
CÁCH DÙNG LƯỢNG TỪ LẶP
LẠI TRONG TIẾNG TRUNG
1

Trong tiếng Trung, ngoài các lượng từ thông dụng như 个, 本, 张…, người học còn
thường gặp các dạng lượng từ lặp lại như 个个、天天、次次、件件. Đây là cấu trúc được
dùng khá nhiều trong giao tiếp hằng ngày. Tuy nhiên, không ít người học vẫn chưa hiểu
khi nào cần lặp lượng từ, cách dùng ra sao và có khác gì so với cách diễn đạt thông
thường hay không. Trong bài viết này, hãy cùng tìm hiểu chi tiết cách dùng lượng từ lặp
lại trong tiếng Trung kèm ví dụ dễ hiểu để áp dụng tự nhiên hơn trong giao tiếp và làm
bài HSK.
I. Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung là gì?
Lượng từ lặp lại (量词重叠) hay còn gọi là lượng từ trùng điệp là hiện tượng lặp lại
lượng từ trong tiếng Trung để nhấn mạnh sự toàn bộ, liên tiếp, lặp lại hoặc diễn tả
“mỗi”, “từng”, “ai ai cũng”, “cái nào cũng”…
Đây là điểm ngữ pháp thường gặp trong:
● Giao tiếp hằng ngày
● Văn viết miêu tả
● Tiếng Trung khẩu ngữ
● Đề thi HSK
II. Ý nghĩa của lượng từ lặp lại
Lượng từ lặp lại thường mang các sắc thái sau:
Ý nghĩa
Ví dụ
Pinyin
Nghĩa
Mỗi
个个学生
Gè gè xuéshēng
Mỗi học sinh
2

Ai ai cũng
人人都知道
Rén rén dōu
zhīdào
Ai ai cũng biết
Cái nào cũng
本本都好看
Běn běn dōu
hǎokàn
Cuốn nào cũng
đẹp
Liên tiếp nhiều
一排排椅子
Yì pái pái yǐzi
Từng hàng ghế
Từng cái một
一个一个地
说
Yí ge yí ge de shuō
Nói từng người
một
Lặp lại theo thời
gian
天天练习
Tiān tiān liànxí
Luyện tập mỗi
ngày
III. Các hình thức lượng từ lặp lại trong tiếng Trung
Lượng từ lặp lại trong tiếng Trung có 3 hình thức trùng điệp.
Hình
thức
Cấu trúc
Ý nghĩa
Ví dụ
Đặc điểm
Dạng
AA
A + A
Mỗi…, ai ai
cũng…, cái
nào cũng…
人人都有责
任。
Rén rén dōu
Thường mang tính
bao quát toàn bộ, hay
đi với 都.
3

yǒu zérèn.
Ai cũng có
trách nhiệm.
Dạng
一AA
一 + A + A
Diễn tả nhiều
sự vật xuất
hiện liên tiếp,
từng hàng,
từng dãy…
地上放着一
排排的椅子。
Dìshàng
fàng zhe yì
pái pái de
yǐzi.
Dưới đất đặt
từng hàng
ghế.
Hay dùng trong văn
miêu tả, tạo cảm giác
sinh động và có hình
ảnh.
Dạng
一A一A
一 + A +
一 + A
Từng… một,
lần lượt,
theo trình tự
人们一个一
个地离开。
Rénmen yí
ge yí ge de
líkāi.
Mọi người
rời đi từng
Nhấn mạnh quá trình
diễn ra từ từ và liên
tục theo trình tự.
4

người một.
Ví dụ về hình thức lượng từ lặp lại trong tiếng Trung
IV. Chức năng của lượng từ lặp lại trong câu
Chức
năng
Cách dùng
Ví dụ
Đặc điểm
Làm
định ngữ
Đứng trước danh từ để bổ
nghĩa.
条条大路通北
京。
Tiáo tiáo dàlù
tōng Běijīng.
Đường nào
cũng dẫn đến
Bổ nghĩa cho danh từ
phía sau.
5

