intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Các thuật ngữ viết tắt trong tin học

Chia sẻ: Cong Thanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
273
lượt xem
45
download

Các thuật ngữ viết tắt trong tin học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các thuật ngữ viết tắt trong tin học Những thuật ngữ viết tắt trong tin học như PC, NTFS, AGP, USB,....v..v chúng có ý nghĩa gì? IT (Information Technology): Công nghệ về máy tính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các thuật ngữ viết tắt trong tin học

  1. Các thuật ngữ viết tắt trong tin học Những thuật ngữ viết tắt trong tin học như PC, NTFS, AGP, USB,....v..v chúng có ý nghĩa gì? IT (Information Technology): Công nghệ về  máy tính. PC (Personal Computer): Máy tính cá nhân.  ICT (Information Communication  Technology): Ngành công nghệ thông tin - truyền thông. PDA (Personal Digital Assistant): Thiết bị số  hổ trợ cá nhân. CP (Computer Programmer): Người lập trình  máy tính. CPU (Central Processing Unit): Đơn vị xữ lý  trung tâm trong máy tính. BIOS (Basic Input/Output System): Hệ thống  nhập/xuất cơ sở.
  2. CMOS (Complementary Metal Oxide  Semiconductor): Bán dẫn bù Oxít - Kim loại, Họ các vi mạch điện tử thường được sử dụng rộng rải trong việc thiết lập các mạch điện tử. I/O (Input/Output): Cổng nhập/xuất.  COM (Computer Output on Micro):  CMD (Command): Dòng lệnh để thực hiện một  chương trình nào đó.. OS (Operating System): Hệ điều hành máy  tính. OS Support (Operating System Support): Hệ  điều hành được hổ trợ. BPS (Bits Per Second): Số bít truyền trên mỗi  giây. RPM (Revolutions Per Minute): Số vòng quay  trên mỗi phút.
  3. ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc,  không thể ghi - xóa. RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy  cập ngẫu nhiên. SIMM (Single Inline Memory Module).  DIMM (Double Inline Memory Modules).  RIMM (Ram bus Inline Memory Module).  SDRAM (Synchronous Dynamic Random  Access Memory): RAM đồng bộ. SDR - SDRAM (Single Data Rate SDRAM).  DDR - SDRAM (Double Data Rate SDRAM).  HDD (Hard Disk Drive): Ổ Đĩa cứng - là  phương tiện lưu trữ chính. FDD (Floppy Disk Drive): Ổ Đĩa mềm - thông  thường 1.44 MB. CD - ROM (Compact Disc - Read Only  Memory): Đĩa nén chỉ đọc.
  4. Modem (Modulator/Demodulator): Điều chế và  giải điều chế - chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu Digital và Analog. DAC (Digital to Analog Converted): Bộ chuyển  đổi từ tín hiệu số sang tín hiệu Analog. MS - DOS (Microsoft Disk Operating System):  Hệ điều hành đơn nhiệm đầu tiên của Microsoft (1981), chỉ chạy được một ứng dụng tại một thời điểm thông qua dòng lệnh. NTFS (New Technology File System): Hệ thống  tập tin theo công nghệ mới - công nghệ bảo mật hơn dựa trên nền tảng là Windows NT. FAT (File Allocation Table): Một bảng hệ thống  trên đĩa để cấp phát File. SAM (Security Account Manager): Nơi quản lý  và bảo mật các thông tin của tài khoản người dùng. AGP (Accelerated Graphics Port): Cổng tăng tốc  đồ họa.
  5. VGA (Video Graphics Array): Thiết bị xuất các  chương trình đồ họa theo dãy dưới dạng Video ra màn hình. IDE (Integrated Drive Electronics): Mạch điện tử  tích hợp trên ổ đĩa cứng, truyền tải theo tín hiệu theo dạng song song (Parallel ATA), là một cổng giao tiếp. PCI (Peripheral Component Interconnect): Các  thành phần cấu hình nên cổng giao tiếp ngoại vi theo chuẩn nối tiếp. ISA (Industry Standard Architecture): Là một  cổng giao tiếp. USB (Universal Serial Bus): Chuẩn truyền dữ  liệu cho BUS (Thiết bị) ngoại vi. SCSI (Small Computer System Interface): Giao  diện hệ thống máy tính nhỏ - giao tiếp xữ lý nhiều nhu cầu dữ liệu cùng một lúc.
  6. ATA (Advanced Technology Attachment):  Chuẩn truyền dữ liệu cho các thiết bị lưu trữ. SATA (Serial Advanced Technology  Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng nối tiếp. PATA (Parallel ATA): Chuẩn truyền dữ liệu  theo dạng song song. FSB (Front Side Bus): BUS truyền dữ liệu hệ  thống - kết nối giữa CPU với bộ nhớ chính. HT (Hyper Threading): Công nghệ siêu phân  luồng. S/P (Supports): Sự hổ trợ.  PNP (Plug And Play): Cắm và chạy.  EM64T (Extended Memory 64 bit Technology):  CPU hổ trợ công nghệ 64 bit.
  7. IEEE (Institute of Electrical and Electronics  Engineers): Học Viện của các Kỹ Sư Điện và Điện Tử. OSI (Open System Interconnection): Mô hình  liên kết hệ thống mở - chuẩn hóa quốc tế. ASCII (American Standard Code for Information  Interchange): Hệ lập mã, trong đó các số được qui định cho các chữ. APM (Advanced Power Manager): Quản lý  nguồn cao cấp (tốt) hơn. ACPI (Advanced Configuration and Power  Interface): Cấu hình cao cấp và giao diện nguồn. MBR (Master Boot Record): Bảng ghi chính  trong các đĩa dùng khởi động hệ thống. RAID (Redundant Array of Independent Disks):  Hệ thống quản lý nhiều ổ đĩa cùng một lúc.
  8. Wi - Fi (Wireless Fidelity): Kỹ thuật mạng  không dây. LAN (Local Area Network): Mạng máy tính cục  bộ. WAN (Wide Area Network): Mạng máy tính  diện rộng. NIC (Network Interface Card): Card giao tiếp  mạng. UTP (Unshielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi -  dùng để kết nối mạng thông qua đầu nối RJ45. STP (Shielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi có vỏ  bọc. BNC (British Naval Connector): Đầu nối BNC  dùng để nối cáp đồng trục. ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line):  Đường thuê bao bất đối xứng - kết nối băng thông rộng.
  9. TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet  Protocol): Giao thức mạng. IP (Internet Protocol): Giao thức giao tiếp mạng  Internet. DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol):  Hệ thống giao thức cấu hình IP động. DNS (Domain Name System): Hệ thống phân  giải tên miền thành IP và ngược lại. RIS (Remote Installation Service): Dịch vụ cài  đặt từ xa thông qua LAN. ARP (Address Resolution Protocol): Giao thức  chuyển đổi từ địa chỉ Logic sang địa chỉ vật lý. ICS (Internet Connection Sharing): Chia sẽ kết  nối Internet. MAC (Media Access Control): Khả năng kết nối  ở tầng vật lý.
  10. CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with  Collision Detection): Giao thức truyền tin trên mạng theo phương thức lắng nghe đường truyền mạng để tránh sự đụng độ. AD (Active Directory): Hệ thống thư mục tích  cực, có thể mở rộng và tự điều chỉnh giúp cho người quản trị có thể quản lý tài nguyên trên mạng một cách dễ dàng. DC (Domain Controller): Hệ thống tên miền.  OU (Organization Unit): Đơn vị tổ chức trong  AD. DFS (Distributed File System): Hệ thống quản lý  tập tin luận lý, quản lý các Share trong DC. HTML (Hyper Text Markup Language): Ngôn  ngữ đánh dấu siêu văn bản Other
  11. ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp  dịch vụ Internet. ICP (Internet Content Provider): Nhà cung cấp  nội dung thông tin trên Internet. IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp  cỗng kết nối Internet. WWW (World Wide Web): Hệ thống Web diện  rộng toàn cầu. HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Giao thức  truyền tải File dưới dạng siêu văn bản. URL (Uniform Resource Locator): Dùng để định  nghĩa một Website, là đích của một liên kết. FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền  tải File. E_Mail (Electronic Mail): Hệ thống thư điện tử.  E_Card (Electronic Card): Hệ thống thiệp điện  tử.
  12. ID (Identity): Cở sở để nhận dạng.  SMS (Short Message Service): Hệ thống tin  nhắn ngắn - nhắn dưới dạng ký tự qua mạng điện thoại. MSN (Microsoft Network): Dịch vụ nhắn tin qua  mạng của Microsoft. MSDN (Microsoft Developer Network): Nhóm  phát triển về công nghệ mạng của Microsoft. Acc User (Account User): Tài khoản người  dùng. POP (Post Office Protocol): Giao thức văn  phòng, dùng để nhận Mail từ Mail Server. SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao  thức dùng để gửi Mail từ Mail Client đến Mail Server.
  13. CC (Carbon Copy): Đồng kính gửi, người nhận  sẽ nhìn thấy tất cả các địa chỉ của những người nhận khác (Trong E_Mail). BCC (Blind Carbon Copy): Đồng kính gửi,  nhưng người nhận sẽ không nhìn thấy địa chỉ của những người nhận khác. ISA Server (Internet Security & Acceleration  Server): Chương trình hổ trợ quản lý và tăng tốc kết nối Internet dành cho Server. ASP/ASP.NET (Active Server Page): Ngôn ngữ  viết Web Server. SQL (Structured Query Language): Ngôn ngữ  truy vấn cấu trúc - kết nối đến CSDL. IE (Internet Explorer): Trình duyệt Web  “Internet Explorer” của Microsoft. MF (Mozilla Firefox): Trình duyệt Web  “Mozilla Firefox”.
  14. CAD (Computer Aided Design): Thiết kế với sự  trợ giúp của máy tính. CAM (Computer Aided Manufacturing): Sản  xuất với sự trợ giúp của máy tính. CAL (Computer Aided Learning): Học tập với  sự trợ giúp của máy tính. DPI (Dots Per Inch): Số chấm trong một Inch,  đơn vị đo ảnh được sinh ra trên màn hình và máy in. CCNA (Cisco Certified Network Associate): Là  chức chỉ mạng quốc tế do hãng sản xuất thiết bị mạng hàng đầu thế giới - Cisco – cấp, và được công nhận trên toàn thế giới. CCNP (Cisco Certified Network Professional):  Là chứng chỉ mạng cao cấp của Cisco. MCP (Microsoft Certified Professional): Là  chứng chỉ ở cấp độ đầu tiên của Microsoft.
  15. MCSA (Microsoft Certified Systems  Administrator): Chứng chỉ dành cho người quản trị hệ điều hành mạng của Microsoft, được chính Bác Bill Gate ký. MCSE (Microsoft Certified Systems Engineer):  Tạm dịch là kỹ sư mạng được Microsoft chứng nhận, do chính tay Bác Bill Gate ký.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản