ thể:
Mở đoạn: 1-2 dòng
Thân đoạn:
Giải thích: 2-3 dòng.
Bàn luận: 13-14 dòng – phần này quan trọng nhất.
Mở rộng vấn đề: 2 dòng
Kết đoạn: 2-3 dòng
Bài văn 200 từ nhưng bạn có thể viết tới 250 từ (tương đương 20 24
dòng)
3.2.3.2. Cách mở bài nhanh, dễ
Câu mđoạn tác dụng dẫn dắt vấn đ, vậy học sinh không nên q
cầu kì, tốn quá nhiều thời gian đsuy nghĩ, không làm phức tạp vấn đlên. Cần
xác định đúng – đủ rồi mới đến hay.
Để dễ dàng, các em nên chọn cách diễn dịch, câu chủ đnằm đầu đoạn
văn. Giới thiệu trực tiếp vấn đề theo công thức sau:
- Cách 1: Cần cho rằng đó là vấn đề quan trọng, đáng được quan tâm.
- Cách 2: Đa số mi người không chú ý đấn vấn đề ấy, đó một thiếu sót
lớn.
- Cách 3: Bằng cách ng một số cụm từ giống nmotip: Thành công
không tự nhiên mà có, nó là kết quả…; hoặc Trong cuộc sống vốn dĩ không gì là
dễ dàng…; Là con người hiện đi, hẳn phải biết, hiểu….
các em mở bài theo cách nào thì điều chính yếu không thể quên đó
là “phải đề cập chính xác vấn đề, câu nói được nêu ra trong đề bài”
Ví dụ: Đề: Anh (chị) hãy trình bày quan điểm của bản thân bằng đoạn văn
200 chữ về câu nói của tổng thống BrahaLinhcon trong bức thư gửi Hiệu trưởng
nơi con trai mình đang theo học: “Xin hãy dạy cháu tránh xa sự đố kị”.
Học sinh thể dễ dàng mở đoạn bằng cách trực tiếp nêu vấn đề:
- Ngoài những phm chất chưa tốt như tự kiêu, tự mãn, giả tạo tn
một thói xấu mà theo thời gian, s khiến con người ngày ng trở nên tầm
thường, đó là “đố kị”.
- Như một thói quen, con người không ai cho rằng mình xấu cả, nhưng
những điều dù lí trí không muốn nó vẫn hiển hiện, một trong số đó là sự đkị.
- Cuộc sống sẽ thêm muôn vàng điều tươi đẹp nếu con người tránh xa
s đố kị…
3.2.3.3. Cách xác đnh trọng tâm đối với các vấn đề đặt ra trong đoạn văn
Dù đã biết về lí thuyết nhưng còn rất nhiều học sinh lúng túng khi tiếp xúc
với dạng đnày, đặc biệt nhất c em không biết nói trọng tâm (thân đoạn) là
gì? Đgiải quyết khó khăn đó, khi tiếp xúc với đề bài, c em nên đặt câu hi
với vấn đ đưcu:
- Vấn đề đó là gì?
- Vấn đề đó là như thế nào?