Chương 1
NHIT ĐỘNG HC H SINH VT
I. Nhit động hc h sinh vt và hướng nghiên cu
Nhit động hc h sinh vt là lĩnh vc nghiên cu hiu ng năng lượng, s chuyn hoá
gia các dng năng lượng, kh năng tiến trin, chiu hướng và gii hn t din biến ca
các quá trình xy ra trong h thng sng.
Cơ th sng trong quá trình sinh trưởng và phát trin đều có s dng năng lượng vì vy
nhit động hc h sinh vt là lĩnh vc cn được nghiên cu. Đối tượng nghiên cu ca
nhit động hc h sinh vt là cơ th sng, đó là mt h m do luôn xy ra s trao đổi vt
cht và năng lượng vi môi trường xung quanh, có kh năng t điu chnh, t sinh sn...
nên khác vi h vt lí như cht rn, cht lng hay cht khí... Hin nay nhit động hc h
sinh vt có các hướng nghiên cu ch yếu sau:
- Nghiên cu s chuyn biến năng lượng mc độ phân t, tế bào, mô, cơ quan hay toàn
b cơ th khi trng thái sinh lý bình thường và trng thái đang hot động. Xác định hiu
sut s dng năng lượng ca các quá trình sinh vt và năng lượng liên kết trong các liên
kết ca các cao phân t sinh hc.
- Nghiên cu tính cht nhit động ca các quá trình din ra trong cơ th sng như quá
trình khuyếch tán, thm thu, vn chuyn tích cc...
- Nghiên cu cơ chế tác động ca s thay đổi các yếu t môi trường lên quá trình chuyn
hoá năng lượng và s trao đổi năng lượng gia cơ th sng vi môi trường.
II. Mt s khái nim và đại lượng cơ bn
- H: H là mt vt th hay mt nhóm vt th được dùng làm đối tượng để nghiên cu.
Ví d khi chn cá th để nghiên cu thì cá th là mt h còn khi chn qun th để nghiên
cu thì qun th là mt h.
- H cô lp: Là h không có s trao đổi vt cht và năng lượng gia h vi môi trường
xung quanh. Trên thc tế khó xác định được mt h cô lp hoàn toàn nhưng qui mô thí
nghim các nhà khoa hc có th thiết kế được h cô lp như bom nhit lượng dùng để
nghiên cu hiu ng nhit ca các phn ng oxy hóa.
- H kín: Là h không trao đổi vt cht vi môi trường xung quanh nhưng có trao đổi
năng lượng vi môi trường xung quanh.
- H m: Là h có trao đổi c vt cht và năng lượng vi môi trường xung quanh. Ví d:
cơ th sng là mt h m.
- Tham s trng thái: Là các đại lượng đặc trưng cho trng thái ca mt h, ví d như
nhit độ, áp sut, th tích, ni năng, entropi...
- Trng thái cân bng: Là trng thái trong đó các tham s trng thái đạt mt giá tr nht
định và không đổi theo thi gian.
- Quá trình cân bng: Là quá trình trong đó các tham s trng thái thay đổi vi tc độ
chm ti mc sao cho ti mi thi đim có th xem như trng thái ca h là trng thái cân
bng.
- Quá trình đẳng nhit, đẳng áp, đẳng tích là quá trình din ra trong đó nhit độ, áp sut
và th tích luôn không đổi trong sut quá trình din ra.
- Quá trình thun nghch: Là quá trình biến đổi mà khi tr v trng thái ban đầu không
kèm theo bt c mt s biến đổi nào ca môi trường xung quanh.
- Quá trình bt thun nghch: Là quá trình biến đổi mà khi tr v trng thái ban đầu làm
thay đổi môi trường xung quanh.
- Hàm trng thái: Mt đại lượng được xem là mt hàm trng thái, đặc trưng cho trng
thái ca h, khi s biến thiên giá tr ca nó trong bt c quá trình nào cũng ch ph thuc
vào giá tr đầu và giá tr cui mà không ph thuc vào con đường chuyn biến. Ni năng
(U), năng lượng t do (F), thế nhit động (Z hay G), entanpi (H), entropi (S) là nhng
hàm trng thái.
- Năng lượng: Năng lượng là đại lượng có th đo được, có th biến đổi mt cách định
lượng luôn theo cùng mt t l thành nhit lượng. Năng lượng phn ánh kh năng sinh
công ca mt h. Đơn v dùng để đo năng lượng là Calo (Cal) hay Joule (J).
- Công và nhit: Đó là hai hình thc truyn năng lượng t h này sang h khác. Nếu như
s truyn năng lượng t h này sang h khác gn lin vi s di chuyn v trí ca h thì s
truyn đó được thc hin dưới dng công. Ví d khi chy 100 mét thì năng lượng tiêu tn
đã được dùng vào thc hin công để di chuyn v trí. Nếu s truyn năng lượng t h này
sang h khác làm tăng tc độ chuyn động ca phân t h nhn năng lượng thì s
truyn đó được thc hin dưới dng nhit.
Công và nhit là hàm s ca quá trình vì chúng đều ph thuc vào cách chuyn biến.
- Ni năng: Ni năng ca mt vt th bao gm động năng ca các phân t chuyn động
và thế năng tương tác do s hút và đẩy ln nhau gia các phân t cùng vi năng lượng
ca ht nhân nguyên t và năng lượng ca các đin t.
III. Định lut I nhit động hc và nhng h qu ca nó
Định lut I nhit động hc được hình thành qua các công trình nghiên cu ca các tác
gi như M. V. Lomonoxob (1744), G. I. Heccer (1836), R. Majo (1842), Helmholtz
(1849), Joule (1877)... Định lut I nhit động hc được phát biu như sau:
"Trong mt quá trình nếu năng lượng dng này biến đi thì năng lượng dng khác s
xut hin vi lượng hoàn toàn tương đương vi giá tr ca năng lượng dng ban đầu".
Định lut I nhit động hc bao gm hai phn:
- Phn định tính khng định năng lượng không mt đi mà nó ch chuyn t dng này sang
dng khác.
- Phn định lượng khng định giá tr năng lượng vn được bo toàn (tc gi nguyên giá
tr khi qui đổi thành nhit lượng) khi chuyn t dng năng lượng này sang dng năng
lượng khác. Giá tr năng lượng ch được bo toàn khi quá trình xy ra là quá trình thun
nghch và hiu sut ca quá trình đạt 100%. Đối vi quá trình bt thun nghch, hiu sut
ca quá trình nh hơn 100% thì ngoài phn năng lượng truyn cho h phi cng thêm
phn năng lượng đã to ra môi trường xung quanh.
Biu thc toán hc ca định lut I nhit động hc: Mt h cô lp trng thái ban đầu có
ni năng U1, nếu cung cp cho h mt nhit lượng Q thì mt phn nhit lượng h s dng
để thc hin công A, phn còn li làm thay đổi trng thái ca h t trng thái ban đầu có
ni năng U1 sang trng thái mi có ni năng U2 (U2>U1). T nhn xét trên ta có biu
thc:
Q = ΔU + A (1.1)
Trong đó ΔU = U2 - U1
Công thc (1.1) có th viết dưới dng:
ΔU = U1 - U1 = Q - A (1.2)
Đối vi quá trình biến đổi vô cùng nh, phương trình (1.2) có th viết dưới dng:
dU = δQ - δA (1.3)
dU: Ch s biến đổi ni năng, là hàm s trng thái
δQ và δA: Ch s biến đổi nhit và công, là hàm s ca quá trình.
T biu thc (1.2), định lut I nhit động hc có th phát biu như sau:
"S biến thiên ni năng ca h bng nhit lượng do h nhn được tr đi công do h đã
thc hin".
T định lut I nhit động hc dn đến các h qu sau đây:
- Nếu h biến đổi theo mt chu trình kín (có trng thái đầu và trng thái cui trùng nhau)
thì ni năng ca h s không thay đổi (U2 = U1→ΔU = 0).
- Khi cung cp cho h mt nhit lượng, nếu h không thc hin công thì toàn b nhit
lượng mà h nhn được s làm tăng ni năng ca h.
Theo (1.2) ΔU = U2 - U1 = Q - A, nếu A = 0 U2 - U1 = Q. H nhn nhit nên Q > 0
U2 - U1 = Q > 0 U2 > U1.
- Khi không cung cp nhit lượng cho h mà h mun thc hin công thì ch có cách là
làm gim ni năng ca h.
Theo (1.2) ΔU = U2 - U1 = Q - A, nếu Q = 0 U2 - U1 = -A
A = U1 - U2. H mun thc hin công, tc A > 0
U1 - U2 > 0 U1 > U2. Sau khi thc hin công (tc A > 0), ni năng ca h đã gim
t U1 xung U2 nh hơn.
- H thc hin theo chu trình kín, nếu không cung cp nhit lượng cho h thì h s không
có kh năng sinh công.
Theo (1.2) ΔU = Q - A, nếu h thc hin theo chu trình kín, theo h qu 1 thì ΔU = 0
Q - A = 0 Q = A
Do vy, nếu Q = 0, tc không cung cp nhit lượng cho h thì h cũng không có kh
năng sinh công, tc A = 0. H qu này, có th phát biu dưới dng: "Không th chế to
được động cơ vĩnh cu loi mt, là loi động cơ không cn cung cp năng lượng nhưng
vn có kh năng sinh công".
IV. Định lut Heccer
Được Heccer tìm ra năm 1836, sau này được các nhà khoa hc xếp thuc vào h qu ca
định lut I nhit động hc. Định lut Heccer phát biu như sau: "Hiu ng nhit ca các
phn ng hoá hc ch ph thuc vào dng và trng thái ca cht đầu và cht cui mà
không ph thuc vào cách chuyn biến".
Ví d: Phn ng to khí CO2 t than nguyên cht là cacbon (C) có th tiến hành theo 2
cách sau:
Cách 1: Đốt trc tiếp than nguyên cht thành khí CO2 s gii phóng nhit lượng là Q1.
Phn ng xy ra:
C + O2 CO2 + Q1
Cách 2: Chuyn than nguyên cht thành CO theo phn ng:
C +
2
1O2 CO + Q2
T CO chuyn tiếp thành CO2 theo phn ng:
CO +
2
1O2 CO2 + Q3
Sơ đồ minh ho:
C
Q2 Q3
CO
Q1
CO2
Theo định lut Heccer, cht đầu tham gia phn ng (C) và sn phm ca phn ng (CO2)
ging nhau nên có hiu ng nhit ging nhau:
Q
1 = Q2 + Q3
Trong thc nghim, hiu ng nhit ca quá trình đốt than thành CO không th đo trc
tiếp được vì khi than cháy không bao gi ch cho CO mà còn cho mt ít CO2. Nhưng thc
nghim li đo trc tiếp được
Q1 = 97 KCal/M và Q3 = 68 KCal/M.
T đó d dàng suy ra giá tr
Q2 = Q1 - Q3 = 97 KCal - 68 KCal
Q
2 = 29 KCal/M.
Định lut Heccer có ý nghĩa rt quan trng đối vi h sinh vt. Trong h sinh vt din ra
nhiu phn ng phc tp, cho đến nay vn còn nhiu phn ng trung gian chưa có th đo
trc tiếp được hiu ng nhit. Da vào định lut Heccer có th gii quyết được khó khăn
này.
V. Định lut I nhit động hc áp dng vào h sinh vt
Người đầu tiên tiến hành thí nghim để chng minh tính đúng đắn ca định lut I nhit
động hc khi áp dng vào h thng sng là hai nhà khoa hc Pháp Lavoisier và Laplace
vào năm 1780. Đối tượng thí nghim là chut khoang. Thí nghim cách ly cơ th khi
môi trường bên ngoài bng cách nuôi chut trong nhit lượng kế nhit độ 0oC. Dùng
mt lượng thc ăn đã xác định trước để nuôi chut thí nghim.
Trong cơ th chut s din ra các phn ng phân hu thc ăn ti sn phm cui cùng là
khí CO2 và H2O, đồng thi gii phóng ra nhit lượng Q1. Nếu coi điu kin 0oC, chut
đứng yên, không thc hin công mà ch s dng nhit lượng gii phóng ra do oxy hoá
thc ăn để cung cp nhit lượng cho cơ th và ta nhit ra môi trường, qua nhit kế đo
được s tăng nhit độ, theo công thc s tính được nhit lượng Q1. Đồng thi ly mt
lượng thc ăn tương đương vi lượng thc ăn đã cho chut ăn trước khi thí nghim đem
đốt cháy trong bom nhit lượng kế cũng ti khí CO2 và H2O, gii phóng ra nhit lượng
Q2. So sánh hai kết qu thí nghim thy giá tr Q1 tương đương vi Q2. Điu này chng t
nhit lượng gii phóng ra t các phn ng hoá sinh din ra trong cơ th sng hoàn toàn
tương đương vi nhit lượng gii phóng ra t các phn ng ôxy hoá din ra ngoài cơ
th sng. Nói cách khác, hiu ng nhit ca quá trình ôxy hoá cht din ra trong cơ th
sng và hiu ng nhit ca quá trình ôxy hoá cht din ra ngoài cơ th sng là hoàn
toàn tương đương.
Để tăng độ chính xác ca thí nghim, sau này có nhiu mô hình thí nghim ca nhiu
nhà nghiên cu được tiến hành nhưng đáng chú ý nht là ca Atwater và Rosa vào năm
1904.
Đối tượng thí nghim là người và thi gian thí nghim là mt ngày đêm (24 gi). Trong
thi gian thí nghim, cho người tiêu th mt lượng thc ăn nht định, thông qua đo lượng
khí ôxy hít vào (hay khí CO2 th ra), nhit thi ra t phân và nước tiu... s tính được
hiu ng nhit ca các phn ng phân hu thc ăn din ra cơ th người trong 24 gi.
Đồng thi đốt lượng thc ăn tương đương vi lượng thc ăn mà người đã tiêu th trong
bom nhit lượng kế s đo được nhit lượng to ra. Kết qu thí nghim:
Hiu ng nhit ca các phn ng din ra cơ th người trong 24 gi:
Nhit lượng to ra xung quanh : 1374 KCal
Nhit lượng to ra do th ra : 181 KCal
Nhit lượng to ra do bc hơi qua da: 227 KCal
Nhit do khí thi ra : 43 KCal
Nhit to ra t phân và nước tiu : 23 KCal
Hiu đính (do sai s) : 31 KCal
Tng cng nhit lượng thi ra : 1879 KCal
Nhit lượng do thc ăn cung cp:
56,8 gam Protein : 237 KCal
79,9 gam Gluxit : 335 KCal
140,0 gam Lipit : 1307 KCal
Tng cng : 1879 KCal
Lưu ý: Khi ôxy hoá 1 gam Protein trong bom nhit lượng kế ti khí CO2 và H2O, gii
phóng ra 5,4 KCal còn trong cơ th sng phân gii 1 gam Protein ti urê ch gii phóng
khong 4,2 KCal. Khi oxy hoá hoàn toàn 1 gam Gluxit, gii phóng khong 4,2 KCal còn
ôxy hoá hoàn toàn 1 gam Lipit gii phóng t 9,3 đến 9,5 KCal.
Kết qu thí nghim ca Atwater và Rosa khng định năng lượng cha trong thc ăn sau
khi cơ th tiêu th đã chuyn thành năng lượng gii phóng thông qua quá trình phân gii
bi các phn ng hoá sinh din ra trong cơ th sng. Năng lượng cha trong thc ăn và
năng lượng gii phóng ra sau khi cơ th phân gii thc ăn là hoàn toàn tương đương.
Nhit lượng trong cơ th người được chia làm hai loi là nhit lượng cơ bn (hay nhit
lượng sơ cp) và nhit lượng tích cc (hay nhit lượng th cp). Nhit lượng cơ bn xut
hin ngay sau khi cơ th hp th thc ăn và tiêu th ôxy để thc hin phn ng ôxy hoá