Cha đau nhc răng bng cây nhà lá vườn
Khi đau răng, bn nht thiết phi đến nha sĩ để khám và điu tr. Nếu vì lý do nào đó chưa kp đến
bác sĩ, bn có th gim bt s khó chu bng cách dùng mt s v thuc dân gian như hoa cúc áo,
cành giao, ht na.
Trong tr ng h p đau nh c âm , không d d i do viêm xung quanh răng, có th dùng m t mi ng v quườ ế
kha t , kho ng 3 x 3 mm đ t vào c nh ch chân răng đau, ng m m t lúc s h t đau nh c. ế
Kha t là qu c a cây chiêu liêu, còn g i là xàng ti u, tên khoa h c Terminalia chebula Retz. Đây là lo i ế
cây l n, m c hoang, cao kho ng 20 m, lá r ng 7 x 20 cm, m t d i lá có lông m n. Qu dài 3-4 cm, có 5 ướ
rãnh, nhân c ng, trong có h t ăn đ c. Qu già ph i khô, không c n ch bi n, dùng ch a đau nh c ượ ơ ế ế
răng. Qu ch a 40% tanin nên có th b o qu n đ c lâu đ dùng d n ho c mang đi xa. ượ
Ngoài tanin, kha t còn có acid luteoic, chebulinic, chebulic, chebulin, terchebin... có tính ch t kháng
viêm, kháng sinh, kháng n m và virus. Nó th ng đ c dùng đ tr đau nh c răng, c m cúm, viêm h ng, ườ ượ
ho... b ng cách ng m, nu t d n n c ti t ra ho c nh b . ướ ế
N u răng b sâu hà, đã đ c hàn kín tr c đây, nay b ng đau nh c d d i, ng m kha t khôngế ượ ướ
đ thì ph i đ n bác sĩ nha khoa đ l y h t ch t hàn răng sâu ra và u ng thu c theo ch d n. Tuy nhiên, ế ế
b n cũng có th dùng m t s bi n pháp đ n gi n sau đ gi m đau nh c: ơ
- L y m t cái hoa cúc áo bóp nát, đ t vào ch đau, s gi m h n đau nh c. Cây cúc
áo (Spilanthes acmella L.) thu c loài c nh , th ng đ c tr ng làm c nh, cao 40- ườ ượ
70 cm. Lá hình tr ng thon dài, mép có răng c a, dài 3-7 cm, r ng 1-3 cm. Hoa màu ư
vàng, đ qu màu nâu; toàn thân có v cay tê đ c bi t (nh t là hoa), làm ch y n cế ướ
dãi r t nhi u, có tác d ng sát khu n. Thành ph n ch y u là tinh d u cay, hăng, ế
trong ch a Spilantein và Spilantola có tính sát khu n, gây tê. Dân gian th ng l y ườ
hoa, lá giã nh đ p ho c ngâm r u, pha loãng, ng m khi nh c răng. ượ
- Ng t m t cành c a cây Cành giao (còn g i là cây x ng khô), đ nh a ươ
ti t ra, dùng bông t m nh a này đ t vào h răng đau. Cây này có tên khoaế
h c Euphorbia tirucalli. L, cao 4-7 m, có nhi u cành, màu xanh, r t ít lá, tho t trông nh y ư
không có lá. Lá nh hình mác, r t chóng r ng. Hoa t p trung nh ng ch phân nhánh. Qu
nang có lông, có 3 m nh v . Nh a cây có tính sát khu n, gi m đau, th ng dùng trong dân gian ườ
đ ch a đau răng, sâu răng.
- Ng t lá cây hen (còn g i là cây b ng b ng, cây bàng bi n), l y nh a
ti t ra đ t vào h răng cũng gi m đ c đau nh c. Cây có tên khoa h cế ượ
Calotropis gigantea, cao 5-7 m. Cành có lông tr ng. Lá m c đ i dài 15-20 cm,
r ng 5-10 cm, ch a ho t ch t Calotropin. Hoa màu tr ng xám ho c đ m h ng.
Qu nhi u h t. Dân gian th ng dùng h t đ ch a đau răng và ch a hen. ườ
- H t na đ p l y nhân, nghi n nh đ t vào h răng, s h t đau ngay. ế
H t na có tính ch t sát trùng, sát khu n.
L u ýư: Các ph ng thu c trên ch có hi u qu t m th i. B n v n ph i đ n nha sĩ. ươ ế
DS. Phan Qu c Đ ng , S c Kho & Đ i S ng
Cây cúc áo.
Cây cành giao.
Cây hen.