Chủ đề: Pháp luật về bảo vệ tài nguyên rừng (bao gồm động thực vật quý hiếm)

Chia sẻ: Tiêu Thành Dũng | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:53

0
138
lượt xem
35
download

Chủ đề: Pháp luật về bảo vệ tài nguyên rừng (bao gồm động thực vật quý hiếm)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (Điều 3 Luật BV&PT Rừng 2004)...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chủ đề: Pháp luật về bảo vệ tài nguyên rừng (bao gồm động thực vật quý hiếm)

  1. BÀI BÁO CÁO (Nhóm 9) luật về bảo vệ tài Chủ đề: Pháp nguyên rừng (bao gồm động thực vật quý hiếm)
  2. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN: 1. KHÁI NIỆM RỪNG 2. PHÂN LOẠI RỪNG: 2.1 Rừng phòng hộ 2.2 Rừng đặc dụng 2.2.1 Vườn quốc gia 2.2.2 Khu bảo tồn thiên nhiên 2.2.3 Khu bảo vệ cảnh quan 2.2.4 Khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học
  3. 2.3 Rừng sản xuất 3. VAI TRÒ CỦA RỪNG 4. THỰC TRẠNG RỪNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 5. NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP 6. NHỮNG QUI ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ RỪNG 7. NGUỒN ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT RỪNG QUÝ HIẾM
  4. 1. KHÁI NIỆM RỪNG:  Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (Điều 3 Luật BV&PT Rừng 2004)
  5. 2. PHÂN LOẠI RỪNG: cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng  Căn được phân thành ba loại sau đây: - Rừng phòng hộ - Rừng đặc dụng - Rừng sản xuất (Điều 4 Luật BV&PT rừng 2004)
  6. 2.1 Rừng phòng hộ:  Rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường  Rừng phòng hộ là nguồn tài nguyên của quốc gia, mọi trường hợp xâm phạm đến nguồn tài nguyên rừng (bao gồm nguồn thực vật, động vật) sẽ bị xem là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng nhất của các hành vi phạm tội.
  7. Rừng phòng hộ bao gồm: Rừng phòng hộ đầu nguồn;  Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;  Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển;  Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường; 
  8. 2.2 Rừng đặc dụng:  Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường. Bao gồm:
  9. 2.2.1 Vườn quốc gia: Là vùng rừng tự nhiên được thành lập để bảo vệ lâu dài một hay nhiều hệ sinh thái và phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Có hệ sinh thái tự nhiên quan trong đối với quốc ̣ gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên;
  10. Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc - theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; - Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; - Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái.
  11. 2.2.2 Khu bảo tồn thiên nhiên: gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh: Là vùng đất tự nhiên có dự trữ tài nguyên thiên nhiên và có giá trị đa dạng sinh học cao. Có giá trị cao về khoa học, giáo dục, du lịch. Có các loài động thực vật đặc hữu hoặc là nơi cư trú, ẩn náu, kiếm ăn của các loài động vật hoang dã quý hiếm. Đủ rộng để chứa được một hay nhiều hệ sinh thái, tỷ lệ cần bảo tồn trên 70%.
  12. 2.2.3 Khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh khu vực gồm một hay nhiều cảnh quan có  Là giá trị thẩm mỹ tiêu biểu có giá trị văn hóa lịch sử nhằm phục vụ các hoạt động văn hóa, du lịch hoặc để nghiên cứu.
  13. 2.2.4 Khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học: rừng dùng để sử dụng vào mục đích  Là nghiên cứu khoa học.
  14. 2.3 Rừng sản xuất: Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường. Rừng sản xuất bao gồm: - Rừng sản xuất là rừng tự nhiên; - Rừng sản xuất là rừng trồng; - Rừng giống gồm rừng trồng và rừng tự nhiên qua bình tuyển, công nhận.
  15. 3. VAI TRÒ CỦA RỪNG: (có 02 vai trò) - Vai trò phát triển kinh tế - xã hội: Rừng cung cấp một nguồn gỗ lớn cho xã hội, có nhiều loại gỗ có giá trị kinh tế cao phục vụ cho cuộc sống con người, ngoài ra rừng còn cung cấp các sản phẩm như: tre, nứa, song mây, các loại đặc sản rừng, động vật, thực vật rừng, các loại nấm…. có giá trị kinh tế cao phục vụ trong nước và xuất khẩu. Rừng còn là nguồn cung cấp một lượng lớn các loại dược liệu quý hiếm.
  16. Nhà nước ta cũng có chính sách giao đất, giao rừng cho hộ gia đình và cộng đồng địa phương đã thu hút được dân cư địa phương tham gia vào các hoạt động trồng, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng, khai thác và chế biến lâm sản góp phần tạo được việc làm cho người dân có thêm thu nhập ổn định cuộc sống.
  17. - Vai trò phòng hộ và bảo vệ môi trường sống: + Về tác dụng phòng hộ: rừng có khả năng cải tạo khí hậu, chắn gió bão, cát bay, ngăn lũ lụt, chống xói mòn,….góp phần bảo vệ cho người dân trong những biến động của thời tiết. + Về tác dụng cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường: rừng là “lá phổi xanh” của trái đất, rừng hấp thụ khí CO2 và thải ra khí O2 sự cân bằng môi trường, làm trong sạch bầu khí quyển, góp phần bảo vệ môi trường sống cho chúng ta.
  18. 4. THỰC TRẠNG RỪNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY: 4.1 Về diện tích rừng: Theo thống kê của các địa phương trong cả nước, đến năm 2008, toàn quốc có trên 12,9 triệu ha (hécta) rừng, bao gồm: 10,3 triệu (ha) rừng tự nhiên và trên 2,6triệu (ha) rừng trồng; độ che phủ đạt 38,27%. Từ năm 1991 đến nay (sau khi Luật BV & PT rừng được ban hành), hoạt động bảo vệ rừng và thực thi pháp luật lâm nghiệp có chuyển biến tích cực, diện tích rừng ngày càng được phục hồi và ngày càng tăng.
  19. 4.2 Tình hình cháy rừng: những năm qua mặc dù nước ta luôn  Trong chú trọng đến công tác phòng cháy, chửa cháy rừng nhưng vẫn còn xảy ra nhiều vụ cháy làm số lượng rừng bị thiệt hại lớn. Rừng bị cháy trong những năm gần đây chủ yếu là rừng trồng, với các loài cây chính là thông, tràm, bạch đàn, keo; đối với rừng tự nhiên, chủ yếu là cháy rừng nghèo kiệt, rừng khoanh nuôi tái sinh mới được phục hồi.
  20. nhân chủ yếu trực tiếp gây ra cháy  Nguyên rừng là:Do đốt dọn thực bì làm nương rẫy, đốt dọn đồng ruộng gây cháy, do người vào rừng dùng lửa để săn bắt chim, thú, hun khói lấy mật ong, hút thuốc ….rớt tàn dẫn đến cháy rừng.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản