intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Đa dạng thành phần loài cá ở sông Rào Cái, tỉnh Hà Tĩnh

Chia sẻ: Ngọc Ngọc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
6
lượt xem
0
download

Đa dạng thành phần loài cá ở sông Rào Cái, tỉnh Hà Tĩnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc nghiên cứu tính đa dạng sinh học thành phần loài cá, tình hình khai thác, nuôi trồng thủy sản nhằm đề xuất những giải pháp bảo vệ, duy trì và phát triển bền vững nguồn lợi cá ở sông Rào Cái là rất cần thiết, mang tính thời sự cấp bách.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đa dạng thành phần loài cá ở sông Rào Cái, tỉnh Hà Tĩnh

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI CÁ Ở SÔNG RÀO CÁI, TỈNH HÀ TĨNH<br /> VÕ VĂN PHÖ<br /> <br /> Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế<br /> BIỆN VĂN QUYỀN<br /> <br /> Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế<br /> Sông Rào Cái bắt nguồn từ vùng núi Cúc Thảo ở phía Tây của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà<br /> Tĩnh. Sông chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, đổ ra Biển Đông tại Cửa Sót. Sông có chiều<br /> dài khoảng 70 km, là nguồn cung cấp nước tưới cho hệ toàn bộ khu vực trồng lúa, hoa màu và<br /> cấp nước nuôi thủy sản cho các huyện Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Lộc Hà và thành phố Hà Tĩnh.<br /> Thành phần loài cá ở sông Rào Cái rất đa dạng, cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng cho<br /> người dân trong các vùng sông chảy qua.<br /> Vì vậy, việc nghiên cứu tính đa dạng sinh học thành phần loài cá, tình hình khai thác, nuôi<br /> trồng thủy sản nhằm đề xuất những giải pháp bảo vệ, duy trì và phát triển bền vững nguồn lợi cá<br /> ở sông Rào Cái là rất cần thiết, mang tính thời sự cấp bách.<br /> I. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Việc thu mẫu được tiến hành liên tục từ tháng 01/2013 đến tháng 5/2014 tại 10 điểm khác<br /> nhau trên sông, bằng cách đánh bắt trực tiếp và mua cá của ngư dân ven sông. Tổng số mẫu lưu<br /> trữ là 420 cá thể, mẫu được đính kèm etyket và bảo quản trong dung dịch formol 4%.<br /> Phân tích, định loại các loài cá bằng phương pháp so sánh hình thái, chủ yếu dựa vào khoá<br /> định loại của Mai Đình Yên (1978), Nguyễn Khắc Hường (1991), Rainboth (1996), Nguyễn<br /> Văn Hảo (2005), Kottelas (2006),... Trình tự các bộ, họ, giống, loài được sắp xếp theo hệ thống<br /> phân loại của FAO (1998), Eschermeyer (2005).<br /> II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 1. Danh lục thành phần loài<br /> Trong thời gian điều tra, khảo sát, đã xác định được 103 loài cá thuộc 76 giống, 38 họ và 12<br /> bộ khác nhau (bảng 1) ở sông Rào Cái, tỉnh Hà Tĩnh.<br /> Bảng 1<br /> Danh lục thành phần loài cá ở sông Rào Cái, tỉnh Hà Tĩnh<br /> TT<br /> I<br /> (1)<br /> 1<br /> II<br /> (2)<br /> 2<br /> 3<br /> (3)<br /> 4<br /> 5<br /> (4)<br /> <br /> Tên phổ thông<br /> BỘ CÁ THÁT LÁT<br /> Họ cá thát lát<br /> Cá Thát lát<br /> BỘ CÁ CHÌNH<br /> Họ cá Dƣa<br /> Cá Lạc<br /> Cá Lụy (Lạc xám)<br /> Họ cá Chình<br /> Cá Chình hoa<br /> Cá Chình mun<br /> Họ cá Chình rắn<br /> <br /> Tên khoa học<br /> OSTEOGLOSSIFORMES<br /> Notopteridae<br /> Notopterus notopterus (Pallas, 1769)<br /> ANGUILLIFORMES<br /> Muraenesocidae<br /> Congresox talabon (Cuvier, 1829)<br /> Muraenesos cinereus (Forsskal, 1775)<br /> Anguillidae<br /> Anguilla marmorata (Quoy & Gaimard, 1824)<br /> Anguilla bicolor Mc Clelland, 1844<br /> Ophichthidae<br /> <br /> Ghi<br /> chú<br /> <br /> VU<br /> VU<br /> <br /> 779<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> 6<br /> III<br /> (5)<br /> 7<br /> 8<br /> IV<br /> (6)<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> 19<br /> 20<br /> 21<br /> 22<br /> 23<br /> 24<br /> 25<br /> 26<br /> 27<br /> 28<br /> 29<br /> 30<br /> 31<br /> 32<br /> 33<br /> 34<br /> 35<br /> 36<br /> 37<br /> 38<br /> 39<br /> 40<br /> (7)<br /> 41<br /> 42<br /> 43<br /> (8)<br /> 44<br /> 45<br /> 46<br /> <br /> 780<br /> <br /> Cá Lịch cu<br /> BỘ CÁ TRÍCH<br /> Họ cá Trổng<br /> Cá Lanh canh trắng<br /> Cá Cơm sông<br /> BỘ CÁ CHÉP<br /> Họ cá Chép<br /> Cá Cháo thường<br /> Cá Lòng tong đá<br /> Cá Mại<br /> Cá Mại sọc<br /> Cá Mại bầu<br /> Cá Bướm chấm<br /> Cá Đục ngộ<br /> Cá Lúi sọc<br /> Cá Dầm đất<br /> Cá Cấn<br /> Cá Đong chấm<br /> Cá Mương xanh<br /> Cá Trắm đen<br /> Cá Trắm cỏ<br /> Cá Chày mắt đỏ<br /> Cá Dầu sông mỏng<br /> Cá Ngão gù<br /> <br /> Pisodonophis boro (Hamilton, 1822)<br /> CLUPEIFORMES<br /> Engraulidae<br /> Colia grayii Richardson, 1845<br /> Stolephorus tri (Bleeker, 1852)<br /> CYPRINIFORMES<br /> Cyprinidae<br /> Opsariichthys bidens (Günther, 1873)<br /> Rasbora argyrotaenia (Bleeker, 1850)<br /> Rasbora lateristriata (Bleeker, 1854)<br /> Rasbora steineri Nichols et Pope, 1927<br /> Rasbora lineatus (Pellegrin, 1907)<br /> Rhodeus ocellatus (Kner, 1867)<br /> Hemibarbus medius Yue, 1995<br /> Osteochilus microcephalus (Valenciennes, 1842)<br /> Osteochilus salsburyi Nichols et Pope, 1927<br /> Puntius semifasciolatus (Günther, 1868)<br /> Puntius ocellatus Yen, 1978<br /> Hemiculter leucisculus (Basilewsky, 1855)<br /> Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846)<br /> Ctenopharyngodon idellus (Cuvier et Valenciennes, 1844)<br /> Squaliobarbus curriculus (Richardson, 1846)<br /> Pseudohemiculter dispar (Peters,1880)<br /> Culter recurvirostris (Sauvage,1884)<br /> Hypophthalmichthys molitrix (Cuvier et Valenciennes,<br /> Cá Mè trắng trung quốc<br /> 1844)<br /> Cá Mè hoa<br /> Aristichthys nobilis (Richardson, 1844)<br /> Cá Mè vinh<br /> Barbodes gonionotus (Bleeker, 1850)<br /> Cá Trôi<br /> Cirrhinusmolitorella (Cuvier et Valenciennes, 1844)<br /> Cá Trôi ấn độ<br /> Cirrhinus mrigala (Hamilton, 1822)<br /> Cá Nhọ chảo<br /> Sarcocheilichthys nigripinnis (Günther, 1873)<br /> Cá Đục trắng dày<br /> Squalidus chankaensis Dybowski, 1827<br /> Cá Đục đanh chấm râu<br /> Microphysogobio labeoides (Nichols et Pope, 1927)<br /> Cá Đục đanh chấm hải nam Microphysogobio kachekensis (Oshima, 1926)<br /> Cá Rưng<br /> Carassioides cantonensis (Heincke, 1892)<br /> Cá Sỉnh gai<br /> Onychostoma laticeps Günther, 1896<br /> Cá Xanh<br /> Onychostoma fusiforme Kottelat, 1998<br /> Cá Diếc mắt đỏ<br /> Carassius auratus (Linnaeus, 1758)<br /> Cá Nhưng bạc<br /> Carassioides argentea Nguyen, 2001<br /> Cá Chép<br /> Cyprinus carpio Linnaeus, 1758<br /> Họ cá Chạch<br /> Cobitidae<br /> Cá Chạch bùn<br /> Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842)<br /> Cá Chạch hoa<br /> Cobitis sinensis Sauvage et Dabry, 1874<br /> Cá Chạch đốm tròn<br /> Cobitis taenia Linnaeus, 1758<br /> Họ cá Chạch vây bằng Balitoridae<br /> Cá Chạch cật punchơ<br /> Micronemacheilus pulcher (Nichols. et Pope, 1927)<br /> Cá Bám đá<br /> Sewellia elongata Robert, 1998<br /> Cá Chạch đá<br /> Schistura fasciolata (Nichols et Pope, 1927)<br /> <br /> VU<br /> <br /> VU<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> 47<br /> 48<br /> 49<br /> 50<br /> 51<br /> 52<br /> V<br /> (9)<br /> 53<br /> VI<br /> (10)<br /> 54<br /> 55<br /> (11)<br /> 56<br /> (12)<br /> 57<br /> 58<br /> 59<br /> (13)<br /> 60<br /> 61<br /> (14)<br /> 62<br /> VII<br /> (15)<br /> 63<br /> VIII<br /> (16)<br /> 64<br /> 65<br /> IX<br /> (17)<br /> 66<br /> 67<br /> (18)<br /> 68<br /> X<br /> (19)<br /> 69<br /> XI<br /> (20)<br /> 70<br /> (21)<br /> 71<br /> (22)<br /> 72<br /> (23)<br /> <br /> Cá Chạch suối<br /> Cá Chạch sông hương<br /> Cá Chạch suối<br /> Cá Chạch suối<br /> Cá Chạch đá chín sọc<br /> Cá Chạch suối<br /> BỘ CÁ HỒNG NHUNG<br /> Họ cá Hồng nhung<br /> Cá Chim trắng nước ngọt<br /> BỘ CÁ NHEO<br /> Họ cá Lăng<br /> Cá Lăng quảng bình<br /> Cá Bò đen<br /> Họ cá Ngạnh<br /> Cá Ngạnh thường<br /> Họ cá Nheo<br /> Cá Nheo<br /> Cá Thèo<br /> Cá Leo<br /> Họ cá Trê<br /> Cá Trê đen<br /> Cá Trê phi<br /> Họ cá Úc<br /> Cá Úc trung hoa<br /> BỘ CÁ NHÁI<br /> Họ cá Lìm kìm<br /> Cá Kìm sông<br /> BỘ CÁ ĐỐI<br /> Họ cá Đối<br /> Cá Đối mục<br /> Cá Đối nhọn<br /> BỘ MANG LIỀN<br /> Họ Lƣơn<br /> Lươn thường<br /> Cá Lịch đồng<br /> Họ cá Chạch sông<br /> Cá chạch sông<br /> BỘ CÁ MÙ LÀN<br /> Họ cá Chai<br /> Cá Chai<br /> BỘ CÁ VƢỢC<br /> Họ cá Chẽm<br /> Cá Chẽm<br /> Họ cá Sơn<br /> Cá Sơn xương<br /> Họ Cá Mú<br /> Cá Mú than<br /> Họ cá Căng<br /> <br /> Schistura aramis J. Freyhof et D. V Serov, 1999<br /> Schistura huongensis J. Freyhof et D. V Serov, 2001<br /> Schistura carbonaria J. Freyhof et D. V Serov, 2001<br /> Schistura psittacula J. Freyhof et D. V Serov, 1999<br /> Schistura hingi (Herre, 1934)<br /> Schistura sunsannae Freyhof et D. V Serov, 2000<br /> CHARACIFORMES<br /> Characidae<br /> Clossoma brachypomus (Cuvier, 1818)<br /> SILURIFORMES<br /> Bagridae<br /> Hemibagrus centralus (Mai, 1978)<br /> Pelteobagrus fulvidraco (Richardson, 1846)<br /> Clanoglanididae<br /> Cranoglanis henrici (Vaillant, 1893)<br /> Siluridae<br /> Parasilurus asotus (Linnaeus, 1758)<br /> Parasilurus cochinchinensis (Cuvier & Valenciennes, 1840)<br /> Wallago attu (Bloch & Schneider, 1801)<br /> Clariidae<br /> Clarias fuscus (Lacépède, 1803)<br /> Clarias gariepinus (Burchell, 1882)<br /> Ariidae<br /> Arius sinensis (Lacépède, 1830)<br /> BELONIFORMES<br /> Hemirhamphidae<br /> Hyporhamphus unifasciatus (Ranzat, 1842)<br /> MUGILIFORMES<br /> Mugilidae<br /> Mugil cephalus (Linnaeus, 1758)<br /> Mugil strongylocephalus (Richardson, 1846)<br /> SYNBRANCHYFORMES<br /> Synbranchidae<br /> Monopterus albus (Zouiew, 1793)<br /> Ophisternon bengalensis (Mc Clelland, 1844)<br /> Mastacembelidae<br /> Mastacembelus armatus (Lacépède, 1800)<br /> SCORPAENIFORMES<br /> Platycephalidae<br /> Platycephalus indicus (Linnaeus,1758)<br /> PERCIFORMES<br /> Latidae<br /> Lates calcarifer (Bloch, 1790)<br /> Ambassidae<br /> Ambassis gymnocephalus (Lacépède, 1802)<br /> Serranidae<br /> Cephalopholis boenak (Bloch, 1790)<br /> Terapontidae<br /> <br /> 781<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> 73<br /> 74<br /> (24)<br /> 75<br /> (25)<br /> 76<br /> 77<br /> (26)<br /> 78<br /> (27)<br /> 79<br /> 80<br /> (28)<br /> 81<br /> (29)<br /> 82<br /> 83<br /> 84<br /> (30)<br /> 85<br /> 86<br /> 87<br /> 88<br /> 89<br /> 90<br /> (31)<br /> 91<br /> (32)<br /> 92<br /> (33)<br /> 93<br /> (34)<br /> 94<br /> (35)<br /> 95<br /> 96<br /> 97<br /> 98<br /> 99<br /> (36)<br /> 100<br /> 101<br /> XII<br /> (37)<br /> 102<br /> (38)<br /> 103<br /> <br /> Cá Căng bốn sọc<br /> Cá Căng sáu sọc<br /> Họ cá Đục<br /> Cá Đục bạc<br /> Họ cá Liệt<br /> Cá Liệt lớn<br /> Cá Liệt chấm<br /> Họ cá Hồng<br /> Cá Hồng chấm<br /> Họ cá Móm<br /> Cá Móm Xiên<br /> Cá Móm gai dài<br /> Họ cá Rô biển<br /> Cá Rô biển<br /> Họ cá Bống đen<br /> Cá Bống đen nhỏ<br /> Cá Bống mọi<br /> Cá Bống suối đầu ngắn<br /> Họ cá Bống trắng<br /> Cá Bống chấm gáy<br /> Cá Bống cát tối<br /> Cá Bống trắng<br /> Cá Bống thệ<br /> Cá Bống đá khe<br /> Cá Thòi loi<br /> Họ cá Dìa<br /> Cá Dìa tro<br /> Họ cá Rô đồng<br /> Cá Rô đồng<br /> Họ cá Rô phi<br /> Cá Rô phi<br /> Họ cá Rô mo<br /> Cá Rô mo<br /> Họ cá Sặc<br /> Cá Đuôi cờ<br /> Cá Đuôi cờ đen<br /> Cá Bã trầu<br /> Cá Sặc bướm<br /> Cá Sặc sằn<br /> Họ cá Quả<br /> Cá Chành đục<br /> Cá Quả<br /> BỘ CÁ BƠN<br /> Họ cá Bơn cát<br /> Cá Lưỡi trâu<br /> Soleidae<br /> Cá Bơn lá mít<br /> <br /> Pelates quadrilineatus (Bloch, 1790)<br /> Pelates sexlineatus (Quoy & Gaimard, 1825)<br /> Sillaginidae<br /> Sillago sihama (Forsskal, 1775)<br /> Leiognathidae<br /> Leiognathus equulus (Forsskăl, 1775)<br /> Secutor ruconius (Hamilton, 1822)<br /> Lutjanidae<br /> Lutjanus johnii (Bloch, 1792)<br /> Gerreidae<br /> Gerres limbatus Cuvier, 1830<br /> Gerres filamentosus Cuvier, 1829<br /> Pomacentridae<br /> Pomacentrus nigricans (Lacepède, 1801)<br /> Eleotridae<br /> Eleotris oxycephalus (Temminck & Schlegel, 1845)<br /> Eleotris fuscus (Bloch & Shneider, 1801)<br /> Philypnus chalmersi Nichols & Pope, 1927<br /> Gobiidae<br /> Glossogobius fasciatopunctatus (Richardson, 1838)<br /> Glossogobius sparsipapiluus Akihito & Meguro 1975<br /> Acanthogobius laticeps (Hilgendorf, 1879)<br /> Oxyurichthys tentacularis (Valenciennes, 1837)<br /> Rhinogobius brunneus (Temminck & Schlegel, 1847)<br /> Periophthalmodon schlosseri (Pallas, 1770)<br /> Siganidae<br /> Siganus fuscescens (Houttuyn, 1782)<br /> Anabantidae<br /> Anabas testudineus (Bloch, 1792)<br /> Cichlidae<br /> Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758)<br /> Percichthyidae<br /> Siniperca vietnamensis Mai, 1978<br /> Belontidae<br /> Macropodus opercularis (Linnaeus, 1758)<br /> Macropodus yeni Duc & Hao, 2004<br /> Trichopsis vittatus (Cuvier & Valenciennes, 1831)<br /> Trichogaster trichoptenus (Pallas, 1770)<br /> Trichogaster pectoralis (Regan, 1910)<br /> Channidae<br /> Channa gachua (Hamilton, 1822)<br /> Channa striata (Bloch, 1793)<br /> PLEURONECTIFORMES<br /> Cynoglossidae<br /> Cynoglossus microlepis (Bleeker, 1851)<br /> Họ cá Bơn<br /> Euroglossa siamensis (Durand, 1840)<br /> <br /> Ghi chú: VU (Vulnerable): Sẽ nguy cấp (SĐVN, 2007)<br /> <br /> 782<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> 2. Cấu trúc thành phần loài<br /> Qua kết quả nghiên cứu, đã xác định được 103 loài cá thuộc 76 giống, 38 họ nằm trong 12<br /> bộ cá khác nhau có mặt ở sông Rào Cái. Trong đó, đa dạng nhất là bộ cá Chép (Cypriniformes)<br /> có 3 họ (chiếm 7,89% tổng số họ), 28 giống (chiếm 36,84% tổng số giống) và 44 loài (chiếm<br /> 42,72% tổng số loài). Tiếp đến là bộ cá Vược (Perciformes) với 17 họ (chiếm 44,74%), 25<br /> giống (chiếm 32,89%) và 32 loài (chiếm 31,07%). Bộ cá Nheo (Siluriformes) có 5 họ (13,61%),<br /> 7 giống (9,21%) và 9 loài (8,74%). Bộ cá Chình (Anguilliformes) với 3 họ (7,89%), 4 giống<br /> (5,26%), 5 loài (4,85%). Các bộ còn lại có số loài không nhiều, chỉ có từ 1 đến 3 loài (bảng 2).<br /> Bảng 2<br /> Số lƣợng (SL) và tỷ lệ (%) các bậc taxon của cá ở sông Rào Cái<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> <br /> Tên phổ thông<br /> <br /> Tên khoa học<br /> <br /> Bộ cá Thát lát<br /> Bộ cá Chình<br /> Bộ cá Trích<br /> Bộ cá Chép<br /> Bộ cá Hồng nhung<br /> Bộ cá Nheo<br /> Bộ cá Nhái<br /> Bộ cá Đối<br /> Bộ Mang liền<br /> Bộ cá Mù làn<br /> Bộ cá Vược<br /> Bộ cá Bơn<br /> <br /> Osteoglossiformes<br /> Anguilliformes<br /> Clupeiformes<br /> Cypriniformes<br /> Characiformes<br /> Siluriformes<br /> Beloniformes<br /> Mugiliformes<br /> Synbranchyformes<br /> Scorpaeniformes<br /> Perciformes<br /> Pleuronectiformes<br /> <br /> Họ<br /> SL<br /> 1<br /> 3<br /> 1<br /> 3<br /> 1<br /> 5<br /> 1<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 17<br /> 2<br /> 38<br /> <br /> %<br /> 2,63<br /> 7,89<br /> 2,63<br /> 7,89<br /> 2,63<br /> 13,16<br /> 2,63<br /> 2,63<br /> 5,26<br /> 2,63<br /> 44,74<br /> 5,26<br /> 100<br /> <br /> Giống<br /> SL<br /> %<br /> 1<br /> 1,32<br /> 4<br /> 5,26<br /> 2<br /> 2,63<br /> 28<br /> 36,84<br /> 1<br /> 1,32<br /> 7<br /> 9,21<br /> 1<br /> 1,32<br /> 1<br /> 1,32<br /> 3<br /> 3,95<br /> 1<br /> 1,32<br /> 25<br /> 32,89<br /> 2<br /> 2,63<br /> 76<br /> 100<br /> <br /> Loài<br /> SL<br /> %<br /> 1<br /> 0,97<br /> 5<br /> 4,85<br /> 2<br /> 1,94<br /> 44 42,72<br /> 1<br /> 0,97<br /> 9<br /> 8,74<br /> 1<br /> 0,97<br /> 2<br /> 1,94<br /> 3<br /> 2,91<br /> 1<br /> 0,97<br /> 32 31,07<br /> 2<br /> 1,94<br /> 103 100<br /> <br /> Khu hệ cá ở sông Rào Cái với 103 loài đã thể hiện được tính đa dạng sinh học cao về loài.<br /> Không những thế, tính đa dạng còn thể hiện ở các bậc taxon cao hơn, nếu tính bình quân thì mỗi<br /> bộ có 3,17 họ; 6,33 giống và 8,58 loài; mỗi họ có 2,00 giống, 2,71 loài và mỗi giống chỉ chứa<br /> 1,36 loài.<br /> 3. Các loài quý hiếm<br /> Trong 103 loài được phát hiện ở sông Rào Cái có 04 loài xếp vào nhóm cá quý hiếm được<br /> ghi vào Sách Đỏ Việt Nam (2007). Cả 04 loài cá đều ở tình trạng VU – Sẽ nguy cấp. Hiện nay,<br /> các loài cá này đang bị khai thác một cách “tận thu tận diệt” bằng các loại ngư cụ khai thác huỷ<br /> diệt và các cơ quan chức năng không nghiêm cấm được.<br /> Bảng 3<br /> Các loài các quý hiếm ở sông Rào Cái<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> Tên phổ thông<br /> Cá Chình hoa<br /> Cá Chình mun<br /> Cá Dầu sông mỏng<br /> Cá Sỉnh gai<br /> <br /> Tên khoa học<br /> SĐVN (2007)<br /> Anguilla marmorata (Quoy & Gaimard, 1824)<br /> VU<br /> Anguilla bicolor Mc Clelland, 1844<br /> VU<br /> Pseudohemiculter dispar (Peters,1880)<br /> VU<br /> Onychostoma laticeps Günther, 1896<br /> VU<br /> <br /> 783<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản