385
CHIẾN ƢỢC MARKETING BN VNG: THC TRNG VÀ GII PHÁP
TRIN KHAI TI CÁC DOANH NGHIP VIT NAM
PGS.TS. Nguyn Hoàng
Trường Đại học Thương mại
TÓM TT
Marketing bn vững đang là xu hướng marketing được nhiu doanh nghip trin khai nhm
mang li các giá tr bn vng cho hội, môi trường cộng đồng. Các doanh nghip Vit Nam
trong những năm gần đây đã tăng cưng sn xut, phân phi và tiếp th các sn phm thân thin vi
môi trường nhm thay đi thói quen của khách hàng, hướng đến tiêu dùng bn vng. Tuy nhiên, s
ng các doanh nghip áp dng thành công chiến lược marketing bn vng trong thc tế còn
khiêm tn nên hiu qu đạt được chưa cao. Chính vì vy, cn nghiên cứu sâu hơn về ni dung và tác
động ca chiến lược marketing bn vững để ngày càng nhiu các doanh nghip Vit Nam kiến
thc và kinh nghim trin khai chiến lược này, giúp nn kinh tế đất nước phát triển theo hưng bn
vng, phù hp vi xu thế phát trin chung ca toàn cu.
T khóa: chiến lược, marketing, bn vng, marketing bn vng, Vit Nam
1. MỞ ĐẦU
Trong bi cnh ngun tài nguyên thiên nhiên dn cn kiệt, môi trường đang bị phá hy tng
ngày bởi các hành động của con người, phát trin bn vng nổi lên như một vấn đề ch đạo ca các
quc gia nhm bo v hành tinh xanh. Fuller (1999) nhn mnh rng vic tiêu th ba bãi các
ngun tài nguyên t nhiên không phi vấn đề ca riêng ai, vấn đề toàn cu, vic bo tn
môi trường trách nhim ca cộng đồng đặc biệt đối vi các doanh nghip. Trong những năm
gần đây, nhà nước, các doanh nghiệp và người dân Việt Nam đang nỗ lc trong các hoạt động nhm
bo v môi trường, đem lại nhng li ích bn vng cho kinh tế, hi của đất nước. Các doanh
nghip Vit Nam, trong quá trình hoạt động, đã từng bước nhn thức được vai trò trách nhim
ca mình trong vic sn xut, phân phi các sn phm - dch v thân thiện đối với môi trường thông
qua các chiến lược marketing bn vững (Bùi Lan Phương, 2013; Nhật Hnh, 2019). Nh thế,
theo s liu gần đây của Phòng Thương mại và Công nghip Vit Nam (VCCI), Vit Nam xếp hng
54/160 quc gia lt vào top 30% quc gia dẫn đầu v phát trin bn vng.
Tuy nhiên, s ng doanh nghip Vit trin khai chiến lược marketing bn vng trong thc
tế còn khá khiêm tn, ch yếu các doanh nghip ln, tim lc v thế nht định trên th
trường. Bên cạnh đó, nhận thc của người tiêu dùng đối vi các sn phm thân thin với môi trưng
c ta vẫn chưa đồng đều, dẫn đến vic trin khai áp dng chiến lược marketing còn gp nhiu
vướng mắc. Trong khi đó, khái niệm marketing bn vng vn còn khá mi mẻ, chưa nhiều
nghiên cu tng quan chuyên sâu v vấn đề này nên chính ph chưa đưa ra được chính sách h
tr phù hp cho các doanh nghip chính bn thân các doanh nghiệp cũng đang loay hoay trong
vic trin khai áp dng chiến lược marketing bn vng trong thc tế ( Th Kim Yến, 2014;
Nguyn Hoàng Tu Quang cng s, 2019).
386
Trong bi cảnh đó, tác giả quyết định thc hin nghiên cu phân tích v Chiến lược
marketing bn vng: thc trng và gii pháp trin khai ti các doanh nghip Vit Nam”. Trên cơ s
phân tích lun kết qu phng vn mt s chuyên gia v vấn đề này, bài viết nhm mục đích
làm rõ thc trng chiến lược marketing bn vng ti các doanh nghip Vit Nam, t đó đề xut các
gii pháp trin khai hiu qu chiến lược marketing bn vững, thúc đẩy tiêu dùng các sn phm thân
thin với môi trường.
2. CƠ SỞ LÝ LUN
Khái niệm marketing bản tp trung vào cách tiếp cn lấy người tiêu dùng làm trung tâm,
tc là các hoạt động marketing phi da trên vic to ra s kết ni mang li giá tr vượt tri cho
khách hàng mc tiêu (Kotler Lee, 2005). Nhu cu thời đi mới đòi hỏi phải đưa các tiêu chí bn
vng vào hoạt động marketing, bi lúc này tính bn vng không còn la chọn đã trở thành
yêu cầu, nghĩa vụ đối vi doanh nghiệp để đạt được li thế cnh tranh bn vng. marketing
hiện đại không ch gii hn các nhu cầu đơn l, hin tại, đang dn m rộng đến nhu cu ca
các thế h tương lai; đòi hi marketing phi to dng và cung cp các giá tr da trên tính bn vng
cho khách hàng. Trong bi cảnh đó, các doanh nghiệp cn phi tái thiết lập định v chiến lược
marketing của mình theo hướng bn vững để đáp ứng được nhu cu ca khách hàng, duy trì li
nhuận, đảm bo li ích cộng đồng và h sinh thái.
2.1. Chi n l ợc marketing bn vng
Theo Walker Hanson (1998), chiến lược marketing được định nghĩa sự phân b và phi
hp hiu qu các ngun lực marketing để hoàn thành các mc tiêu đã đề ra trên mt cp sn phm -
th trường c thể. Do đó, các quyết định chiến lược marketing liên quan đến việc xác định (các)
phân khúc th trường mục tiêu được nhm ti dòng sn phm s đưc cung cp cho các phân
khúc th trường đó. Còn Varadarajan (2009) cho rng chiến lược marketing đ cập đến hình
quyết định tích hp ca mt t chức, trong đó chỉ nhng la chn quan trng ca t chc liên
quan đến sn phm, th trường, hoạt động marketing ngun lc marketing trong vic to ra,
truyn thông và/hoc phân phi các sn phm mang li giá tr cho khách hàng và do đó cho phép t
chức đạt được các mc tiêu c th.
Bn cht ca chiến lược marketing bn vng, theo Dam Apeldoorn (1996), hoạt động
marketing có h tr phát trin kinh tế bn vững, nói cách khác, đây chiến lược marketing đạo
đức, không làm kit qu môi trường vẫn đáp ứng được nhu cu ca thế h hin tại cũng như
tương lai. Fuller (1999) cho rằng chiến lược marketing bn vng cn phải đáp ng ba tiêu chí: (1)
nhu cu của khách hàng được đáp ng, (2) mc tiêu ca t chức đạt được, (3) quá trình này
tương thích với các h sinh thái.
Nếu như các loại hình chiến lược marketing trước đây nhằm mục đích tiếp th các sn phm
dch v để doanh nghiệp đạt được nhng mc tiêu v doanh s và li nhun thì chiến lược marketing
bn vng li tp trung vào xây dng và duy trì các mi quan h với khách hàng, môi trường xã hi và
i trường t nhiên. Theo Peattie và Belz (2010), chiến lược marketing bn vng không ch mang li
giá tr gia ng cho khách hàng n y dựng được mi quan h lâu dài vi h, không ch li
cho doanh nghip còn cho hi môi trường. Do đó, sau khi nghiên cứu theo hướng này,
Peattie Belz (2010) đã phát triển khái nim marketing mix 4Cs (gii pháp khách hàng, chi phí
khách hàng, tin li và truyn thông) trên cơ s marketing mix 4Ps truyn thng (bao gm: sn phm,
giá c, địa điểm và khuyến mãi) để đưa các tiêu chí bền vng vào chiến lược marketing.
387
C th, theo tiếp cn marketing bn vng, gii pháp khách hàng (customer solutions) hàm
nghĩa rằng khách hàng ch mua sn phm - dch v khi mang li cho h mt hay mt s gii
pháp c th ng ti tha mãn nhu cầu, đáp ng các tiêu chí bn vng, liên tc hoàn thin và cnh
tranh so vi các sn phm - dch v cùng loi của các đi th khác c v mt xã hội môi trường.
Chi phí khách hàng (consumer cost) là chi phí ca sn phm - dch v t khi sn xuất, tiêu dùng đến
x sau khi hết s dng (product lifetime costs). Tin li (convenience) đây không ch đối vi
khách hàng trong vic tiếp cn sn phm, còn bao gm c vic kết ni vi nhà sn xut, nhà vn
chuyn x trong suốt vòng đời sn phẩm để đảm bo các tiêu chí bn vng v kinh tế, hi
môi trường. Cui cùng, hoạt động truyn thông (communication) trong marketing bn vng bao
trùm toàn b quá trình tiêu dùng và sau tiêu dùng của khách hàng, đảm bo mi quan h lâu dài vi
khách hàng trong toàn b vòng đời ca sn phm - dch v bn vng (Belz và Peattie, 2009).
Hình 1. S khác bit gia marketing truyn thng và marketing bn vng
Ngu n: Belz và Peattie, 2009
Heck Yidan (2013) cho rằng người tiêu dùng đánh giá cao những doanh nghiệp theo đuổi
chiến lược marketing bn vng giúp ci thin môi trường và hi. H cm thấy được coi trng
tăng thêm lòng trung thành với thương hiu ca doanh nghip trin khai chiến lược marketing bn
vng. Hai tác gi khẳng định rằng người tiêu dùng sn sàng mua các sn phm với giá cao hơn các
sn phm cùng loi khi h nhn ra tm quan trng ca các sn phm dch v bn vững. Do đó,
trong dài hn, chiến lược marketing y s giúp doanh nghip tiết kiệm chi phí, tăng hiu qu hot
động (Reutlinger, 2012).
2.2. Điều kin trin khai thành công chi n l ợc marketing bn vng
Tng hp theo các nghiên cu ca các hc gi nghiên cu v trin khai chiến lược marketing
bn vng trong doanh nghiệp, các điều kin thiết yếu đảm bo thành công gm:
Th nhất, đổi mi: Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng ca người tiêu dùng và phù
hp vi giá tr kinh doanh bn vững, trước tiên, doanh nghip phi kết hợp đổi mi sn phm, dch
v và quy trình: t khâu qun lý, vn hành, sn xut, phân phối, cho đến chăm sóc khách hàng, dch
v hu mãi,... Nếu s đổi mi này thc s ci thiện được cuc sng, sc khe hnh phúc ca
cộng đồng thì người tiêu dùng s phát trin mi quan h sâu sắc trung thành hơn với sn phm,
dch v và thương hiệu ca doah nghip. Không nhng thế, những đổi mi này s mang li hiu qu
tiết kim chi phí cho c người tiêu dùng ln doanh nghip. Mt s sn phm thân thin vi môi
trường, nâng cao tính bn vng trong quá trình sn xut th k đến như: ô hybrid tiết kim
nhiên liu, hn chế s dng nhiên liu quá thch ảnh hưởng xấu đến i trường; bóng đèn LED
Marketing hn hp
truyn thng
Marketing hn hp
bn vng
Product (Sn phm)
Customer Price (Chi phí khách hàng)
Price (Giá)
Place (Địa điểm)
Promotion (Khuyến mãi)
Communication (Truyn thông)
Convenience (Tin li)
Customer Solution (Gii pháp khách hàng)
Chuyn đi
388
hoặc CFL (bóng đèn hunh quang compact),... Các sn phẩm này đã đáp ng k vng của người
tiêu dùng mà không ảnh hưởng đến hiu qu hoạt động ca t chc.
Th hai, hp tác: Doanh nghip có th ci thin lòng tin và s trung thành của khách hàng đối
vi sn phẩm và thương hiu khi trin khai chiến lược marketing bn vng có s hp tác vi các t
chc phi chính ph và các đối tác trong chui cung ứng khác cùng theo đui mc tiêu phát trin bn
vng. Munasinghe cng s (2009) cho rng, doanh nghip hp tác với các cơ quan, tổ chc phi
chính ph trong ci thin tng th cu trúc hot động theo hướng bn vng s tác động tích cc
đến quyết định của người tiêu dùng. Chia s quan điểm này, theo Maggs (2014), s hp c ca
doanh nghip với các quan chính phủ ảnh hưởng nhiều hơn đến vic ra quyết định của người
tiêu dùng và h tr các n lực hướng đến phát trin bn vững nói chung. Ngưi tiêu dùng hài lòng
nếu doanh nghiệp quan tâm đến vic ci thin các vấn đ của các nước đang kém phát triển cũng
như cung cấp các khoản đầu bền vững cho đất nước. Mt d v s hp tác Coca-Cola
Liên đoàn Động vt hoang thế gii. Nhng hp tác này chng nhn tuyên b ca các t chc v
tính vn vững vượt xa các yêu cu pháp lý. Chng hn, H&M hp tác với DoSomething.org để
khởi động cuc thi Close the Loop College Cup nhm khuyến khích sinh viên và ging viên Trường
Đại hc Hoa K đổi mi phương tiện nhm nâng cao t l tái chế qun áo.
Th ba, giao tiếp: Doanh nghip cn liên tc duy thoạt động thu hút khách hàng thông qua
hình thc giao tiếp phù hp khi trin khai chiến lược marketing bn vng. C th, doanh nghip cn
thường xuyên cp nhật cho người tiêu dùng v nhng n lc ca h đối vi trách nhim hi
gim thiu ô nhiễm môi trường. Bi vì trên thc tế, người tiêu dùng không nhn thức được các hot
động ci thin hội, môi trường chất lượng cuc sng ca doanh nghip (Heck Yiand,
2013), mà h mun biết thêm v nhng tuyên b cùng các hoạt động thc tế liên quan đến
marketing bn vng ca doah nghip. Chính vy, doanh nghip cn tích cc tiến hành hoạt động
truyn thông marketing, các chiến lược PR rộng rãi hơn giúp lan tỏa những tác động hữu hình đến
nhn thc của người tiêu dùng v thương hiệu, sn phm - dch v ca doah nghip. Bên cạnh đó,
cần lưu ý rằng truyền thông marketing nên hướng đến vic khuyến khích tiêu dùng va phi
không ảnh hưởng đến giá tr doanh nghip. Chng hn, hãng Mud Jeans dch v cho thuê qun
jean thay vù bán chúng đ khuyến khích khách hàng đổi hoc tr li quần sau khi đã s dng. Hay
Terracycle có hoạt động ni bật “biến rác tr nên tuyt vời” bằng cách tái chế các bao đã qua
s dng và các cht thi khác thành các tài sản có thương hiệu khác nhau.
Th tư, cam kết: Doanh nghip phi th hin cam kết quyết lit liên tục đối vi các hot
động marketing bn vng, vi chính nhân viên khách hàng của mình để tăng cường s tin tưởng
ca h. Cam kết marketing bn vng là nn tảng để doanh nghip tối ưu hóa bộ máy hoạt động ca
mình cũng như quy trình sản xut kinh doanh, phát trin sn phm. Nh thế, doanh nghip không
ch ci thiện được môi trường, nâng cao chất lượng cuc sng, phát trin cộng đồng còn to ra
nhng giá tr bn vng lâu dài cho chính t chc ca mình. Mt s cam kết phát trin bn vng cn
được doanh nghip quyết tâm thc hin khi trin khai chiến lược marketing bn vng, gm: (1) hot
động sn xut kinh doanh gn vi tiêu chí thân thin - an toàn - hiu qu; (2) xây dng h thng an
toàn bo v môi trường theo các tiêu chuẩn như ISO 14001, OHS S 18001; (3) kim soát x
tt cht chi (bao gm cht thi khí, cht thi rn, cht thi lng,...); (4) tiết kiệm năng lượng bng
cách s dng hiu qu ngun nguyên liu; (5) trách nhim vi cộng đồng (tích cc tham gia các
chương trình an sinh hội, đóng góp xây dựng s h tng tại địa phương,...). Mt d tiêu
389
biu v ni dung này Home Depot, mt trong nhng nhà bán sn phm g đưc chng nhn ln
nht thế gii tuân th các hành động hướng đến marketing vng bng cách cam kết rng nhng câu
đã thu hoch s đưc trng mi. Hay Trung tâm Vt liu bn vng ca LEGO cam kết tn dng tt
c nhân viên trong n lc tìm kiếm các nguyên liu thô thay thế, không ngun gc hóa thạch để
sn xuất đồ chơi và bao bì LEGO.
2.3. Tác động ca chi n l ợc marketing bn vững đ n doanh nghip
Trin khai thành công chiến lược marketing bn vng những tác động ch đạo đến doanh
nghiệp như sau:
Th nht, c động đến khách ng ca doanh nghip: Marketing bn vng đóng vai trò quan
trng trong vic xóa đi các rào cản ca tiêu dùng bn vng mt ch đầy đủ nht th. Chiến c
marketing bn vng thành công cui ng s bán được sn phm bn vng cho khách hàng. Bng cách
y, khách hàng s nhận đưc kiến thức, động lc ngun lc để s dng thi b sn phm mt
ch bn vng. Sau đó, giữa khách hàng và nhà marketing snh thành mi quan h tt đẹp, điều này
to ra giá tr kng ch cho kchng n marketing, còn cho xã hội môi trường.
Th hai, tác động đến li thế cnh tranh ca doanh nghip: Doanh nghiệp quan tâm đến tính
bn vng và trin khai chiến lược marketing bn vng nhm ci thin xã hội môi trường s nhn
được đánh giá cao hơn s với các đối th cạnh tranh. Đồng thời, đây cũng cách tiếp cn duy nht
trong th trường cạnh tranh cao để to ra s khác biệt cho thương hiệu sn phm/dch v ca
mình. Chính vy, chiến lược marketing bn vng s được thay đổi đ đạt được nhng li thế
cnh tranh da trên mục tiêu đặt ra nhằm tăng cường s khác bit (Obermiller và cng s, 2008).
Th ba, tác động đến thương hiệu ca doanh nghip: Marketing bn vng góp phn nâng cao
nhn thc của ngưi tiêu dùng v thương hiệu. Mt s chiến dch marketing bn vng khiến người
tiêu dùng sn sàng tr mức giá cao hơn cho các sn phm xanh h nhn thức được tm quan
trng ca tính bn vng nhận ra thương hiệu nào giá tr hơn để đưa ra quyết định mua hàng.
Fraj- ndre‟s cộng s (2008) cho rng marketing bn vững đem lại nhiu li ích cho doanh
nghiệp, điển hình là nâng cao hình nh và giá tr thương hiệu. Và đối với người tiêu dùng, mt hình
ảnh thương hiệu tt, mức độ nhn biết cao rt quan trọng đối vi hành vi mua hàng ca h
(Yasin cng s, 2007). Mi quan h gia marketing bn vng, giá tr thương hiu hành vi
người tiêu dùng là rt cht ch: marketing bn vng có ảnh hưởng đến giá tr thương hiệu, xa hơn là
hành vi người tiêu dùng.
Th tư, tác động đến hiu qu hot động ca doanh nghip: Mt khi marketing bn vững đã có
tác động tích cực đến khách hàng, li thế cạnh tranh và thương hiệu ca doanh nghip thì rõ ràng
s làm tăng hiệu qu hoạt động ca doanh nghip. Fraj, Martínez Matute (2011) cho rng chiến
c marketing bn vng giúp các doanh nghip qun ngun lc ca mình mt cách hiu qu, ci
thin hình nh danh tiếng ca doah nghip, kéo theo s tăng trưng v li nhuận. Đi theo chiến
c marketing bn vng, doanh nghip cần đổi mi toàn b quá trình sn xut, phân phi và tiếp th
khách hàng. Nh vy, doanh nghip có th tiết kim chi phí, ci thin hiu qu hoạt động ca mình và
ci thin các ch s tài chính (doanh thu, li nhun, th phn, doanh s n hàng,…).
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm phân tích và đánh giá thực trng trin khai chiến lược marketing bn vng ti các doanh
nghip Vit Nam, t đó đưa ra gii pháp ci thiện cho các đơn vị này, nghiên cu áp dụng phương