intTypePromotion=3

CHÌA KHÓA VÀNG LUYỆN THI MÔN HÓA HỌC CÁC BÀI TOÁN HAY DÙNG MÁY TÍNH ĐỂ GIẢI

Chia sẻ: Nguyễn Tuyết | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
329
lượt xem
103
download

CHÌA KHÓA VÀNG LUYỆN THI MÔN HÓA HỌC CÁC BÀI TOÁN HAY DÙNG MÁY TÍNH ĐỂ GIẢI

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'chìa khóa vàng luyện thi môn hóa học các bài toán hay dùng máy tính để giải', tài liệu phổ thông, hóa học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHÌA KHÓA VÀNG LUYỆN THI MÔN HÓA HỌC CÁC BÀI TOÁN HAY DÙNG MÁY TÍNH ĐỂ GIẢI

  1. 12 BÀI TOÁN KHÓ (CĐ -2010) GIẢI NHANH TRONG 4 PHÚT (CHỈ ĐƯỢC SỬ DỤNG MÁY TÍNH ĐỂ TÍNH RA KẾT QUẢ) Câu 1 : Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn. Giá trị của V là A. 0,672 B. 0,224 C. 0,448 D. 1,344 Giải : Cách 1:bản chất và mấu chốt ở đây mO= mrắn - mHH mà không quan tâm đến giai đoạn trung gian. như vậy chúng ta không được sử dụng bút để nháp mất nhiều thời gian mà phải sử dụng máy tính FX570ES để tính ra kết quả nhé.( nếu khó hiểu thì cần luyện thêm kỹ năng giải toán và xem cách giải 2 nhé) 2 ( m  mHH ) 2 (2,04  1,56) 2 nAl  nO  . ran  0,02 mol . 3 3 16 3 16 3  VH 2  n Al .22, 4  0,672 lít  Adung 2
  2. H2 Cách 2: sơ đồ : Al : x t0  dd HCl(du)  ddNH3du  ddAlCl3  Al (OH )3  Al2O3   Al2O3 : y HCldu mrấn = mAl2O3  2,04  nAl2O3  0,02 3 27 x  102 y  1,56 ta có => x = 0,02 => nH2  n Al  0,03  VH 2  0,672(lit )  2 x  2 y  0,04  Chú ý: Khi cho Al tác dụng với HCl, H2SO4 loãng, dd NaOH, 3 ... thì nH2  nAl 2 Cách 1 bài toán này theo tính toán chỉ mất 22S kể cả đọc đề và làm. hãy thử đi nhé. Bạn có biết mỗi câu tính bình quân là bao nhiêu phút không??? đề thi CĐ- ĐH bình quân mỗi câu là 108 giây =1,8 phút. Tất nhiên có những bài khó, bài dễ, song chúng ta phải dành nhiều thời gian cho bài toán khó chứ. Câu 2 : Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Công thức este X và giá trị của m tương ứng là A. CH3COOCH3 và 6,7 B. HCOOC2H5 và 9,5 C. HCOOCH3 và 6,7 D. (HCOO)2C2H4 và 6,6 Giải : nCO2  0,25; nH 2O  0,25 => X, Y là 2 este no đơn chức
  3. 6,16 Áp dụng ĐLBTKL : m = + 4,5 - .32 = 6,7 (gam) 0,25.44 22, 4 1 0, 25 Đặt công thức của X, Y : => => Cn H 2 nO2 nCn H 2 nO2  nCO2  n n 6,7n 14n  32   26,8n 0,25 => n  2,5 => n=2;n=3 X : C2H4O2 HCOOCH3 Y : C3H6O2 CH3COOCH3 Chú ý: gặp bài toán hữu cơ mà khi đốt cháy thì cần bao nhiêu lít oxi hoặc cần tính thể tích oxi thì chúng ta nên nghĩ ngay đến pp ĐLBTKL hoặc ĐLBTNT tùy thuộc vào dữ kiện bài toán cho. Bài toán này theo tính toán chỉ mất khoảng 30S kể cả đọc đề và làm. hãy thử đi nhé. Câu 3 : Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H2SO4 (dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà. Công thức của muối hiđrocacbonat là A. NaHCO3 B. Mg(HCO3)2 C. Ba(HCO3)2 D. Ca(HCO3)2 Giải : Cách 1: lấy 9,125 chia cho toàn bộ KL MOL các đáp án. đáp án nào số mol đẹp thì ta chọn, vậy thì nếu nhiều đáp án đẹp thì làm răng??? thì làm bình thường như cách 3.
  4. 9,125 Trường hợp A: quá lẽ nên loại A nmuoi   0,10863095 84 9,125 Trường hợp B: B đúng nmuoi   0,0625 146 9,125 Trường hợp C: quá lẽ nên loại C nmuoi   0,03523166 259 9,125 Trường hợp D: quá lẽ nên loại D nmuoi   0,05632716 162 Cách 2. Tương tự Lấy 7,5 chia cho toàn bộ KL MOL muối sunfat của các kim loại Cách 3. Gọi công thức muối hiđrocacbonat : M(HCO3)n =>B đúng Sơ đồ : 2M(HCO3)n  M2(SO4)n  2mol 1 mol khối lượng giảm : 2.61n - 96n = 26n 1,625.2 0,125 theo đề  26n n 9,125 - 7,5 = 1,625 9,125n M + 61n = => M = 12n n = 2 => M =  73n 0,125 24 (Mg) =>B đúng. Chú ý: để làm nhanh thì cần phải nhớ KL mol các chất và sử dụng máy tính FX570ES thành thạo bằng 2 bàn tay đó. Cách
  5. 1 bài toán này theo tính toán chỉ mất 20S kể cả đọc đề và làm. hãy thử đi nhé. Câu 4 : Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 21,60 B. 2,16 C. 4,32 D. 43,20 Giải : Cách 1: nếu gặp bài toán mà thủy phân mantozo hay saccarozo sau đó phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì sẽ thu được 4 mol Ag. => mAg = 0,04.108 = 4,32 (gam) bài toán này theo tính toán không quá 10S kể cả đọc đề và làm. Cách 2: C12H22O11 + H2O  C6H12O6 + C6H12O6 0,01 0,01 0,01 C6H12O6 + AgNO3 + NH3 + H2O 2Ag  0,02 0,04 => mAg = 0,04.108 = 4,32 (gam).
  6. Chú ý: giải toán trắc nghiệm hóa học mà chưa nhớ KL mol các chất gluxit ( saccarit, cacsbonhidrat) thì xem như về đích chậm hơn đối thủ của mình ít nhất 5 phút. Vậy tại sao khoonbg nhớ nhỉ??????? M mantozo  M saccarozo  M C12 H 22O11  342, M glucozo  M Fructozo  M C6 H12O6  180. M xenlulozo  M tinhbot  M ( C6 H10O5 )n  162.n Câu 5 : Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. 62,50% B. 50,00% C. 40,00% D. 31,25% Giải : Cách 1: nhìn qua bài toán cũng biết được ancol dư nên tính theo axit rồi. sử dụng máy tính FX570ES m thuc te 41, 25.60 A đúng H%= .100%  .100%  62,5% mly thuyet 45.88 Cách 2: n axit axetic = 0,75 ; n ancol etylic = 1,5 => ancol dư => m este(lý thuyết) = 0,75.88 = 66 (gam) 41,25 H% .100  62,5% 66 bài này theo tính toán không quá 15S kể cả đọc đề và làm ra kết quả đúng.
  7. Câu 6 : Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại. Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là A. 56,37% B. 37,58% C. 64,42% D. 43,62% Giải: nCuSO4 = 0,3 Zn + Cu2+ 2+  Zn + Cu x x x Fe + Cu2+ 2+  Fe + Cu 0,3-x 0,3-x 0,3-x theo đề : m hh kim loại = mFe dư+ mCu=56.y - 56( 0,3 - x) + 64.0,3 = 30,4 => x + y = 0,5 mặt khác : 65x + 56y = 29,8 y = 0,3 => %m Fe = 0,3.56 = 56,37% A dúng .100% 29,8 bài này có chút phải suy nghĩ thôi( thứ tự phản ứng theo dãy điện hóa KL), nhưng không quá 30S đâu. Câu 7 : Để trung hoà 15 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7, cần dùng dung dịch chứa a gam NaOH. Giá trị của a là A. 0,150 B. 0,280 C. 0,075 D. 0,200
  8. mchâtbeo . chi so axit 15.7 Giải =1,875.10-3 = n NaOH => a = m NaOH =1,875.10-3 .40= 0,075 n =  KOH 1000.56 1000.56 đề thi CĐ ĐH chỉ có 1 câu về chỉ số axit và cần nhớ công thức tính thì bài toán trở nên nhẹ nhàng hơn nhiều, bài này theo tính toán không quá 20S kể cả đọc đề và làm ra kết quả đúng. Câu 8 : Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là A. CH3NH2 và C2H5NH2 B. C2H5NH2 và C3H7NH2 C. C3H7NH2 và C4H9NH2 D. CH3NH2 và (CH3)3N Giải : Cách 1: Nếu như gặp được dạng bài này thì lấy 0,2 điểm chỉ mất không quá 10S kể cả đọc đề và làm ra kết quả đúng. 2,1.36,5 dễ dàng suy ra công thức của 2 amin trong M a min   42 3,925  2,1 hỗn hợp X là CH3NH2 (31) và C2H5NH2 (45). Nếu bạn thấy khó hiểu thì chấp nhận mất nhiều thời gian và làm theo cách sau. Cách 2: 2 amin no đơn chức : Cn H 2 n3 N
  9. 3,925  2,1 khi đó n HCl =  0,05 = n Cn H 2n3 N => 36,5 2,1 => n  1,78 14n  17   42 0,05 Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là CH3NH2 và C2H5NH2 . A đúng Chú ý: Bạn phải nhớ KL mol của các Amin và đồng phân của nó. Vậy nhớ thế nào nhỉ??? Thử xem. - (31) có 1 đồng phân. ( 1 đp bậc 1) CH 5 N - (45) có 2 đồng phân. ( 1 đp bậc 1+ 1 đp bậc 2) C2 H 7 N - (59) có 4 đồng phân. ( 2 đp bậc 1+ 1 đp bậc 2+ 1 đp C3 H 9 N bậc 3). - (73) có 8 đồng phân. ( 4 đp bậc 1+ 3 đp bậc 2+ 1 đp C4 H11 N bậc 3). bất kỳ dãy đồng đồng đẵng kế tiếp nào thì KL mol chất sau hơn KL mol chất trước là 14đvC. Câu 9 : Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là A. 0,4M B. 0,2M C. 0,6M D. 0,1M
  10. Giải : Cách 1: Nếu như gặp được dạng bài này thì lấy 0,2 điểm chỉ mất không quá 20S kể cả đọc đề và làm ra kết quả đúng. Vì chúng ta sử dụng máy tính FX570ES để tính hệ pt a, b sau.  a  b  0,15  a  0,1     2a  b  0, 25 b  0,05 0,05 B đúng. CM Ba ( HCO )   0,2( M ) 2.0,125 32 Chú ý: Nếu không cẩn thận trong tính toán thì: 0,05 => A sai. CM Ba ( HCO )   0, 4( M ) 0,125 32 0,05  0,025 Nếu không cẩn thận trong tính toán thì: CM Ba ( HCO )   0,6( M ) 0,125 32 => C sai. Nếu không cẩn thận trong tính toán thì: => 0,025 CM Ba ( HCO )   0,1( M ) 2.0,125 32 D sai. Khuyến cáo: nếu không sử dụng thành thạo, hay kỹ năng giải toán còn yếu thì phải làm nhiều lần những dạng bài toán này theo cách thông thường sau. Tất nhiên phải biết tỉ lệ để nOH  : nCO2 suy ra mấy muối được tạo thành. Cách 2: nCO2 = 0,15 ; nOH- = 0,125.2 = 0,25 khi đó : 1 nOH  0,25 <   1,6  2 nCO2 0,15
  11. CO2 + 2OH- + H2O  CO32 a  b  0,15  a  0,1    2a a  0,25 b b  0,05 a 2a CO2 + OH-  HCO3 b b b 1 1 nBa ( HCO3 )2  nHCO   .0,05  0,025 2 2 3 0,025 CM Ba ( HCO )   0, 2( M ) 0,125 32 Câu 10 : Axit cacboxylic X có công thức đơn giản nhất là C3H5O2. Khi cho 100 ml dung dịch axit X nồng độ 0,1M phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được V ml khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 112 B. 224 C. 448 D. 336 Giải : Cách 1: dễ dàng biết được axit X này có 2 nhóm axit, vì không có axit đơn chức nào có ctpt là C3H5O2 cả. Mà 3 nhóm COOH trở lên thì cũng hơi hiếm đó. nên VCO =>C đúng  0,1.0,1.2.22, 4  0, 448 lit  448 ml 2
  12. bài này theo tính toán không quá 10S kể cả đọc đề và làm ra kết quả đúng. Chú ý: Nếu không cẩn thận trong tính toán thì: => B sai. VCO2  0,1.0,1.22,4  0,224 lit  224 ml Nếu không cẩn thận trong tính toán thì: => A sai. VCO2  0,1.0,05.22, 4  0,112 lit  112 ml Cách 2: CTPT X (C3H5O2)n = C3nH5nO2n = C2nH4n(COOH)n => C4H8(COOH)2 ta có : 4n = 2.2n + 2 - n => n = 2 C4H8(COOH)2 + 2NaHCO3  C4H8(COONa)2 + 2CO2 + H2O 0,01 0,02 = 0,448 lít Câu 11: Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được V lít khí H2 (đktc). Mặt khác cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 (dư) thu được 15,2 gam oxit duy nhất. Giá trị của V là A. 2,24 B. 4,48 C. 3,36 D. 6,72
  13. Giải : 4Cr + 3O2  2 Cr2O3 Cr + 2HCl  CrCl2 + H2 0,2 0,1 0,2 0,2 . 22,4 = 4,48 lít bài này theo tính toán không quá 10S kể cả đọc đề và làm ra kết quả đúng. Nhưng phải nắm tcvl, tchh của Crom đó. Câu 12: Cho 4,6gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 16,2 B. 43,2 C. 10,8 D. 21,6 Giải : RCH2OH + CuO RCHO + Cu + H2O  mCuO = 6,2 - 4,6 = 1,6 => nCuO = 0,02 RCHO + AgNO3 + NH3 + H2O 2Ag  0,02 0,04.108 = 4,32 (gam) bài này theo tính toán không quá 10S kể cả đọc đề và làm ra kết quả đúng.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản