VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------------------- ĐOÀN VŨ THỊ HƢỜNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÁNH NIỆM VÀ CẢM NHẬN HẠNH PHÚC Ở THANH NIÊN

Ngành: Tâm lý học

Mã số: 9.31.04.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI - 2023

Học viện Khoa học xã hội Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

h ớn dẫn khoa học: PGS.TS. Phan Thị Mai Hƣơng

Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Hữu Thụ Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Đức Sơn Phản biện 3: PGS.TS. Đinh Hùng Tuấn

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, tại: Học viện Khoa học xã hội, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội Vào hồi …. giờ, ngày …. tháng …. năm 20….

Công trình được hoàn thành tại: Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia

- Thư viện Học viện Khoa học xã hội

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Chánh niệm (còn được gọi là Chú tâm) có nguồn gốc từ Phật giáo

truyền thống và liên quan đến thiền định. Ngày nay, chánh niệm đã trở

thành một lĩnh vực kiến thức phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng trong

các môi trường đa dạng như sức khỏe, giáo dục, nghề nghiệp và phát

triển tổ chức [230].

Từ góc độ thưc tiễn, các nghiên cứu cho thấy chánh niệm có vai trò

tích cực đối với cuộc sống con người. Đối với sức khỏe, chánh niệm

được xem như một phương pháp điều trị hiệu quả cho một số rối loạn

tâm thần [135]. Đã có những bằng chứng bước đầu cho thấy can thiệp

dựa trên chánh niệm là công cụ thúc đẩy kết quả tích cực và lành mạnh,

chẳng hạn như chánh niệm có liên quan tích cực đến các cấu trúc tâm trí

như sức sống, sự hài lòng cuộc sống, chất lượng mối quan hệ giữa các cá

nhân [63]. Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng chánh niệm không

chỉ làm giảm đau buồn hay những trạng thái tiêu cực

[159][174][181][229] mà còn có thể làm gia tăng cảm nhận hạnh phúc

[63][75] [98][171]. Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học vẫn tập trung

nhiều hơn vào tìm hiểu vai trò của chánh niệm trong việc loại bỏ các thói

quen không thích ứng và thoát khỏi trạng thái tâm trí tiêu cực, thay vì

trau dồi hành vi thích ứng và trạng thái tâm trí tích cực (Garland và cộng

sự, 2015 [232]).

Từ góc độ khoa học, khái niệm chánh niệm hiện nay đã trở nên được

mở rộng và điều chỉnh theo những cách khá đa dạng và các nghiên cứu

tâm lý học đã chỉ ra sự chưa thống nhất về khái niệm cũng như cấu trúc

của chánh niệm (Coffey và cộng sự 2010). Dù cách hiểu chánh niệm

khác nhau, là một đặc điểm ổn định đối với một số người hay một trạng

1

thái nhất thời đối với những người khác, thì đó vẫn là một phẩm chất vốn

có của con người, có thể được đào tạo, phát triển để các cá nhân có được

kỹ năng có thể mang lại chất lượng trong cách họ tập trung chú ý đến suy

nghĩ, hành động và trạng thái cảm xúc [231].

Cùng với sự đa dạng về khái niệm, thì sự phát triển các ứng dụng về

chánh niệm trong thực tiễn ngày nay có thể vượt khỏi khuôn khổ của

khái niệm chánh niệm Phật giáo, đặt ra vấn đề về việc cần thúc đẩy các

nghiên cứu về bản chất của chánh niệm, phân biệt các khái niệm chánh

niệm khác nhau để xác định hiệu quả của chánh niệm chung (Phan-Le và

cộng sự, 2022) .

Dù chánh niệm và vai trò của chánh niệm đối với cuộc sống lành

mạnh của con người được quan tâm nghiên cứu trên thế giới, nhưng tại

Việt Nam, những nghiên cứu về chủ đề này còn giới hạn. Trên thực tế,

những nghiên cứu về hạnh phúc và các yếu tố liên quan đến hạnh phúc

con người ở nước ta đã được tiến hành trên nhiều đối tượng khác nhau

[18][40] nhưng trong số các yếu tố được tìm hiểu chưa có mặt chánh

niệm. Đặc biệt, việc tìm hiểu mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận

hạnh phúc trên thanh niên vẫn còn là khoảng trống. Nghiên cứu này được

thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi: (1) Chánh niệm có cấu trúc và hiện

trạng như thế nào trên mẫu thanh niên nói chung và thanh niên tăng ni?

(2) Chánh niệm có mối quan hệ như thế nào với cảm nhận hạnh phúc và

nếu có tác động thì theo cơ chế nào? (3) Thực hành chánh niệm có khiến

thanh niên cảm thấy hạnh phúc hơn không? Việc trả lời các câu này

không chỉ góp phần chỉ ra diện mạo của chánh niệm trên mẫu thanh niên,

mà còn góp phần cung cấp bằng chứng thực tiễn cho vai trò của chánh

niệm đối với hạnh phúc của thanh niên ở Việt Nam. Vì thế, đề tài luận

án: “Mố quan hệ ữa chánh n ệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh

n ên” được thực hiện để giải đáp cho các câu hỏi đặt ra. Đó là những lý

2

do để tác giả chọn nghiên cứu đề tài này.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1. Mục đích n h ên cứu

Nghiên cứu lý luận, thực tiễn về mối quan hệ giữa chánh niệm và

cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên nhằm cung cấp những bằng chứng và

cơ sở khoa học về vai trò của chánh niệm đối với cảm nhận hạnh phúc ở

lứa tuổi thanh niên. Qua đó, đề xuất một số kiến nghị liên quan đến thực

hành chánh niệm trên giới trẻ.

2.2. h ệm vụ n h ên cứu

- Tổng quan tình hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa chánh niệm

và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên.

- Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu mối quan hệ giữa chánh niệm

và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên.

- Tìm hiểu thực trạng trải nghiệm chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở

thanh niên.

- Nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau về mối quan hệ giữa

chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên (tương quan, khả năng

tác động trực tiếp, khả năng tác động gián tiếp qua biến trung gian).

- Tổ chức thực nghiệm nghiên cứu tác động theo thời gian của chánh

niệm đến cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đố t ợn n h ên cứu

Thực trạng chánh niệm, cảm nhận hạnh phúc và mối quan hệ giữa

chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên.

3.2. Phạm v n h ên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong một số phạm vi như sau:

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu:

+ Chánh niệm là khái niệm đa chiều, đa cấu trúc và không có sự thống

3

nhất giữa các nhà học giả. Trong khuôn khổ nghiên cứu này, chánh niệm

được tiếp cận từ góc độ Phật giáo và tâm lý học để hình thành các nội dung

cơ bản của chánh niệm, từ đó xác định cấu trúc chánh niệm trên mẫu thanh

niên Việt Nam.

+ Cảm nhận hạnh phúc là khái niệm đa chiều và không có sự thống

nhất giữa các nhà nghiên cứu. Trong khuôn khổ nghiên cứu này, chúng

tôi tìm hiểu hạnh phúc tiếp cận từ quan điểm hạnh phúc chủ quan của

Diener.

+ Mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc có thể là

quan hệ đa chiều và tương hỗ, nhưng trong nghiên cứu này, với hệ thống

lý thuyết đã xác định, chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cứu tác động 1 chiều

của chánh niệm đến cảm nhận hạnh phúc mà không nghiên cứu tác động

ở chiều ngược lại.

Phạm vi về không gian: Luận án tiến hành nghiên cứu về mối liên hệ

giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên, đối tượng khảo sát

chính là thanh niên bình thường (mẫu 1), mẫu tăng ni sinh viên tại học

Viện Phật giáo Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh là mẫu so sánh ở

một số chiều cạnh so với mẫu chung (mẫu 2), khách thể tham gia thực

nghiệm thực hành chánh niệm trong 8 tuần (mẫu 3).

Địa bàn nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một số điểm tại thành

phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

Phạm vi về thời gian: Luận án tiến hành thu thập dữ liệu và thực

nghiệm về mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc của

thanh niên trong thời gian từ năm 2019 đến năm 2021.

Phạm vi về khách thể nghiên cứu: Tuổi thanh niên nằm trong

khoảng tuổi từ 16-35 tuổi. Tuy nhiên, với nội dung nghiên cứu đề cập

đến chánh niệm là phạm trù liên quan đến trải nghiệm, nên chúng tôi giới

hạn khách thể nghiên cứu là những thanh niên trưởng thành, tuổi từ 18-

4

35.

4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu

4.1. Quan đ ểm ph ơn pháp luận

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên một số nguyên tắc phương pháp

luận trong nghiên cứu tâm lý học như sau:

Nguyên tắc hoạt động: Đời sống của con người thể hiện qua những

hoạt động gắn liền với các hiện tượng tâm lý đi cùng. Hiện tượng tâm lý

của con người nảy sinh trong quá trình tham gia các hoạt động. Chánh

niệm, một mặt là một hiện tượng/trạng thái tâm lý, một mặt là phương

pháp thực tập đem lại sự chú tâm, định tĩnh trong quá trình tham gia hoạt

động sống. Trong khi đó, cảm nhận hạnh phúc về cuộc sống cũng nảy

sinh trong quá trình họ tham gia các hoạt động. Vì thế mối quan hệ giữa

chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc cũng được nghiên cứu trong bối

cảnh hoạt động sống cảu con người.

Nguyên tắc hệ thống: Hệ thống là một tổng thể phức hợp gồm nhiều

bộ phận và các bộ phận này có mối liên quan, gắn kết và tác động qua lại

lẫn nhau. Vì vậy, tất cả các sự vật hiện tượng trong cùng hệ thống đều có

mối liên hệ với nhau; sự biến động của cái này không chỉ là sự thay đổi ở

chính nó mà còn tác động và ảnh hưởng đến cái khác. Nguyên tắc hệ

thống nhìn nhận hiện tượng tâm lý của con người được đặt trong một hệ

thống và nó chịu sự chi phối và tác động qua lại của đa dạng các yếu tố

trong hệ thống đó. Ở đây, nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa chánh

niệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên dưới tác động của hệ thống và

tìm ra một số yếu tố tác động trong mối quan hệ hệ này.

4.2. Ph ơn pháp n h ên cứu

Các phương pháp nghiên cứu sau đây đã được sử dụng trong nghiên

cứu này để đạt được các mục đích đề ra.

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

5

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Phương pháp phỏng vấn sâu

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp thống kê toán học

5. Đóng góp mới về khoa học của luận án

5.1. Đón óp về mặt lý luận

Luận án đã tổng quan các nghiên cứu về mối quan hệ của chánh

niệm với cảm nhận hạnh phúc, qua đó xác định được xu hướng nghiên cứu

trên thế giới về lĩnh vực này góp phần đưa ra bức tranh chung về vấn đề

đang rất được quan tâm hiện nay trên thế giới nhưng vẫn còn hạn chế ở Việt

Nam.

Dựa trên hệ thống hóa các luận điểm lý thuyết cũng như nghiên cứu

thực tiễn và thực hành chánh niệm Phật giáo của các tác giả trên thế giới

và Việt Nam về chủ đề có liên quan, luận án đã xây dựng mô hình lý

thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh

phúc ở thanh niên, góp phần làm sáng tỏ vai trò của chánh niệm đối với

việc làm gia tăng cảm nhận hạnh phúc.

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra cấu trúc 3 thành phần của chánh niệm

trên mẫu thanh niên, ở cả các nhà sư, cũng như mẫu bình thường trong

độ tuổi thanh niên. Đây là kết quả mới chưa được phát hiện trước đó, là

đóng góp có giá trị về mặt lý luận.

5.2. Đón óp về mặt thực t ễn

Mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên

là chủ đề chưa được nghiên cứu thực hiện tại Việt Nam. Bên cạnh đó,

nghiên cứu về chủ đề này trên mẫu các nhà sư trong độ tuổi thanh niên là

khá ít được tiến hành ở cả thế giới và Việt Nam. Vì thế, kết quả nghiên

cứu phần nào cung cấp các thông tin mới có giá trị về chủ đề nghiên cứu

6

trên khách thể nghiên cứu này bên cạnh mẫu thanh niên bình thường.

Thang đo chánh niệm được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu lý luận

về chánh niệm, đã được kiểm chứng và cho thấy độ tin cậy cũng như độ

hiệu lực hội tụ và phân biệt của nó, là đóng góp mới bước đầu trong hệ

thống các thang đo lường về chánh niệm ở Việt Nam.

Nghiên cứu thực tiễn cả trên bình diện nghiên cứu cắt ngang và

nghiên cứu dọc đã chứng minh rằng chánh niệm có thể làm tăng cảm

nhận hạnh phúc và an lạc cho thanh niên. Kết quả này là đóng góp mới

cung cấp bằng chứng khoa học cho vai trò của thiền chánh niệm đối với

cảm nhận hạnh phúc trên mẫu nghiên cứu ở Việt Nam.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1. Ý n hĩa về mặt lý luận

Các luận điểm, luận cứ trong nghiên cứu về chánh niệm, cảm nhận

hạnh phúc và mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở

thanh niên được phân tích, tổng hợp, đặc biệt là cách tiếp cận về khái

niệm, cấu trúc và đánh giá, đo lường đã được bàn đến cũng như lý luận

về mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên

cũng được trình bày là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này

cùng chủ đề. Đồng thời, những kết quả này có ý nghĩa lý luận, đóng góp

vào hệ thống các nghiên cứu về cấu trúc của chánh niệm cũng như vai trò

của nó đối với cảm nhận hạnh phúc trên mẫu thanh niên Việt Nam.

6.2. Ý n hĩa về mặt thực t ễn

Nghiên cứu thực tiễn của đề tài đã đưa ra những bằng chứng khoa

học về mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh

niên. Nghiên cứu cho thấy chánh niệm tác động đến hạnh phúc con

người theo hai hướng trực tiếp và gián tiếp. Mô hình này cần được

kiểm chứng nhân rộng hơn trong tương lai theo các nhóm đối tượng

khác nhau. Bên cạnh đó, cấu trúc chánh niệm 3 khía cạnh được phát

7

hiện trong nghiên cứu này là cơ sở quan trọng về vấn đề này trong các

nghiên cứu tiếp theo về chủ đề này. Do đó, chúng có ý nghĩa là tài liệu

tham khảo và sử dụng trong công tác nghiên cứu khoa học cho những ai

quan tâm.

Các phát hiện trong nghiên cứu thực tiễn của đề tài không chỉ là cơ

sở để so sánh đối chiếu với các kết quả nghiên cứu trước đó và nghiên

cứu tương lai mà còn có thể giúp đưa ra một số gợi ý hữu ích nhằm tăng

cường áp dụng chánh niệm trong việc đem lại hạnh phúc cho con người.

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn, là cơ sở để xây dựng các

chương trình thực hành chánh niệm cho thanh niên.

7. Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục công trình đã

công bố liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ

lục, luận án bao gồm 04 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về mối quan hệ giữa chánh niệm

và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên

Chương 2: Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm

nhận hạnh phúc ở thanh niên

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về mối quan hệ giữa chánh

8

niệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên.

CHƢƠNG 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ

GIỮA CHÁNH NIỆM VÀ CẢM NHẬN HẠNH PHÚC Ở

THANH NIÊN

1.1. Tổng quan nghiên cứu về chánh niệm

Chánh niệm vốn là thuật ngữ xuất phát từ triết lý Phật giáo phương

Đông cách đây hơn 2500 năm, nhưng ngày nay, phong trào nghiên cứu

và thực tập thiền chánh niệm khá phổ biến ở Mỹ, các nước phương Tây

và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như:

(1) Sức khỏe tâm thần và hạnh phúc;

(2) Thay đổi hành vi;

(3) Thần kinh/nhận thức;

(4) Yếu tố đạo đức của chánh niệm;

(5) Đo lường khái niệm chánh niệm

1.2. Tổng quan nghiên cứu về hạnh phúc và các yếu tố ảnh hƣởng

đến cảm nhận hạnh phúc con ngƣời

(1) Nhận diện các nghiên cứu chính về hạnh phúc từ góc nhìn tâm lý

học

(2) Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận hạnh phúc

con người: Có rất nhiều những nghiên cứu bàn đến các yếu tố ảnh hưởng

đến cảm nhận hạnh phúc con người nói chung và lứa tuổi thanh niên nói

riêng, ở đây tạm chia thành hai nhóm:

- Nhóm các yếu tố vật chất ảnh hưởng đến cảm nhận hạnh phúc con

người gồm có 2 mảng. Thứ nhất, theo chủ nghĩa duy vật, họ cho rằng của

cải tài sản, tiền bạc; thu nhập... là những thứ đem lại hạnh phúc cho con

người. Thứ hai, những người theo chủ nghĩa khoái lạc hay chủ nghĩa thụ

9

hưởng thường cho rằng hạnh phúc của con người hoàn toàn phụ thuộc vào

cảm giác của họ do các yếu tố vật chất hay dục lạc đem đến, và những trải

nghiệm tích cực, niềm vui là rất có ích cho con người.

- Nhóm các yếu tố thuộc về tinh thần ảnh hưởng đến cảm nhận hạnh

phúc con người có thể có rất nhiều tùy theo cảm nhận riêng của mỗi người.

Trong nghiên cứu này nêu lên 3 nhóm yếu tố thuộc về tinh thần ảnh hưởng

đến hạnh phúc của con người như: Tính khí – tính cách và sự lạc quan;

Lòng tự trọng; Lòng biết ơn và sự cảm kích.

1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa chánh

niệm và cảm nhận hạnh phúc

(1) Tình hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa chánh niệm với đời

sống tâm lý con người nói chúng và thanh niên nói riêng gồm có hai nội

dung như sau:

- Chánh niệm làm giảm căng thẳng và điều hòa cảm xúc

- Chánh niệm tác động đến sức khỏe thể chất và tâm thần.

(2) Nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp giữa chánh niệm và cảm

nhận hạnh phúc

(3) Nghiên cứu về các biến trung gian trong mối quan hệ giữa chánh

niệm và cảm nhận hạnh phúc

Tiểu kết chƣơng 1

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh

phúc của con người nói chung và thanh niên nói riêng được nhiều sự

quan tâm bởi các nhà khoa học trên thế giới, tuy nhiên tại Việt Nam chủ

đề này còn rất mới mẻ. Tổng quan nghiên cứu về lĩnh vực này bàn đến

một số vấn đề được tóm lược như sau:

Thứ nhất, giới thiệu tổng quan các nghiên cứu về chánh niệm cho

thấy tính đa dạng của nó trong các lĩnh vực mà nó có liên quan. Dù xuất

phát từ Phật giáo nhưng ứng dụng của nó trong đời sống xã hội có phạm

10

vi rất rộng. Ít nhất, 4 lĩnh vực nghiên cứu chánh niệm đã được giới thiệu

gồm: chánh niệm và sức khỏe tâm thần, hạnh phúc; chánh niệm và thay

đổi hành vi, điều chỉnh cảm xúc; chánh niệm và khoa học thần kinh, nhận

thức; cuối cùng, chánh niệm và các yếu tố đạo đức. Các kết quả không

chỉ có ý nghĩa ứng dụng, mà có cả ý nghĩa học thuật.

Thứ hai, bên cạnh rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hạnh phúc con

người, thì chánh niệm như một yếu tố tinh thần cũng thể hiện vai trò của

mình đối với đời sống cảm xúc nói chung, với cảm nhận hạnh phúc con

người nói riêng. Chánh niệm không chỉ trực tiếp khiến con người sống

với cảm xúc vui vẻ tích cực hơn, mà còn có thể điều chỉnh trạng thái cảm

xúc, giảm stress, giảm đau buồn. Chánh niệm tác động đến sức khỏe thể

chất và tâm thần của con người.

Thứ ba, chánh niệm có thể trực tiếp tác động đến cảm nhận hạnh

phúc và có thể gián tiếp tác động đến hạnh phúc thông qua các biến trung

gian như nhận thức rõ về bản thân, điều chỉnh cảm xúc, buông xả…

CHƢƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÁNH NIỆM VÀ

CẢM NHẬN HẠNH PHÚC Ở THANH NIÊN

2.1. Lý luận về chánh niệm

Lý luận về chánh niệm được trình bày thành 2 mục: Khái niệm

chành niệm và cấu trúc của chánh niệm

(1) Khá n ệm chánh n ệm: Có rất nhiều nhà nghiên cứu đưa ra

nhiều khái niệm khác nhau về chánh niệm với nhiều lĩnh vực khác nhau,

tựu trung lại gồm hai nhóm:

- Khái niệm chánh niệm từ góc nhìn Phật giáo

- Khái niệm chánh niệm từ góc nhìn tâm lý học

Tổng hợp các quan điểm từ hai góc nhìn trên, có thể rút ra khái niệm

11

chánh niệm như sau: Chánh niệm là trạng thái tâm lý tập trung nhận biết

rõ (đối tượng), giúp tâm an tịnh và không bị phân tâm, giao động trước mọi sự

vật hiện tượng trong từng khoảnh khắc ở thời điểm hiện tại.

(2) Cấu trúc của chánh n ệm: cũng được trình bày ở hai hướng:

theo quan điểm Phật giáo và theo góc nhìn tâm lý học.

- Cấu trúc chánh niệm theo quan điểm Phật giáo: Đối tượng của

chánh niệm có thể có nhiều, ở đây tựu trung lại 4 nhóm đối tượng, gồm:

chánh niệm trên thân (thân thể), trên các cảm thọ (cảm xúc), trên tâm (tâm

hồn) và trên pháp (nhận thức).

- Cấu trúc chánh niệm theo quan điểm của khoa học tâm lý: cấu

trúc của chánh niệm khá đa dạng, có thể gồm 1 thành phần duy nhất,

nhưng cũng có thể gồm nhiều thành phần.

2.2. Cơ sở lý luận về cảm nhận hạnh phúc

(1) Khá n ệm cảm nhận hạnh phúc

Cảm nhận hạnh phúc là một khái niệm đề cập đến tính chủ quan của

hạnh phúc. Vì vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về cảm nhận hạnh

phúc.

Tổng hợp những quan điểm, trong nghiên cứu của mình, chúng tôi

chọn khái niệm cảm nhận hạnh phúc như sau: Cảm nhận hạnh phúc là trạng

thái tích cực mang tính chủ quan của mỗi người về cuộc sống của mình.

(2) Cấu trúc cảm nhận hạnh phúc

- Cấu trúc cảm nhận hạnh phúc chủ quan của Diener: bao gồm cả

hai thành phần là hạnh phúc cảm xúc (Affective well-being) và nhận thức

(Cognitive well-being).

- Cấu trúc cảm nhận hạnh phúc bản chất của Ryff (1995): cảm nhận

hạnh phúc bản chất bao gồm 6 yếu tố như sau: Tự Chấp nhận, Mối quan

hệ tích cực với người khác, Tự chủ, Làm chủ môi trường, Mục đích sống,

12

Phát triển cá nhân.

- Cấu trúc cảm nhận hạnh phúc phụ thuộc của Keyes: cảm nhận

hạnh phúc gồm có 3 thành tố: hạnh phúc cảm xúc, hạnh phúc tâm lý và

hạnh phúc xã hội.

2.3. Những luận điểm lý thuyết về mối quan hệ giữa chánh niệm

và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên

(1) Khái niệm thanh niên và một số đặc điểm tâm lý của thanh niên

- Khái niệm thanh niên

- Một số đặc điểm tâm lý của thanh niên

(2) Mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh

niên

- Khái niệm mối quan hệ

- Khái niệm mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc

(3) Mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận

hạnh phúc ở thanh niên

- Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh

phúc

Để hình thành mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa chánh niệm và

cảm nhận hạnh phúc, chúng tôi dựa trên các kết quả nghiên cứu đã được

thực hiện về chủ đề này và cơ sở lý luận về chánh niệm và cảm nhận

hạnh phúc như sau:

Thứ nhất, triết lý Phật giáo truyền thống cho rằng chánh niệm có thể

làm giảm bớt đau khổ, mang lại niềm an vui trong cuộc sống

Thứ hai, bằng chứng về hiệu quả của các chương trình can thiệp dựa

trên chánh niệm có thể làm giảm các trạng thái tiêu cực

Thứ ba, các bằng chứng từ nghiên cứu thực tiễn ở nước ngoài đã cho

13

thấy chánh niệm có thể gia tăng cảm nhận hạnh phúc

- Xây dựng mô hình lý thuyết về mối quan hệ chánh niệm và cảm

nhận hạnh phúc: đơn giản hóa qua 4 mô hình với các cấp độ tổng quát và

cụ thể như sau:

CHÁNH NIỆM

CẢM NHẬN HẠNH PHÚC

Mô hình 1: Mô hình tổng quát về tác động của chánh niệm đến CNHP

Mô hình 2: Mối quan hệ giữa các thành phần CN và CNHP CHÁNH NIỆM CẢM NHẬN HẠNH PHÚC

Cảm xúc tích cực

Thành phần 1

Cảm xúc tiêu cực

Thành phần 2

Hài lòng cuộc sống

Thành phần 3

Mô hình nghiên cứu 3: Mô hình biến trung gian giữa chánh niệm và hạnh phúc

Trung gian

a

b

c’

Chánh niệ m

Cảm nhận hạnh phúc

Mô hình nghiên cứu 4: Thực nghiệm về tác động của chánh niệm đến CNHP

Thực hành chánh niệm

Thực hành chánh niệm

Cảm nhận Hạnh phúc T3

14 Cảm nhận Hạnh phúc T2

Cảm nhận Hạnh phúc T1

Tiểu kết chƣơng 2 Chương này đã hệ thống hóa các lý thuyết về cảm nhận hạnh phúc, chánh niệm và mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên.

Đối với chánh niệm, chương này đã nêu lên khái niệm và cấu trúc của chánh niệm từ góc độ Phật giáo và từ góc nhìn khoa học tâm lý. Trải qua chiều dài lịch sử, chánh niệm, vốn có nguồn gốc từ Phật giáo phương Đông, đến nay, đã được phổ biến rộng rãi ở phương Tây, và tồn tại nhiều quan điểm khác nhau (như một trạng thái, như một nét nhân cách và như một phương pháp thực hành). Chánh niệm cũng có cấu trúc khác nhau giữa các học giả: một thành phần duy nhất, hai, ba hoặc đa thành phần.

Đối với cảm nhận hạnh phúc, chương này đã đề cập đến sự đa dạng các khái niệm về hạnh phúc, CNHP cũng như đã hệ thống hóa các lý thuyết nghiên cứu về hạnh phúc: hạnh phúc chủ quan của Diener, hạnh phúc bản chất của Ryff và hạnh phúc phụ thuộc của Keyes. Trong luận án này, chọn lý thuyết hạnh phúc chủ quan của Diener làm nền tảng.

Từ việc xác định lý thuyết về chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc, từ đó, luận án đã chọn những quan điểm lý thuyết phù hợp để xây dựng mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên. Bốn mô hình về mối quan hệ này từ tổng quát đến cụ thể đã được xây dựng, có thể định hướng cho nghiên cứu thực tiễn trong việc xây dựng bộ công cụ, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu.

CHƢƠNG 3 TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này đã trình bày chi tiết về thiết kế nghiên cứu, cách thức

tổ chức nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu cụ thể.

15

3.1. Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng thiết kế hỗn hợp với 3 nghiên cứu độc lập, kết hợp định lượng và định tính, trong đó chủ yếu là nghiên cứu định lượng.

Mẫu nghiên cứu là tăng ni sinh viên và thanh niên trưởng thành nói chung.

3.2. Tổ chức nghiên cứu Đề tài luận án được tổ chức thành hai giai đoạn nghiên cứu lý luân

và nghiên cứu thực tiễn.

Nghiên cứu thực tiễn đã sử dụng các thiết kế điều tra chọn mẫu (trên 2 mẫu) và thực nghiệm. 475 khách thể tham gia khảo sát (312 thanh niên - mẫu 1 và 163 Tăng ni - mẫu 2) trên 3 địa bàn tỉnh thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Bà rịa - Vũng Tàu và 24 nghiệm thể đã tham gia chuơng trình thực nghiệm thực tập chánh niệm trong vòng 8 tuần lễ.

3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài luận án đã sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu và

phân tích khác nhau.

Dữ liệu định lượng thu được từ bộ công cụ đã được thực hiện kiểm định, đảm bảo độ tin cậy, độ hiệu lực, phân bố chuẩn được xác nhận và dùng để phân tích dữ liệu.

Các phép phân tích thống kê: Phân tích thống kê mô tả, so sánh, tương quan, hồi quy tuyến tính, phân tích biến trung gian đã được trình bày.

CHƢƠNG 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA

CHÁNH NIỆM VỚI CẢM NHẬN HẠNH PHÚC Ở THANH NIÊN

Phần 1: Kết quả nghiên cứu khảo sát 475 khách thể cho thấy một số

điểm nổi bật như sau:

4.1. Thực trạng chánh niệm ở thanh niên

Phân tích thực trạng trải nghiệm chánh niệm ở thanh niên gồm: phân

tích các thành phần chánh niệm; Tương quan giữa các thành phần của

16

chánh niệm; Thực trạng chánh niệm qua các thành phần chánh niệm và

so sánh sự khác biệt của các biến nhân khẩu xã hội để tìm ra yếu tố làm

nên sự khác biệt này.

(1) Các thành phần chánh niệm (2 mẫu): các thành phần chánh

niệm ở hai mẫu nghiên cứu có sự giao nhau nhưng không hoàn toàn

giống hệt nhau. Việc đặt tên các thành phần (Tỉnh thức, tâm an và không

phân tâm) mang tính tương đối. Nó cũng cho thấy sự không hoàn toàn

đồng nhất về khái niệm chánh niệm trên hai đối tượng này, nhưng nhìn

chung, những thành tố cơ bản của chánh niệm của thanh niên đã được

phát hiện trên mẫu nghiên cứu.

(2) Tương quan giữa các thành phần của chánh niệm (2 mẫu)

Từ kết quả phân tích tương quan giữa các thành phần chánh niệm

trên hai mẫu, có thể thấy một số điểm sau: Tỉnh thức và không phân tâm

trên cả hai mẫu đều có hệ số tương quan ở mức vừa phải cho thấy tính

độc lập tương đối của chúng trên cả hai mẫu; Trên mẫu 2, tỉnh thức và

tâm an có tương quan khá mạnh, nhưng ở mẫu 1, hai thành phần có

tương quan khá mạnh lại là tâm an và không phân tâm.

(3) Mô tả thực trạng chánh niệm ở thanh niên (mẫu 1)

- Khi phân tích thực trạng trải nghiệm chánh niệm tổng hợp cũng

như 3 thành phần chánh niệm ở thanh niên, kết quả cho thấy giới thanh

niên phần lớn ở cả 2 mẫu đều có sự trải nghiệm chánh niệm ở mức khá,

mẫu 2 có phần trội hơn. Tuy nhiên, trong đó, có những người thực tập

thường xuyên nhưng cũng không thiếu những người ít trải nghiệm ở cả

ba thành phần chánh niệm. Xét về các thành phần chánh niệm, cả hai

mẫu thanh niên đều có khả năng tỉnh thức cao hơn so với hai thành phần

Tâm an và không phân tâm.

(4) so sánh chánh niệm của thanh niên theo một số lát cắt: Khi phân

tích kết quả trải nghiệm chánh niệm theo một số đặc điểm nhân khẩu xã

17

hội cho thấy đa số là không có sự khác biệt rõ nét về điểm trung bình trải

nghiệm chánh niệm giữa các nhóm; chỉ có nhóm tuổi và nhóm trình độ

học vấn có sự khác biệt rõ ràng và có ý nghĩa thống kê. Từ sự khác biệt

đó đi đến kết luận: người thực tập chánh niệm ở lứa tuổi càng lớn thì có

nhiều trải nghiệm chánh niệm hơn những người ít tuổi và ngược lại.

Đồng thời, người có trình độ học vấn cao cũng có điểm trung bình trải

nghiệm chánh niệm cao hơn ở thành phần tâm an, còn ở các thành phần

khác thì sự khác biệt không đáng kể và không có ý nghĩa thống kê.

4.2. Thực trạng cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên

- Phân tích thực trạng cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên dựa trên

trạng thái cảm xúc (cảm xúc tích cực, CX tiêu cực và độ chênh lệch CX);

mức độ hài lòng cuộc sống cho thấy phần lớn đều có hạnh phúc và hài

lòng cuộc sống, điểm đạt ở mức khá.

- Khi so sánh về đặc điểm nhân khẩu xã hội, mức độ hài lòng cuộc

sống và cảm nhận hạnh phúc của giới thanh niên dường như không có sự

khác biệt về giới tính, nghề nghiệp, tôn giáo… nhưng có sự khác biệt và

chịu ảnh hưởng đặc điểm của nhóm tuổi. Đặc biệt, nhóm tuổi từ 25 đến

29 có cảm nhận hạnh phúc và sự hài lòng cuộc sống cao nhất và cao hơn

hẳn 2 nhóm tuổi còn lại. `

4.3. Mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở

thanh niên

(1) T ơn quan ữa chánh n ệm và cảm nhận hạnh phúc

- Kết quả cho thấy chánh niệm tổng hợp và các thành phần chánh

niệm đều có mối quan hệ chặt chẽ với cảm nhận hạnh phúc cũng như các

trạng thái của hạnh phúc. Với hệ số tương quan khá cao cho thấy chúng

có mối quan hệ khá chặt chẽ vơi nhau, trong đó, chánh niệm và các thành

phần của nó có mối tương quan thuận chiều với hạnh phúc, cảm xúc tích

cực, độ chênh lệch cảm xúc nhưng lại tương quan nghịch với cảm xúc

18

tiêu cực. Điều này cho thấy, khi giới thanh niên trải nghiệm chánh niệm

càng nhiều thì cảm xúc tích cực càng cao và ngược lại, khi trải nghiệm

chánh niệm càng ít thì cảm xúc tiêu cực càng nhiều.

(2) Dự báo của chánh n ệm cho cảm nhận hạnh phúc ở thanh

niên

- Phân tích mô hình hồi quy đơn, hồi quy bội nhằm dự báo chánh

niệm cho cảm nhận hạnh phúc; tìm ra các biến trung gian như một chất

xúc tác kết dính thêm trong mối quan hệ này. Kết quả như sau:

- Chánh niệm tổng hợp và cả ba thành phần chánh niệm đều có thể

ảnh hưởng tích cực đến CNHP của giới thanh niên một cách có ý nghĩa

thống kê. Trong đó, tác động của chánh niệm tổng hợp dường như có sự

đóng góp mạnh hơn của thành phần tỉnh thức và tâm an, yếu hơn của

không phân tâm.

- Chánh niệm tổng hợp có khả năng thúc đẩy mạnh làm tăng trạng

thái cảm xúc của con người; có nghĩa là chánh niệm càng tăng thì cảm

xúc tích cực, độ chênh lệch cảm xúc và hài lòng cuộc sống càng tăng lên

và làm giảm cảm xúc tiêu cực và ngược lại. Đối với các mô hình hồi quy

bội dự báo cho các thành phần chánh niệm với các thành phần của trạng

thái cảm xúc cũng có ý nghĩa tương tự như vậy.

- Kết quả phân tích hồi quy cho thấy cả ba biến tỉnh thức, tâm an, và

không phân tâm đều dự báo cho sự biến thiên sự hài lòng cuộc sống ở

những thanh niên, trong đó hai thành phần tỉnh thức và tâm an đều ảnh

hưởng đến sự hài lòng cuộc sống ở thanh niên theo chiều thuận, không

phân tâm lại ảnh hưởng theo chiều nghịch nhưng sự tác động không đáng

kể.

(3) Mố quan hệ ữa chánh n ệm và cảm nhận hạnh phúc thôn

qua b ến trun an

- Vai trò trung gian của buông xả: buông xả là biến trung gian một

19

phần, là cầu nối giữa chánh niệm với hạnh phúc và nó cũng là nhân tố

trung gian làm cho người có trải nghiệm chánh niệm được hạnh phúc

hơn. Có thể nói một cách rõ hơn là chánh niệm làm tăng khả năng buông

xả, đến lượt mình, buông xả khiến con người cảm thấy hạnh phúc hơn.

- Vai trò trung gian của cảm xúc tiêu cực: chánh niệm có thể làm

giảm cảm xúc tiêu cực và từ đó làm cho con người tăng cường cảm xúc

tích cực và nhờ đó con người được hạnh phúc. Điều đó có nghĩa là cảm

xúc tiêu cực là yếu tố trung gian một phần làm cho quá trình từ trải nghiệm

chánh niệm đến hạnh phúc gần hơn, có sự tác động mạnh hơn.

Phần 2: Phân tích 24 nghiệm thể qua 3 lần đo

4.4. Kết quả thực nghiệm nghiên cứu tác động của chánh niệm

đến cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên

Khi phân tích 24 nghiệm thể thực tập chánh niệm trong 8 tuần lễ,

trải qua 3 lần đo, kết quả thể hiện như sau:

- Điểm trung bình chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc có sự tăng

dần sau mỗi lần đo. Điều đó bước đầu cho thấy các nghiệm thể trải

nghiệm chánh niệm càng nhiều thì càng hạnh phúc.

- Kết quả phân tích mô hình dự báo chánh niệm với cảm nhận hạnh

phúc đã cho thấy rõ hơn và đi đến kết luận trải nghiệm chánh niệm tác

động đến cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên, trải nghiệm chánh niệm

càng nhiều thì người đó càng có nhiều hạnh phúc và ngược lại.

- Các mô hình cho thấy chánh niệm tác động đến cảm nhận hạnh

phúc của con người. Cơ chế tác động có hai hướng: tác động trực tiếp và

tác động gián tiếp. Thứ nhất, xét về tác động trực tiếp, người nào thực tập

trải nghiệm chánh niệm càng nhiều thì chánh niệm trực tiếp làm cho

người đó càng hạnh phúc hơn. Thứ hai, xét về tác động gián tiếp, người

thực tập chánh niệm thông qua các biến trung gian như buông xả đã làm

cho con người hạnh phúc hơn. Có nghĩa là nhờ thực tập chánh miệm,

20

người đó buông xả, không vọng chấp và mọi nỗi buồn, lo lắng bị rơi rụng

và nhờ đó cảm nhận hạnh phúc được tăng lên. Cũng với vai trò trung

gian, cảm xúc âm tính là cầu nối giữa thực tập chánh niệm và cảm nhận

hạnh phúc. Chánh niệm làm giảm cảm xúc âm tính và nhờ đó, cảm xúc

dương tính được tăng lên và người đó có được hạnh phúc hơn.

Tiểu kết chƣơng 4

Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu thực tiễn về mối quan hệ

giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc trên hai mẫu thanh niên chung

và thanh niên Tăng Ni. Trước khi đề cập đến nội dung chính này, chương

4 đã giới thiệu về chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên. Kết

quả chỉ ra 3 thành phần của chánh niệm trên hai mẫu là Tỉnh thức, tâm an

và không phân tâm. Nghiên cứu cũng đề cập đến sự tương đồng và khác

biệt về cấu trúc chánh niệm của hai nhóm khách thể này. Thực trạng

chánh niệm và sự khác biệt về chánh niệm cùng các thành phần của nó

theo một số lát cắt nhân khẩu – xã hội cũng đã được phân tích.

Mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc được xem xét

đa dạng với nhiều góc độ trên cả hai mẫu nghiên cứu: từ tổng quát (quan

hệ giữa chánh niệm với cảm nhận hạnh phúc) đến cụ thể (quan hệ giữa

các thành phần của chánh niệm với các thành phần của cảm nhận hạnh

phúc); từ quan hệ đồng biến thiên (tương quan) đến quan hệ tác động

(tiên đoán và thực nghiệm); từ tác động trực tiếp đến tác động gián tiếp

qua biến trung gian.

Như vậy, với 39 mô hình hồi qui, kết quả nghiên cứu thực tiễn đã

cho thấy rằng chánh niệm có khả năng tác động tích cực đến cảm nhận

hạnh phúc ở thanh niên, cả thanh niên bình thường và thanh niên Tăng

21

Ni.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Luận án đã tổng quan các nghiên cứu về chánh niệm, cảm nhận

hạnh phúc và mối quan hệ giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở

thanh niên; hệ thống hóa các lý thuyết về mối quan hệ giữa chánh niệm

và cảm nhận hạnh phúc trên thế giới và bổ sung vào hệ thống nghiên cứu

lý luận về chủ đề này ở Việt Nam trong thời gian tới.

Từ những lý thuyết về chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc, bằng

phương pháp thao tác hóa khái niệm, luận án đã xây dựng khái niệm

công cụ của đề tài, chọn quan điểm lý thuyết phù hợp để xây dựng khung

lý thuyết đề tài. Từ đó xây dựng mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa

chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên một cách phù hợp. Hơn

nữa, dựa vào khung lý thuyết và nội dung nghiên cứu cũng như tham

khảo, kế thừa từ các công cụ của những tác giả đi trước, luận án đã thích

ứng và xây dựng được bộ công cụ nghiên cứu của đề tài để tìm ra những

bằng chứng khoa học thiết thực, cụ thể.

Kết quả nghiên cứu khảo sát 475 khách thể cho thấy một số điểm nổi bật

như sau:

- Nghiên cứu đã tìm ra cấu trúc ba chiều của chánh niệm bao gồm

Tỉnh thức, Tâm an và Không Phân tâm. Kết quả cho thấy giới thanh niên

phần lớn đều có sự trải nghiệm chánh niệm tổng hợp cũng như 3 thành

phần chánh niệm ở mức trung bình khá, có những người thực tập thường

xuyên nhưng cũng không thiếu những người ít trải nghiệm ở cả ba thành

phần chánh niệm. Cả chánh niệm tổng thể và các thành phần của nó đều

có ý nghĩa trong việc tăng cường sức khỏe cảm xúc cho giới thanh niên,

nghĩa là ít đau khổ, lo lắng và nhiều hạnh phúc và hài lòng hơn. Tuy

22

nhiên, hiệu ứng này là không đồng đều giữa các thành phần chánh niệm.

- Khi phân tích kết quả trải nghiệm chánh niệm theo một số đặc

điểm nhân khẩu xã hội cho thấy người thực tập chánh niệm ở lứa tuổi

càng lớn thì có nhiều trải nghiệm chánh niệm hơn những người ít tuổi và

ngược lại. Đồng thời, người có trình độ học vấn cao có điểm trung bình

trải nghiệm chánh niệm cao hơn ở thành phần tâm an.

- Phân tích thực trạng cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên, kết quả cho

thấy phần lớn họ đều có hạnh phúc và hài lòng cuộc sống, điểm đạt ở

mức khá.

- Kết quả của việc phân tích tương quan cho thấy chánh niệm tổng

hợp và các thành phần chánh niệm đều có mối quan hệ chặt chẽ với cảm

nhận hạnh phúc cũng như các trạng thái của hạnh phúc. Điều này cho

thấy, khi giới thanh niên trải nghiệm chánh niệm càng nhiều thì cảm xúc

tích cực càng cao và ngược lại, khi trải nghiệm chánh niệm càng ít thì

cảm xúc tiêu cực càng nhiều.

- Phân tích mô hình hồi quy đơn, hồi quy bội nhằm dự báo chánh

niệm cho CNHP, kết quả cho thấy, chánh niệm tổng hợp và cả ba thành

phần chánh niệm đều ảnh hưởng đến CNHP, trạng thái cảm xúc, sự hài

lòng cuộc sống của giới thanh niên. Điều này cho thấy nếu trải nghiệm

chánh niệm tổng hợp tăng lên thì CNHP của thanh niên càng tăng lên,

mức độ hạnh phúc càng cao thì người này càng hạnh phúc.

- Chánh niệm làm tăng cảm nhận hạnh phúc bằng hai con đường:

trực tiếp và gián tiếp. Con đường thứ nhất là tác động trực tiếp, nghĩa là

người thực tập chánh niệm thì sẽ được hạnh phúc, người trải nghiệm

chánh niệm càng nhiều thì càng được hạnh phúc. Con đường thứ hai,

chánh niệm có thể làm tăng cảm nhận hạnh phúc của con người nhờ thông

qua các biến trung gian. Luận án này, phân tích hai biến trung gian liên quan

đến mối quan hệ này, đó là buông xả và cảm xúc tiêu cực. Cùng là biến trung

23

gian kết nối giữa chánh niệm và cảm nhận hạnh phúc, nhưng trạng thái buông

xả càng tăng thì con người càng có nhiều hạnh phúc; và ngược lại, cảm xúc

tiêu cực phải giảm đi thì mới khiến cho người ta càng hạnh phúc.

Phân tích 24 nghiệm thể (thực tập chánh niệm trong 8 tuần lễ) qua 3

lần đo, kết quả thực nghiệm tìm ra sự chênh lệch điểm của chánh niệm và

cảm nhận hạnh phúc sau mỗi lần đo. Có nghĩa là các nghiệm thể trải

nghiệm chánh niệm càng nhiều thì càng hạnh phúc và ngược lại. Đi sâu

hơn vào việc phân tích mô hình dự báo chánh niệm với cảm nhận hạnh

phúc của các nghiệm thể, kết quả cho thấy trải nghiệm chánh niệm tác

động đến cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên, trải nghiệm chánh niệm

càng nhiều thì người đó càng có nhiều hạnh phúc và ngược lại.

Như vậy, với kết quả trên cho chúng ta đi đến kết luận: người thực

tập chánh niệm càng nhiều với khoảng thời gian đủ dài và trải nghiệm đủ

lớn có khả năng tác động, làm tăng cảm nhận hạnh phúc, giảm đi những

bất hạnh và làm cho thanh niên hạnh phúc hơn. Hay nói một cách cụ thể

hơn, nhờ thực hành chánh niệm có thể làm cho con người nói chung và

giới thanh niên nói riêng được an vui, hạnh phúc hơn.

2. KIẾN NGHỊ

Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đưa ra một số gợi ý

hữu ích trong việc thực tập chánh niệm và ứng dụng vào đời sống đem lại sự

an vui hạnh phúc và sức khỏe tâm lý cho con người. Đồng thời, một số kiến

nghị dành cho nhà thực hành tâm lý được đưa ra như là những gợi ý hữu ích

trong việc tham vấn/tư vấn cho giới thanh niên tìm được sự tỉnh thức, tâm an

và hạnh phúc trong công việc và cuộc sống như:

- Đối với mỗi cá nhân muốn thực tập chánh niệm.

- Đối với những chuyên gia tư vấn, tham vấn, trị liệu các chứng

bệnh về tâm lý ở lứa tuổi thanh niên.

- Áp dụng kết quả nghiên cứu trong giáo dục gia đình, trường học,

24

cộng đồng xã hội để nâng cao cảm nhận hạnh phúc ở thanh niên.

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1. Phan Thị Mai Hương, Đoàn Vũ Thị Hường (2023). Các thành phần của chánh niệm – Nghiên cứu trên mẫu thanh niên. Tạp chí Tâm lý học, số 1. Tr. 17-29.

25

2. Huong, Doan Vu Thi; Mai-Huong Thi Phan (2023). Mindfulness structure and its relationship with emotions among young monk and nun students at Vietnam Buddhist University. The American Journal of Social Science and education Innovations. Volume 05, Issue 3, pp. 09-27.