intTypePromotion=1

Chuyên đề Sinh hóa miễn dịch: Phần 2

Chia sẻ: Nhân Sinh ảo ảnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:50

0
56
lượt xem
19
download

Chuyên đề Sinh hóa miễn dịch: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nối tiếp nội dung của phần 1 Tài liệu Sinh hóa miễn dịch, phần 2 trình bày các nội dung từ chương 5 bao gồm: Miễn dịch không nhiễm trùng, hệ miễn dịch bị HIV tấn công, một số phương pháp phân tích dựa trên miễn dịch. Hi vọng đây sẽ là một Tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên Y khoa và những ai quan tâm dùng làm Tài liệu học tập và nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề Sinh hóa miễn dịch: Phần 2

  1. CHƯƠNG 5 MIỄN DỊCH KHÔNG NHIỄM TRÙNG 5.1. Miễn dịch trong ghép mô. Ghép là thuật ngữ dùng trong kỹ thuật cấy ghép mô tế bào hoặc cơ quan nội tạng từ một cơ thể cho ñể thay thế cho một mô hay cơ quan tương ñương ở cơ thể nhận ñã bị hỏng do bệnh lý, hoặc do chấn thương nhằm duy trì cuộc sống. 5.1.1. Sự ra ñời của miễn dịch trong ghép mô. Vào cuối thế kỷ 19 ñầu thế kỷ 20 các nhà y học ñã quan tâm miễn dịch chống nhiễm trùng và ñã sản xuất ra các vacxin ñể phòng chống bệnh truyền nhiễm. Kháng thể ñã xuất hiện khi có vi khuẩn hoặc ñộc tố của nó xâm nhập vào cơ thể. Vậy kháng thể có xuất hiện khi tế bào lạ xâm nhập vào cơ thể hay không ? Bằng thực nghiệm tiêm hồng cầu lạ vào tĩnh mạch thỏ, Borde ñã nhận thấy, thỏ ñáp ứng miễn dịch, tạo ra kháng thể ñặc hiệu ñể kláng lại hồng cầu. Như vậy miễn dịch là cuộc ñấu tranh không phải chỉ chống vi khuẩn mà còn chống lại tất cả những cái gì lạ lọt vào cơ thể. Và từ ñây cũng mở ra ñường hướng nghiên cứu mới “ Miễn dịch không nhiễm trùng”. Với hàng loạt thí nghiệm ghép da của Unman, ông ñã nhận thấy là ông ñã thành công trong các thí nghiệm ñồng ghép. Tiếp tục các thí nghiệm của Unman, ñến thí nghiệm của Caren ông ñã chứng minh ñược sự thất bại không phải là do phẫu thuật cũng như do cách bảo quản mảnh ghép. Sau ñó Honman ñã phát hiện cùng một mảnh ghép nhưng ghép lần thứ hai thì mau thải loại hơn lần ñầu. Vào năn 1944 Medewa ñã nghiên cứu và phát hiện ra những vấn ñề miễn dịch xung quanh mảnh ghép và có liên quan ñến vấn ñề di truyền, tức là mô thuộc cơ thể nào thì mang tính di truyền của cơ thể ñấy.
  2. Từ những nguyên nhân sinh học về tương kỵ trong ghép mô và cơ quan người ta ñã phát hiện ra hiện tượng dung nạp trong ghép mô và cơ quan. Năm 1953- 1960 hai nhà khoa học Tiệp và Anh ñã làm thí nghiệm và phát hiện ra hiện tượng dung nạp mô nhờ thí nghiệm tiếp xúc phôi với kháng nguyên lạ. Tiếp sau ñó các nhà miễn dịch ñã tìm thấy hệ thống kháng nguyên gắn với bạch cầu có tên là HLA (Human Leucocyte Antygen), vai trò của nó trong sự phát sinh tương kỵ ở mô ghép. Dụa vào HLA người ta ñã xác lập mức ñộ giông nhau về phương diện kháng nguyên ở người cho và người nhận. do ñó có những thuận lợi cho việc tìm mảnh ghép phù hợp với người nhận. 5.1.2. Các dạng ghép mô Tùy thuộc vào mối quan hệ cho và nhận mảnh ghép mà người ta chia các dạng ghép như sau: Ghép tự thân: là ghép mô của chính người ñó lên chỗ khác của cơ thể. Ghép cùng gen: là ghép giữa hai cơ thể phù hợp tổ chức hoàn toàn (ghép cùng trứng). Ghép ñồng loài: là ghép mô của cơ thể này sang cơ thể khác trong cùng loài nhưng khác về gen, ñây là một dạng cấy ghép phổ biến trong lâm sàng. Ghép khác loài: là ghép giữa hai cá thể thuộc hai loài khác nhau, ñang ñược nghiên cứu trong y học ñể chữa bệnh. Tùy thuộc vị trí cấy ghép người ta chia ra như sau: Ghép ñúng chỗ: là ghép mô hoặc cơ quan ñúng vị trí thông thường về cơ thể học. Ghép khác chỗ: là ghép mô hoặc cơ quan vào khác chỗ của cơ thể, trừ trường hợp ngoại lệ hầu hết các ca ghép ñều là ñồng loài. 5.1.3.Hiện tượng thải ghép Hiện tượng thải ghép là phản ứng miễn dịch của cơ thể nhận chống lại kháng nguyên của mảnh ghép, hiện tượng này luôn xảy ra ñối với các trừơng
  3. hợp ghép ñồng loài hoặc ghép khác loài. Hiện tượng thải ghép ñược thực hiện nhờ tế bào T và các kháng thể ở cá thể nhận gây ra. Từ ñó gây tổn thương và rối loạn chức năng sinh lý của mảnh ghép và thải loại mảnh ghép ra khỏi cơ thể nhận. Mô ghép bị thải nếu hệ thống miễn dịch của người nhận phát tín hiệu kháng nguyên lạ trên mặt tế bào ghép và gây ñáp ứng miễn dịch. Kháng nguyên mạnh nhất loại này là kháng nguyên bạch cầu người (HLA). Nó chính là MHC có hầu hết trong tế bào có nhân. Bản chất kháng nguyên là là nhân tố quyết ñịnh sự chấp nhận hay thải nảnh ghép. Kháng nguyên MHC càng phù hợp thì cơ hội ghép càng thành công. Một hiện tượng nữa là các lympho T của mảnh ghép nhận biết kháng nguyên của cơ thể nhận do thiếu hụt miễn dịch, hoặc cá thể nhận kìm hãm miễn dích sẽ gây phản ứng chống lại vật chủ (do phản ứng mảnh ghép chống lại vật chủ). 5.1.4. Cơ chế thải ghép Cơ chế thứ nhất: Tiền tế bào T ñộc của chủ khi nhận mặt và và gắn vào phần tử MHC-1 trên mặt tế bào ghép và ñược hoạt hóa thành lympho Tc. Tế bào này sau khi bị kích thích bởi interleukin -2 (do lympho T- CD4 tiết ra) sẽ tăng sinh và sinh ra lymphokin ñể tấn công và làm tan tế bào kháng nguyên lớp 1của nảnh ghép Cơ chế thứ hai Tế bào TH của cơ thể nhận, sau khi nhận mặt kháng nguyên và kết hợp với MHC-II trên bề mặt của tế bào mảnh ghép. Tế bào ghép ñược hoạt hóa tiết ra interleukin -2 ñể kích thích tế bào TH và tiết ra IFN và các lymphokin khác. Các chất này kích thích tế bào thực bào tiết enzyme làm cho mô khô, kết quả làm cho mô bị chết hoặc hoại sinh. Hoặc cũng có thể theo con ñường khác như sau: Tế bào TH tiếp nhân tố trợ gúp (IL 4, IL 6, IL10) trợ giúp của tế bào lymphoB, tạo kháng thể chống lại kháng nguyên mảnh ghép.(hình 5.1)
  4. Hình 5.1. Sơ ñồ cơ chế thải loại mảnh ghép Hình 5: Sơ ñồ cơ chế thải gép 5.1.5. ðịnh typ mô Trước khi ghép người ta phải ñịnh typ mô tức là ñảm bảo sự phù hợp tổ chức kháng nguyên giữa cơ thể cho và cơ thể nhận, vì vậy ta phải chuẩn bị bộ kháng thể chuẩn ñặc hiệu kháng lại kháng nguyên MHC riêng biệt. Cách thực hiện - Ủ tế bào lympho của tế bào cho với kháng thể ñặc hiệu có bổ sung bố thể. - Nhận biết phản ứng bằng thuốc nhuộm ñặc hiệu. - Làm tương tự với tế bào lympho nhận ñể xem những kháng nguyên nào có mặt và có phù hợp với nhau hay không.. 5.1.6. Cơ chế chống thải ghép Trong thực tế chỉ có cặp song sinh mới có MHC hoàn toàn phù hợp. Vậy muốm loại trừ thải ghép người ta ức chế hệ miễn dịch, phải sử dụng
  5. thuốc chống phân bào ngăn cản sự phân chia và hoạt hóa tế bào lympho trong hạch lympho. Loại thuốc chống hoạt hóa là peptit vòng (xyclo sporin A) chiết từ dịch lên men vi nấm hoặc tổng hợp bằng phương pháp hóa học. Thuốc này ức chế sự phân chia tế bào TH bằng cách ức chế việc sinh interleukin -2 (thuốc kích thích phân chia tế bào). Tuy nhiên sử dụng loại thốc này rất dễ bị nhiễm trùng, do hệ miễn dịch bị ức chế. ðể chống nhiễm trùng người ta tiêm váccxin , kháng sinh trước khi ghép và ñảm bảo vô trùng tuyệt ñối. 5.2. Miễn dịch chông ung thư 5.2.1.Khái niệm cơ bản về ung thư Hàng năn trên thế giới có tới 6 triệu người chết vì ung thư. Ung thư là kết quả nhân chia không kiểm xoát của tế bào bất thường, mất khả năng ñiều hoà, dẫn ñến biệt hoá không theo qui luật, sinh sản vô hạn dẫn ñến khối u và khả năng di căn tới mô bình thường khác của cơ thể và tạo thành khối u tại ñó. Khi khối u phát triển sẽ cản trở chèn ép chức năng bình thường các phủ tạng, gây chảy máu và hoại tử. Ưng thư bắt nguồn do ñột biến tế bào soma, sau ñó tế bào con cháu bị ñột biến tiếp trong một thời gian dài. 5.2.2.Nguyên nhân gây ung thư. Gen tiền ung thư ( protoncogene) bị ñột biến bởi các tác nhân sau: - Hóa hoc: thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, dioxin, thuốc nhuộm, các chất gây ñột biến, amiang, hydrocacbon trong thuốc lá. - Tác nhân vật lý :tia X, tia phóng xạ. - Tác nhân sinh học virus retro. Gen tiền ung thư chuyển thành gen ung thư. Gen tiền ưng thư là các gen thực hiện chức năng bình thường của tế bào do ñột biến sẽ chuyển thành gen ung thư.. Khuyếch ñại gen trong ñó protein bình thường ñược siêu sản xuất. Cấu trúc lại NST dẫn ñến: - Các ñoạn tăng cường ñẩy mạnh sản xuất protein - Dung hợp gen ñể siêu sản xuất protein dung hợp siêu hoạt
  6. 5.2.3. ðáp ứng miễn dịch chống ung thư qua trung gian tế bào Miễn dịch tự nhiên Xảy ra nhờ các tế bào có khả năng phân hủy khối u một cách tự nhiên như tế bào NK, ñại thực bào, bạch cầu ưa axit Tế bào NK: là tế bào không có trí nhớ miễn dịch và có khả năng sinh ra perforin phân hủy tế bào lạ, tế bào ñột biến kể cả tế bào ung thư. Tế bào lympho NK xuất hiện không cần tuyến ức. Ngày nay người ta ñang tìm cách kích thích tăng sản tế bào lympho NK ở bệnh nhân ung thư và ñã ñếm tế bào NK và coi ñó là chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả ñiều trị ung thư ðại thực bào: cùng với tế bào NK tế ñại thực bào ñược coi là tế bào hiệu ứng quan trọng của miễn dịch tự nhiên . Hoạt ñộng của ñại thực bào chống khối u theo 2 cách: (Hình 5.2.) - ðại thực bào nhận diện kháng nguyên khối u thông qua kháng thể của ñại thực bào. Kháng thể làm nhiệm vụ opsonin vừa gắn vào kháng nguyên của tế bào vừa gắn vào thụ thề FcγRcủa ñại thực bào và tiết ra chất phân huỷ tế bào ung thư. - Một số tế bào ung thư mất sự ức chế sinh trưỏng, thì trên bề tế bào có kháng nguyên dành cho thụ thể FcγR của ñại thực bào. ðại thực bào gây ñộc tế bào bằng cách tiết ra proteaza phân hủy tế bào, H2O2 và các chất trung gian làm giảm oxy . Hình 5.2. Hoạt ñộng chống ung thư của ñại thực bào
  7. Miễn dịch tế bào ñặc hiệu Nhiều nghiên cứu ñã chứng minh vai trò của tế bào Tc trong việc ức chế ñặc hiêu sự phát triển của tế bào ung thư nếu tế bào ung thư biểu hiện MHC lớp I Giám sat miễn dịch ung thư: Hệ thống miễn dịch cũng có trách nhiệm theo dõi và giám soát sự hoạt ñông của tế bào ung thư. Theo Brnent kiểm soát miễn dịch là cơ chế miễn dịch chống ung thư. Sự giám sát có thể xảy ra trong suốt quá trình sinh ung thư hoặc sau khi ung thư ñã phát triển là phụ thuộc vào loại ung thư và tác nhân gây ung thư. Hệ thông miễn dịch trước hết là miễn dịch qua trung gian tế bào làm chậm sự phát triển hoặc ức chế tế bào ung thư. 5.3. Bệnh tự miễn Khái niệm Bệnh tự miễn xuất hiện khi hệ thống miễn dịch hoạt ñộng ñáp ứng với kháng nguyên của bản thân và gây ra tổn thương cho cơ quan của chính mình. Thông thường ở người có bệ thống miễn dịch lành mạnh, tế bào lympho B sản ra kháng thể chống lại vi khuẩn ñột nhập vào cơ thể. Thế nhưng trong một số trường hơp ñối với một số tế bào lympho lại sản ra kháng thể ñê chống lại tế bào của một số cơ quan trong cơ thể mình, làm cho cơ thể bị tổn thương và dẫn tới mắc bệnh tự miễn. Các kháng thể này có khả năng phá huỷ hồng cầu, phá những tế bào phủ mặt trong của thành mạch và các khớp. Các kháng thể bám vào kháng nguyên tạo phức hợp kháng nguyên kháng thể ñọng lại trong các khớp, thận, các cơ quan và mô khác.Bằng thực nghiệm người ta ñã chứng minh ñược không phải do biến ñổi các protein ở mô hoặc của các cơ quan bị bệnh, mà ñó là sự biến ñổi của tế bào lympho và xảy ra sự tấn công của hệ miễn dịch lên chính ban thân mình. Bệnh tự miễn dịch xảy ra khi tính tự dung mạp miễn dịch bị mất và cơ thể không có khả năng nhận ra cái của mình và cái không phải của mình. Trong giai ñoạn này, bất kỳ tế bào T nào nhằm vào kháng nguyên bản thân ñều bị ức chế hoặc làm bất hoạt. Những cơ quan hay bị tấn công
  8. - Tuyến giáp. - Hòng cầu. - Thận. - Màng mạch nho mắt. Bệnh tự miễn hay gặp - Bệnh Grave: tuyến giáp tổn thương và làm bưới cổ, do kháng thể có tên là “chất kích thích tuyến giáp kéo dài gây nên”. Kháng thể gắn với thụ thể của tuyến giáp, làm cho tuyến giáp bị kích thích và sản ra một lượng lớn hoormon tyuến giáp, kết quả tuyến giáp bị phình to. - Bệnh nhược cơ nặng làm cho cơ bị yếu. Nguyên nhân là do kháng thể gắn gắn với thụ thể dành cho acetylcholyn tại ñiểm nối dây thần kin dẫn ñến cơ không nhận ñược tín hiệu thần kinh cần thiết, hô hấp bị dừng và dẫn ñến tử vong. - Bệnh tan máu: Phá hủy hông cầu. - Bệnh xuất huyết chảy máu. - Luput ban ñỏ hệ thống. Do phức hợp kháng thể kháng ADN tích ở thận. - Viêm tuyến giáp và phá hủy tuyến giáp. ðây là rối loạn thường xảy ra ở các thành viên trong gia ñịnh. - Bệnh tiểu ñường. - Bệnh thấp khớp. Ngày nay có hàng triệu người bị mắc bệnh này, nó làm sưng phồng các khớp xương và tổn thương về sụn và xương, gây khó khăn cho việc cử ñộng hàng ngày. ðây là bệnh phức tạp, do phức hợp của hệ miễn dịch gồm kháng thể IgG, IgM kết hợp với các thành phần tích tụ ở khớp.
  9. CHƯƠNG 6 HỆ MIỄN DỊCH BỊ HIV TẤN CÔNG 6.1. AIDS - căn bệnh thế kỷ AIDS? AIDS:Căn cứ vào cơ chế sinh bệnh người ta gọi ADIS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired -Immuno-Deficiency-Syndrome) AIDS làm mất sức ñề kháng của cơ thể với các tác nhân gây bệnh, có thể dẫn ñến ung thư hoặc tử vong. Thực chất của ADIS là một bệnh nhiễm trùng do virus HIV gây ra. Virus HIV phá huỷ các tế bào của hệ thống miễn dịch, khiến cơ thể không còn khả năng chống lại các virus, vi khuẩn và nấm gây bệnh. Thuật ngữ AIDS ñược dùng ñể chỉ giai ñoạn muộn hơn của bệnh. Như vậy, thuật ngữ nhiễm HIV/AIDS ñược dùng ñể chỉ những giai ñoạn khác nhau của cùng một bệnh . Sự hình thành và phát hiện bệnh ADIS Vào năm 1981 tại trung tâm kiểm soát bệnh truyền nhiễm Atlanta bác sĩ Michael Gothiev ñã phát hiện 5 người ñàn ông ñồng tình luyến ái viêm phổi chêt mà bình thường người ta có thể chữa ñược. Bác sĩ Friedman Alvin phát hiện một bệnh nhân bị u lành tử vong. Tiếp sau ñó nhiều nơi công bố những bệnh nhân tương tự có liên quan ñến ñồng tình luyến ái, tiêm trích ma túy. Từ ñây xuất hiện một khái niệm bệnh lý mới, ñó là sự suy giảm miễn dịch dẫn ñến mắc phải bệnh nhiễm trùng sau ñó tử vong. Dịch ADIS ñã có mặt hầu hết khắp nơi trên thế giới. Những thông báo của tổ chức y tế thế giới không theo kịp sự phát triển của ñại dịch toàn cầu. Nhiều thống kê cho rằng ñến tháng 6 năm 1994 có 985.119 ca HIV, tháng 12 năm 1996 có 22,5 triệu người nhiễm HIV, tháng 10 năm 1999 có 33,4 triệu người mắc HIV và ñến năm 2004, trên thế giới có 40 triệu người nhiễm HIV. Trong ñó có 1 triệu cư dân châu Mỹ. Như vậy mỗi năm có thêm khoảng 5 triệu người nhiễm HIV và 3 triệu người tử vong vì AIDS. Tốc ñộ phát triển ở châu Á còn nhanh hơn nữa.
  10. ADIS ở Việt nam Sau 10 năm ca phát hiện ñầu tiên ở Việt Nam, tại thành phố HCM vào tháng 12 năm 1990, ñến tháng 7 năm 1997 có 8994 người mắc HIV; 1211 ca ADIS; 648 ca tủ vong. ðến tháng 10 năm 1999 có 1600 HIV; 2903 ca ADI S trong ñó có 1509 ca tử vong. Việt Nam ñược ñánh giá là quốc gia có tỷ lệ nhiễm HIV thấp hơn so với nhiều nước trong khu vực và thế giới, cho tới nay có khoảng khoảng 81000 ca ADIS ở Việt Nam Tuy nhiên, nguy cơ lan rộng khá cao nếu không có các biện pháp phòng, chống và ñiều trị thích hợp. 6.2.Virus HIV - Ở Pháp và Mỹ lần ñâu tiên người ta phân lập ñược virus gây bệnh ở tế bào lympho T4 là cơ sở vật chất của hệ miễn dịch. - ðến năm 1983 B.Sinoussi ñặt tên là virus hướng hạch. - 1984 Gallo gọi là virus hướng người. - 1986 hội nghị quốc tế về danh pháp ñã thống nhất gọi là virus tấn công hệ miễn dịch người (HIV- Humam -Immunodeficiency-Virus) Virus gây suy giảm miễn dịch ở người ñược Luc Montagnier và Francoise Barre Sinoussi phân lập vào năm 1983 gọi là HIV typ I (HIV-1), ñến năm 1986 Luc Montagnier lại phân lập ñược HIV-II trên những bệnh nhân ở Tây Phi. Trong ñó, người nhiễm HIV chủ yếu là HIV-1 chiếm 98%.
  11. ðặc tính - HIV là virus gây nhiễm trùng chậm phát triển, họ retrovirus. - Vật chất di truyền của virus là ARN sợi ñơn hoặc sợi ñôi và có Enzyme phiên mã ngược ñể tổng hợp ADN. - Bộ gen của HIV có kích thước 10 kb, gồm 9 gen chính: gag, pol, env, vif, tat, vpu, nef, vpr, rev. Mỗi gen có cấu trúc, thực hiện các chức năng khác nhau như gen tat (trans activator) ñiều hoà tái bản gen của HIV, gen pol mã hoá, có trình tự ñặc hiệu att (attachment site) giúp HIV có thể gắn bộ gen của nó với bộ gen của tế bào chủ… - Khi vào cơ thể sao chép ngược m.ARN thành ADN. - Tính di truyền của virus rất cao. - Sau khi thâm nhập vào cơ thể chúng sống âm thầm và rất lâu. - Tất cả các protein của virus có tính chất kháng nguyên. Các kháng thể kháng glucoprotein thường có hiệu giá cao hơn các kháng thể kháng nucleoprotein ở trong lõi của virus. Các kháng thể kháng glucoprotein ñều tìm thấy ở virus trong bệnh nhân ADIS. - Một ñặc tính nổi bật của virus là có ái tính với lympho bào. Cấu tạo HIV: Vỏ Protein: có dạng hình cầu gồm các phân tử protein có trọng lượng phân tử 18KD, p18. -Lõi: có dạng hình trụ ñược bao bọc bằng một lớp protein p24. Trong lõi có hai sợi ARN ñơn, có enzym phiên mã ngược và một số phân tử protein phân tử lượng nhỏ. (Trong mỗi sợi ARN của Virus này có 3 gen cấu trúc là gen GAG- gen mã hoá cho các protein trong của virus; gen pol mã hoá cho các enzyme phiên mã ngược và gen env mã hoá cho protein bao ngoài của virus gp120)
  12. Hình 6.1. Cấu tạo và chức năng sinh học của HIV 6.3. Lâm sàng ADIS là một hội chứng chứ không phải là một bệnh nên có bộ mặt lâm sàng ñặc trưng và rất ña dạng. Nhân khi hệ lymphoT suy sụp các tế bào ñột biến không ñược phát hiện kịp thời, do vậy những bệnh nhiễm trùng và khối u phát sinh và rất ña dạng. - Viêm phổi. - Nấm niệng và thực quản. - Khối u sarcoma kaposi. - Tái phát các bệnh vi khuẩn và virus. - Rối loạn thần kinh. - Nhiễm trùng dạ dày và ruột. - Nhiễm trùng thần kinh - U lympho bào - Các dạng kết hợp của các bệnh trên ... 6.4. Những nguyên nhân dẫn ñến sự suy giảm miễn dịch Hoạt ñộng của HIV HIV tấn công lympho làm mất khả năng miễn dịch của hệ miễn dịch do ñó người bệnh không có khả năng tiêu diệt virus. ðó là nguyên nhân phát sinh nhiều bệnh nhiễm virus cơ hội.
  13. Hình 6.2: Quá trình xâm nhập vào tế bào của virus Sau khi xâm nhập vào tế bào mang cụm biệt hoá CD4, HIV liên tưc nhân lên tạo ra hàng loạt virus mới. Sự thiếu hụt miễn dịch mắc phải về nguyên tắc do sự giảm các lympho CD4, tuy nhiên về cơ chế cho ñến nay vẫn chưa ñược hiểu biết một cách rõ ràng. Dưới ñây là một số giả thyuết về sự thiếu hụt miễn dịch do nhiễm HIV. Giết trực tiếp tế bào. - Sau khi HIV tấn công vào tế bào T - CD4 sẽ sinh sôi nảy nở và phá huỷ màng tế bào và gây ra hiện tượng giết tế bào. - HIV cũng có thể phá vỡ bộ máy bên trong của tế bào và gây giết tế bào. - Khi HIV gắn vào tế bào T - CD4, cũng kích thích hoạt hoá T- CD8 gây ñộc và giết những tế bào nhiễm, do vậy sẽ giảm tế bào lympho T. Gắn với thụ thể CD4 - HIV không làm biến dạng tế bào lympho T4 nhưng lại ức chế sinh sản của tế bào lympho. Chúng làm rối loạn tế bào bằng cách gắn thành phần
  14. gp120 của HIV lên các thụ thể của tế bào lympho T4 làm cho tế bào T giảm chức năng miễn dịch. - Khi bị nhiễm HIV các siêu kháng nguyên tương tác và gắn vào T CD4, và CD4 bị cảm ứng thành không ñáp ứng miễn dịch, cuối cùng là dẫn ñến cái chết của tế bào T. Hệ lympho bị nhiễm HIV suy sụp cả về số lượng lẫn chất lượng. Ở người bình thường có khoảng 450- 1280 lymphoT /µl máu thì bệnh nhân ADIS chỉ có 200 lymphoT. Hình 6.4:Quá trình gắn virus vào CD4
  15. Sự tương tác của HIV với phân tư CD4. Khi HIV xâm nhập vào tế bào, thành phần gp120 của phức hợp glucoprotein của virus có ái lực với bề mặt của tế bào CD4. Theo cách ñó, glucoprotein này kéo virus vào tế bào T- CD4, tế bào tua, ñại thực bào, và tất cả những tế bào biểu hiện thụ thể CD4 cũng có thể liên kết với HIV nhưng thấp hơn ñối với tế bào lymphoT- CD4. Trước khi dung hợp, gp120 của virus phải gắn với một co-receptor trên màng của tế bào chủ. Có một vài phần tử khác hoạt ñộng như co- receptor cho HIV ñi vào, hầu hết trong số chúng là các thụ thể chemokine. Trong ñó chemokine quan trọng tương tác với HIV là CCR5, biểu hiện ở tế bào tua, ñại thực bào và tế bào T-CD4 và CXR4 biểu hiện trên các tế bào T ñã ñược hoạt hoá. 6.5. Các phương pháp chuẩn ñoán HIV Chuẩn ñoán huyết thanh học Thời kỳ ân tính với HIV. - ðó là thời kỳ trong máu chưa xuất hiện kháng thể ñặc hiệu với virus HIV. - Thời kỳ huyết thanh âm tính dài hay ngắn tùy thuộc vào con ñường lây nhiễm và dao ñộng từ 1,5 tháng ñến 14 tháng Thời kỳ xét nghiệm dương tính với HIV. - Lúc này trong máu xuất hiện kháng thể ñặc hiệu với HIV. Tuy nhiên kháng thể này không có khả năng bảo vệ cơ thể. Vì virus HIV ñã thay ñổi kháng nguyên bề mặt khiến cho kháng thể không thể trung hòa ñược. Với kháng thể tạo thành chỉ có ý nghĩa về mặt chuẩn ñoán mà thôi. - Như vậy ý nghĩa của việc xét nghiệm huyết thanh dương tính ñã khẳng ñịnh bệnh nhân ñã bị nhiễm HIV và có khả năng lây lan sang người khác
  16. Ngày nay khoa học kỹ thuật ñã cho phép chuẩn ñoán nhiễm HIV với xác suất cao. Hai phương pháp ñược sử dụng ñó là chuẩn ñoán huyết thanh học và phân lập virus HIV. Qui trình gồm sàng lọc ban ñầu bằng xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết enzym (ELISA). Nếu kết quả (+), xét nghiệm ELISA ñược làm lại, nếu vẫn dương tính, kết quả ñược xác nhận bằng một phương pháp khác, thường là Western blot hoặc xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang. Test huyết thanh dương tình xuất hiện sau 3 tháng kể từ khi bị lây nhiễm, có nhiều người phải sau 6 tháng. ðể xác ñịnh nhiễm HIV người ta tiến hành xét nghiệm như sau: Xét nghiệm trực tiếp: Phát hiện chính bản thân HIV, bao gồm các xét nghiệm kháng nguyên (kháng nguyên p24), nuôi cấy HIV, xét nghiệm acid nucleic của tế bào lympho máu ngoại vi, và phản ứng chuỗi polymerase. Các xét nghiệm máu: Hỗ trợ chẩn ñoán và giúp ñánh giá mức ñộ suy giảm miễn dịch, gồm ñếm tế bào T CD4+ và CD8+, tốc ñộ máu lắng, ñếm tế bào máu toàn phần, microglobulin beta huyết thanh , kháng nguyên p24... Các xét nghiệm phát hiện bệnh lây qua ñường tình dục và nhiễm trùng cơ hội như: giang mai, viêm gan B, lao… Chuẩn ñoán bằng phân lập virus. Chẩn ñoán bằng phân lập virus cho kết quả chắc chắn nhưng khá phức tạp, giá thành ñắt. Việc phân lập virus HIV thường ñược tiến hành trong các trung tâm nghiên cứu với mục ñích nghiên cứu hơn là chẩn ñoán bệnh. Mục ñích của chẩn ñoán virus HIV ðiều tra thăm dò phục phụ cho dịch vụ y tế. Ví dụ như truyền máu, ghép mô, ghép cơ quan, sử dụng tinh trùng và trứng phụ phụ cho thụ tinh nhân tạo. ðiều tra dịch tế học: thực hiện trên một vùng hoặc một cộng ñồng không liên quan ñến con người cụ thể.
  17. Chẩn ñoán nhiễm HIV, xét nghiệm bệnh nhân ñể thông báo cho cá thể biết về trạng thái huyết thanh của họ có nhiễm HIV hay không. Thông báo kết quả xét nghiệm. Việc thông báo kết quả xét nghiệm là vấn ñề tâm lý xã hội phức tạp ñã ñược qui ñịnh trong pháp lệnh do Thường vụ quốc hội ban hành ngày 31 tháng 5năm 1995 Khi thông báo phải phụ thuộc vào hàng loạt yếu tố chủ quan và khách quan của người bệnh như: - Tình hình sức khỏe của người bệnh. - Sự hiểu biết của người bệnh về căn bệnh. - Những vấn ñề có liên quan ñến gia ñình, con cái, cơ quan, công việc xã hội ... - Cơ quan ñược thông báo phái có biện pháp thích hợp ñể chăm sóc ñộng viên những người bệnh và ñảm bảo những quyền lợi mà nhà nước cho họ ñược hưởng 6.6. ADIS với phụ nữ Tốc ñộ nhiễn HIV ñối với phụ nữ ngày càng gia tăng. Lúc ñầu tỷ lệ mắc bệnh nam giới gấp 10 lần phụ nữ nhưng hiện nay gần bằng nhau. ðối với phụ nữ ngoài ñiều chung về ADIS, còn có những vấn ñề ñặc thù liên quan ñến giới tinh, ñịa vị xã hôi, phong tục ... Tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh ở các nước nghèo, các nước ñang phát triển ngày càng gia tăng. Chủ yếu là ở các nước chưa thoát khỏi những tồn tại về quyền cơ bản là phụ nữ bình ñẳng với nam giới. Phụ nữ chưa ñược bình ñẳng với nam giới. HIV liên quan ñến gái mãi dâm, chính họ là những vector truyền bệnh từ người này sang người khác và là nguyên nhân chính gia tăng tỷ lệ mắc bênh của phụ nữ 6.7. HIV ñối với trẻ em Tỷ lệ trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV và bị nhiễm HIV trung bình trên toàn thế giới chiếm 25% . Nước công nghiệp phát triển 14%, Châu phi 45%, Châu Á từ 26-42%
  18. Nước ta trẻ em mắc HIV năm 1999 là 1100 em 4 lần năm 1994. Hiện nay trên thế giới có tới 1,2 triệu trẻ em dưới 15 tuổi nhiễm HIV Những nghiên cứu gần ñây cho thấy trẻ em bị nhiễm HIV trong thời kỳ bú mẹ chỉ có thể xảy ra khi mẹ mới bị nhiễm trong thời kỳ cho con bú. Còn các bà mẹ bị nhiễm trước hoặc trong khi mang thai thì ít có khả năng truyền HIV sang con. Theo thống kê của tổ chức thế giới cho thấy 20% trẻ sinh ra với HIV sẽ phát thành ADIS trong vòng 15 tháng sau khi sinh. Lâm sàng ADIS của trẻ là chậm phát triển, bệnh nấm ở miệng, viêm hạch lympho, viêm phổi, tiêu chảy, gan và lách sưng to...Từ khi có triệu chứng ñến lúc chết 5 tháng Khoảng 30% trẻ em có mẹ bị nhiễm HIV sẽ bị nhiễm HIV, còn 70% không bị nhiễm nhưng không bao lâu họ lại trở thành trẻ mô côi. Theo thống kê năm 1994 có 10.000 trẻ em trở thành mô côi dưới 15 tuổi tới năm 2000 có 415.000 trẻ sinh ra từ cha mẹ bị HIV sẽ có 95.000 trẻ mô côi mẹ, 190.000 mồ côi cha, 37.000mô côi lúc dưới 5 tuổi. Như vậy trong công cuộc phòng chống ADIS ngoài vấn ñề y tế chuyên môn còn nổi cuộn lên vấn ñề xã hội cần phải ñối ñầu như: Trẻ bán dâm, trẻ thất học, trẻ bị bóc lột sức lao ñộng, trẻ bị kỳ thị, ...khó có thể nói hết ñược sự nguy hiểm của căn bệnh này. Một số việc cần phải làm vì trẻ em: - Tìm cách ngăn ngừa cho mẹ của họ không lao vào con ñường nhiễm HIV. - Giáo dục và dánh thức họ bằng trách nhiệm làm cha làm mẹ với con cái - Nêu cao tinh thần giáo giục trẻ em tại các trường học về tác hại của HIV/ADIS - Hướng ñẫn thực hiện các biện pháp, chính sách và luật lệ của nhà nước, ñẩm bảo thắng lợi chương trình quốc gia phòng chống ADIS 6.7. Thuốc ñiều trị (AZT) Hướng nghiên cứu ñiều trị ðiều trị theo nguyên nhân nhiễm trùng cơ hội, theo hướng này chỉ có tác dụng làm giảm cơn ñau cho bệnh nhân. Ngăn cản sự phát sinh của virus HIV trong tế bào lympho
  19. Tăng cường sự phát triển của tế bào TCD4 là ñối tượng tấn công của virus HIV, sử dụng những chế phẩm kiểu IFN hoặc α,γ interleukin-2... Thuốc ñiều trị Sau 12 năm sau khi HIV/AIDS xuất hiện, Úc và một số nước châu âu như Pháp, ðức Ý, Hà lan...ñã dùng thử loại thuốc thử ký hiệu là AZT với 3500 người ñiều trị theo 3 phác ñồ khác nhau ñể ñánh giá kết quả - Phác ñồ I: dùng một mình AZT. - Phác ñồ 2 dùng AZT + Dianozyn. - Phác ñồ III dùng AZT với Zancytabyn Tới 4/10/1995 công ty dược phẩm Anh ñã thông báo kết quả: Theo phác ñồ I, có 83% số người nhiễm HIV thoát chết. Theo phác ñồ II, có 90% và theo phác ñồ III là 88%... Như vậy theo phác ñồ II là khả quan hơn. Nhưng giá thành rất ñắt !5000 U SD/1 người trong 1 năm. Cơ chế tác ñộng của AZT là ngăn cản sự nhân lên của virus HIV trong tế bào lympho T Thuốc Zidovudin với cơ chế tác dụng ức chế enzym sao chép ngược ARN ADN và ngăn ngừa việc truyền HIV từ mẹ mang thai sang con Vacxin phòng chống HIV/AIDS Vacxin - ADN: Gép gen HIV vào ADN plasmid ñể tạo ra vacxin Vacxin dùng vector sống: người ta gép gen HIV vào gen của virus hoặc vi khuẩn dùng làm vacxin. Sau ñó tiêm vào người bệnh theo cơ chế tạo ra kháng thể chống HIV ñồg thời tạo ra kháng thể tấn công virus và vi khuẩn nói trên. Tất cả các loại vacxin nói trên ñang ở thử nghiệm typ 3
  20. CHƯƠNG 7 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỰA TRÊN MIỄN DỊCH Trong những năm gần ñây, có nhiều xét nghiệm ñặc hiệu và rất nhạy dựa trên kỹ thuật hoá - miễn dịch ñã ñược ñưa vào trong xét nghiệm y khoa với mục ñích chẩn ñoán ñể có hướng ñiều trị thích hợp, triển khai vacxin ñể phòng bệnh kịp thời, triển khai các biện pháp vệ sinh - dịch tế học ñể ngăn ngừa lây lan của mần bệnh. Nguyên lý của chúng ñược dựa trên các phản ứng kháng nguyên - kháng thể. Áp dụng nguyên lý này ñể xác ñịnh ñộc tố trong thực phẩm ñã ñược thực hiện trong khoảng 20 năm trở lại ñây. Hai nguyên nhân thúc ñẩy áp dụng rông rãi phương pháp này là việc sản xuất ñược kháng thể ñơn dòng và việc phát triển của phương pháp ELISA. Việc phát triển ñược phương pháp ELISA ñã góp phần quan trọng ñưa phương pháp phân tích dựa trên miễn dịch học vào ứng dụng rộng rãi. 7.1. Phản ứng kháng nguyên và kháng thể Kháng nguyên và kháng thể ñặc hiệu của nó có chứa cấu trúc tương ứng bổ sung, chính vì thế nó làm cho phần quyết ñịnh kháng nguyên khớp rất khít với vị trí gắn trên kháng thể. Tại ñó chứng ñược nối với nhau bằng những liên kết yếu giữa các phân tử. 7.1.1. Phản ứng thuận nghịch và hằng số cân bằng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản