Chùm gi cây dâu
Đối vi các nhà khoa hc thì Chùm gửi cây Dâu được dùng làm thuc t xa
xưa với cái tên “Cây thn k”.
Trong thn thoi c ca dân tộc Đức người ta gi chùm gi là “Cành cha bnh”.
Các dân tc khác châu Âu đã dùng lim bng vàng ct Chùm gi để có nước
ung thn kỳ. Đầu thế k 20 bác sĩ người Pháp Rone Gothiê nhn thấy nước ép
Chùm gi có tác dng cha bnh tim mạch (giai đoạn đầu). Năm 1920 nhà triết
học Đức Ruđônphơ Stâyne đề nghdùng nước ép chùm gửi để cha bệnh ung t
nhưng chưa được công nhn.
Gần đây các nhà khoa học Vin Y hc thc nghim Getingen (CHLB Đức) đã
tìm thy trong nước ép Chùm gi cht Protein min dch, chất này mng hoạt
tính và sc “chiến đấu” ca h thng min dch. H tp trung nghiên cu nhng
Protein đặc bit ca thc vt có tên gi Lectin - loi này gn vào các tế bào đng
vt có vú mt cách chn lc. Mt Lectin ca Chùm gửi được phát hin vin ML-
I bám dính mt cách có chn lc vào b mt các tế bào min dch to ra Interferon,
Interleukin và cht dit tế bào ung thư. Các chất này còn hot hoá toàn b h thng
min dch. Vai trò ca ML-I được chng minh bng cách nếu loi Lectin ra khi
nước ép Chùm gi thì nước ép này s kng còn tác dng na. Tác dng ca
Lectin đối vi quá trình di căn thực nghim trên súc vật thành công là bước tiến
cho vic th nghim trên người bnh.
Lá ca Chùm gi có th quang hợp được nhưng nó không s dng chức năng này
mà sng nhy ch bng nhng r mút cm u, hút nha ca cây ch. Chùm gi
có nhiu loi:loi ch sng trên mt loài cây chủ nhưng có loại sng trên nhiu
cây ch.
Chùm gi Cây dâu là v thuốc đặc biệt trong Đông y với gn 10 tên khác nhau
nhưngn ph cp là Tang ký sinh (Tang = dâu, ký sinh = sng gi) (TKS). Theo
Đông y TKS thơm, mát, v đắng, bình, không độc, tính b nhiều hơn công. Vào hai
kinh can, thn. Có công năng bổ can thn, ích huyết, mnh gân xương, an thai,
xung sa. Ch trn ct tê bi, nhức đau mỏi (cn, tay, lưng, khớp) động thai,
đẻ thiếu sữa, đau vú, làm kiên tinh, chắc ng, dài tóc. Chữa trcon đau cứng đờ
xương sng do thai nhit. Dùng dng nước sc là ph biến. TKS là v thuc “thn
kỳ” để dưỡng âm huyết, tr bi.
Dùng TKS làm dược liệu trong dược thin thì có l còn chưa được ph cập và đó
điều cn sm được b cu.
Xin gii thiu mt s công thức đơn giản, phòng cha bnh có hiu quđể
mọi người áp dng:
- Trà TKS pha loãng ung hàng ngày thay trà thông thường. Dùng tt cho sn ph
luôn khát nước và những người hay b nôn o, chán ăn do mỗi khi ung sa,phê,
trà Lipton (có hàn k d dày, rut…)
- Trường hp b chân tay lạnh vào mùa Thu, Đông, đêm đi tiểu tin luôn, đi đng
khó khăn chóng mỏi, thiếu sc, thiếu hơi, đau lưng, mỏi gi, mi khi thay đổi thi
tiết, khí hu thì dùng bài sau: TKS 5 ch (20g), Hoàng k 5 ch (20g), Táo 3 qu.
Nấu nước ung hoc dùng TKS và Hoàng k vi Chim le le, Vịt nước hoc Ba ba,
hoặc Rùa vàng… để tư âm bổ huyết.
- Thn kinh suy nhược: TKS 3 ch (12g), Hà th ô 3 ch (12g): Nu nước ung sau
bữa cơm tối hoc ung c ngày.
- Để tư nhuận ni tng, b huyết dưỡng da cho mi la tuổi, đang ốm hay đã kho
đều dùng được, người Trung Quc món chè ngt gm Trng gà, trà TKS và
Đường phèn.
Chú ý: Khi dùng TKS trong các đồ ăn thức ung nh chỉ dùng lượng ít để tránh
gây vị đắng chát làm mt ngon.
V thc vt hc theo Võ Văn Chi: Loài này phân bố rng khp ở các nước Đông
Nam á. Việt Nam, được phân b t Bc ti Nam. Chúng ta n t chc khai thác
chủ động để đảm bo chất lượng theo đúng kinh nghiệm xưa.
Hin nay, LY TS Nguyn Hu Khai - Tng giám đốc Công ty Đông dược Bo
Long đã làm ch nhim đề tài “Nghiên cu phát trin ngun cung cp chủ động
TKS tht” bng cách thu hái Chùm gi đã được cấy trên cây Dâu. TKS y đang
phát trin rt tốt, bước đầu ha hnv a bi thu” ca một dược liu quý.
TKS Bảo Long đã được GS Vũ Văn Chuyên đến tn cây khảo sát và xác đnh tên
là: Taxillus chinensis (DC) danser, h Loranthaceae. (Như đã được ghi trong T
điển Cây thuc ca Võ Văn Chi). TKS y mi chỉ được dùng cho các chế phm
ca Công ty Bo Long và các phòng mch của công ty. Trong đó, Trà Takysi BL
mt mt hàng mới đang ở thi gian th nghiệm. Như vậy, tnay người bnh, các
nhà khoa hc và các nhà qun lý thc s yênm có TKS tht bởi chúng đang mọc
tt trên chính cây Dâu trong Bo Long - trng ti “Hà Tây quê la”.