
CÁC TỪ NỐI TRONG TIẾNG TRUNG
如果 – 果然 – 只好 – 对于
–
终于
1

Trong tiếng Trung, có khoảng 80-100 từ nối và liên từ thường gặp giúp câu nói trở nên mạch lạc,
tự nhiên và dễ hiểu hơn. Muốn nói tiếng Trung mượt và viết câu chuẩn hơn, người học cần biết
cách dùng các từ nối trong từng ngữ cảnh. Trong bài viết này sẽ giúp bạn nắm chắc 5 từ nối phổ
biến gồm 如果, 果然, 只好, 对于, 终于, kèm cách phân biệt, ví dụ dễ hiểu và mẹo ghi nhớ lâu.
I. Tổng quan về các từ nối trong tiếng Trung
Các từ nối trong tiếng Trung là những từ hoặc cụm từ dùng để liên kết ý trong câu, giúp người
nói và người viết diễn đạt mạch lạc, rõ ràng hơn. Khi học tiếng Trung, người học không chỉ cần
ghi nhớ từ vựng riêng lẻ mà còn cần biết cách dùng các từ nối để thể hiện thời gian, nguyên
nhân, kết quả, so sánh, bổ sung, chuyển ý, tổng kết hoặc nhấn mạnh ý chính.
Có thể thấy, từ nối tiếng Trung không chỉ là các liên từ như 因为, 所以, 但是, mà còn bao gồm
nhiều cụm từ giúp dẫn dắt ý trong giao tiếp và bài viết. Nếu muốn nói tiếng Trung tự nhiên hơn,
người học nên bắt đầu từ những từ nối cơ bản, dễ dùng và xuất hiện thường xuyên như 如果, 果
然, 只好, 对于, 终于. Đây là 5 từ nối quan trọng giúp bạn diễn đạt điều kiện, kết quả, sự bắt
buộc, đối tượng được nhắc đến và kết quả sau một quá trình.
II. Sử dụng 5 từ nối trong tiếng Trung thường gặp
如果 – 果然 – 只好 – 对于 – 终于
rúguǒ – guǒrán – zhǐhǎo – duìyú – zhōngyú
nếu, nếu như – quả nhiên, đúng như dự đoán – đành phải, chỉ còn cách – đối với, về việc –
cuối cùng cũng
Mỗi từ trên có chức năng riêng, nếu chỉ dịch nghĩa đơn giản sẽ rất dễ nhầm. Phần tiếp theo sẽ
giúp bạn hiểu rõ cách dùng, công thức và ví dụ cụ thể của từng từ.
2

1. Cách dùng 如果 trong tiếng Trung
如果 / rúguǒ / nghĩa là nếu, nếu như: dùng để nêu điều kiện hoặc giả thiết.
如果 + điều kiện, 就 + kết quả
Ví dụ:
如果明天下雨,我们就不去公园。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù gōngyuán.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ không đi công viên.
Ở câu này, 如果明天下雨 là điều kiện “nếu ngày mai trời mưa”, còn 我们就不去公园 là kết quả
“chúng tôi sẽ không đi công viên”.
Lưu ý thêm: Khi dùng 如果, từ 就 có thể xuất hiện hoặc được lược bỏ tùy ngữ cảnh. Tuy nhiên,
với người mới học tiếng Trung, nên dùng đầy đủ cấu trúc 如果…就… để câu rõ nghĩa và dễ ghi
nhớ hơn.
2. Cách dùng 果然 trong tiếng Trung
果然 / guǒrán / có nghĩa là quả nhiên, đúng như dự đoán. Đây là một từ nối trong tiếng Trung
thường dùng khi sự việc xảy ra đúng với suy nghĩ, dự đoán hoặc lời nói trước đó của người nói.
Dự đoán trước + 果然 + kết quả đúng như dự đoán
Ví dụ:
天气预报说今天会下雨,果然下雨了。
Tiānqì yùbào shuō jīntiān huì xiàyǔ, guǒrán xiàyǔ le.
Dự báo thời tiết nói hôm nay sẽ mưa, quả nhiên trời đã mưa.
Trong câu này, người nói đã có thông tin dự báo trước là hôm nay sẽ mưa. Sau đó trời mưa thật,
3

nên dùng 果然 để nhấn mạnh kết quả đúng như dự đoán.
3. Cách dùng 只好 trong tiếng Trung
只好 / zhǐhǎo / có nghĩa là đành phải, chỉ còn cách. Đây là một từ nối trong tiếng Trung dùng khi
người nói không còn lựa chọn nào tốt hơn và buộc phải chọn một cách xử lý nào đó.
Tình huống không mong muốn + 只好 + cách xử lý bắt buộc
Ví dụ:
没有公交车了,我只好打车回家。
Méiyǒu gōngjiāochē le, wǒ zhǐhǎo dǎchē huí jiā.
Không còn xe buýt nữa, tôi đành phải bắt taxi về nhà.
Trong câu này, tình huống không mong muốn là không còn xe buýt. Vì vậy, người nói không còn
cách nào khác ngoài việc bắt taxi về nhà.
4. Cách dùng 对于 trong tiếng Trung
对于 / duìyú / có nghĩa là đối với, về việc, xét về. Đây là một từ nối trong tiếng Trung dùng để
nêu đối tượng, chủ đề hoặc phạm vi mà người nói muốn bàn đến.
对于 + đối tượng/vấn đề, chủ ngữ + nhận xét/ý kiến
Ví dụ:
对于这个问题,我有不同的看法。
Duìyú zhège wèntí, wǒ yǒu bùtóng de kànfǎ.
Đối với vấn đề này, tôi có cách nhìn khác.
Trong câu này, 对于这个问题 nghĩa là “đối với vấn đề này”, dùng để mở đầu chủ đề mà người
nói muốn đưa ra ý kiến.
4

5. Cách dùng 终于 trong tiếng Trung
终于 / zhōngyú / có nghĩa là cuối cùng cũng. Đây là một từ nối trong tiếng Trung dùng khi một
sự việc xảy ra sau một thời gian chờ đợi, cố gắng hoặc trải qua một quá trình dài.
Sau một quá trình/thời gian + 终于 + kết quả
Ví dụ:
经过三个月的努力,他终于通过了考试。
Jīngguò sān gè yuè de nǔlì, tā zhōngyú tōngguò le kǎoshì.
Sau ba tháng cố gắng, cuối cùng anh ấy cũng vượt qua kỳ thi.
Trong câu này, 经过三个月的努力 là quá trình cố gắng trong ba tháng, còn 终于通过了考试 là
kết quả cuối cùng đạt được.
III. Mẫu đoạn văn sử dụng 5 từ nối trong tiếng Trung
Dưới đây là đoạn văn mẫu có sử dụng đủ 5 từ nối: 如果, 果然, 只好, 对于, 终于.
如果你想学好中文,就要每天坚持练习。刚开始的时候,我觉得中文很难,特别是汉字和声
调。老师说,只要多听、多说、多写,就会慢慢进步,后来果然如此。有时候我太忙了,没时
间去上课,只好在家自己复习。
对于我来说,学习中文不仅可以帮助我了解中国文化,还能给我更多机会。经过一段时间的
努力,我终于可以用中文进行简单的交流了。
Pinyin:
Rúguǒ nǐ xiǎng xuéhǎo Zhōngwén, jiù yào měitiān jiānchí liànxí. Gāng kāishǐ de shíhou, wǒ
juéde Zhōngwén hěn nán, tèbié shì Hànzì hé shēngdiào. Lǎoshī shuō, zhǐyào duō tīng, duō shuō,
duō xiě, jiù huì mànmàn jìnbù, hòulái guǒrán rúcǐ. Yǒu shíhou wǒ tài máng le, méi shíjiān qù
5

