intTypePromotion=1

Chữa đái dầm bằng Đông y

Chia sẻ: Mi Sa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:2

0
89
lượt xem
5
download

Chữa đái dầm bằng Đông y

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chữa đái dầm bằng Đông y Đái dầm là một chứng hay gặp ở trẻ em từ 5 tuổi trở lên (trẻ dưới 5 tuổi đái dầm không gọi là bệnh vì hệ thần kinh thực vật chưa hoàn chỉnh), khi ngủ tự đái cũng có khi gặp ở người lớn, được miêu tả thuộc phạm vi chứng di niệu của Đông y. Nguyên nhân gây ra chứng đái dầm do thận khí hư hàn không chế ngự được bàng quang, do cơ thể suy nhược khí của phế, tỳ bị hư hoặc do thói quen xấu của trẻ em. Y...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chữa đái dầm bằng Đông y

  1. Chữa đái dầm bằng Đông y Đái dầm là một chứng hay gặp ở trẻ em từ 5 tuổi trở lên (trẻ dưới 5 tuổi đái dầm không gọi là bệnh vì hệ thần kinh thực vật chưa hoàn chỉnh), khi ngủ tự đái cũng có khi gặp ở người lớn, được miêu tả thuộc phạm vi chứng di niệu của Đông y. Nguyên nhân gây ra chứng đái dầm do thận khí hư hàn không chế ngự được bàng quang, do cơ thể suy nhược khí của phế, tỳ bị hư hoặc do thói quen xấu của trẻ em. Y học cổ truyền chia làm 3 thể: thận khí hư hàn, phế khí và tỳ khí hư, can kinh uất nhiệt. Thận khí hư hàn (hay còn gọi là hạ nguyên hư hàn). Triệu chứng: đái dầm khi ngủ, có khi đái 2 – 3 lần một đêm, sắc mặt trắng, sợ lạnh, chân tay lạnh, lưng gối mỏi yếu, nước tiểu trong dài, đái nhiều lần, chất lưỡi nhạt, mạch tế vô sác. Phương pháp chữa: Ôn thận cố sáp. Bài 1: Tổ con bọ ngựa (tang phiêu tiêu) 40g, ích trí nhân 40g. Tất cả sấy khô, tán bột, ngày uống 10g, chia làm 2 lần. Bài 2: Tang phiêu tiêu 12g, phá cố chỉ 12g, thỏ ty tử 8g, đẳng sâm 12g, ích trí nhân 8g, ba kích 8g. Cho 600ml nước, sắc còn 100ml, sắc 2 lần, ngày uống 1 thang chia 2 lần. Bài 3: Ngưu tất, phá cố chỉ, tang phiêu tiêu, xương bồ, thục địa mỗi vị 12g; ô dược 6g, sơn thù 8g, ngưu tất 12g, hoài sơn 12g, phá cố chỉ 8g, trạch tả 8g, ích trí nhân 8g, đan bì 8g, tang phiêu tiêu 8g, phục linh 8g, xương bồ 5g. Cho 800ml nước, sắc còn 150ml, sắc 2 lần, ngày uống 1 thang. Bài 4: Tang phiêu tiêu 12g, đẳng sâm 16g, viễn chí 8g, phục thần 12g, xương bồ 6g, đương quy 8g, long cốt 12g, quy bản 8g, mẫu lệ 12g. Cho 600ml nước, sắc còn 100ml, sắc 2 lần, ngày uống 1 thang chia 2 lần. Bài 5: Thỏ ty tử 8g, sơn thù du 6g, ích trí nhân 8g, chi tử 4g, phá cố chỉ 8g, ngũ vị tử 4g, phụ tử chế 8g, bạch truật 12g, phục thần 8g. Cho 600ml nước, sắc còn 100ml, sắc 2 lần, ngày uống 1 thang chia 2 lần. Phế khí và tỳ khí hư:
  2. Triệu chứng: đái dầm, đái nhiều lần nhưng lượng nước tiểu ít, sắc mặt trắng, người gầy, mệt mỏi, ăn kém, phân nát, tự ra mồ hôi hoặc ra mồ hôi trộm, lưỡi đậm, mạch nhu hoán. Phương pháp chữa: Bổ khí cố sáp. Bài 1: Hoài sơn 12g, đẳng sâm 12g, mạch môn 8g, khiếm thực (củ cây hoa súng) 12g, sa sâm 8g, thỏ ty tử 8g, kỷ tử 8g, tang phiêu tiêu 8g. Cho 600ml nước, sắc còn 100ml, sắc 2 lần, ngày uống 1 thang chia 2 lần. Bài 2: Hoài sơn 12g, ích trí nhân 8g, thỏ ty tử 12g, ngũ vị tử 16g, kỷ tử 10g, đẳng sâm 12g, trần bì 6g, bạch truật 12g, cam thảo 6g, hoàng kỳ 12g, sài hồ 12g, đương quy 12g, thăng ma 10g. Cho 800ml nước, sắc còn 150ml, sắc 2 lần, ngày uống 1 thang. Bài 3: Hoàng kỳ 12g, sơn thù 8g, tật tê 8g, thăng ma 8g, đương quy 8g, ích mẫu 8g, bạch thược 8g, phục thần 8g. Cho 600ml nước, sắc 2 lần, ngày uống 1 thang chia 2 lần. Can kinh uất nhiệt Triệu chứng: Đái dầm, nước tiểu vàng, lòng bàn tay, bàn chân nóng, đêm hay nghiến răng, môi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác. Nếu âm hư thì rêu lưỡi sạch, mạch tế sác. Phương pháp chữa: Sơ can thanh nhiệt (nếu do can kinh có nhiệt “tư âm thanh nhiệt”). Bài 1: Long đởm thảo 6g, tri mẫu 8g, chi tử 8g, mộc thông 8g, sài hồ 8g, sinh địa 8g, hoàng bá 6g, cam thảo 6g. Cho 600ml nước, sắc còn 100ml, sắc 2 lần, ngày uống 1 thang chia 2 lần. Bài 2: Đẳng sâm 16g, thục địa 12g, đương quy 8g, xuyên khung 10g, hoài sơn 16g, tri mẫu 8g, hoàng bá 10g. Tất cả sấy khô, tán bột, hòa với mật ong, mỗi viên 4g, ngày uống 2 viên, chia làm 2 lần.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2