
MẠCH HOẠT
(·Ỉ ¯ß - SLIPPERY PULSE - POULS GLISSANT)
A- ĐẠI CƯƠNG
- Hoạt là trơn tru, sức mạch đi trơn tru như chuỗi hạt châu (viên ngọc) lăn
(động) dưới ngón tay.
- Sách ‘Trung Y Chẩn Đoán Học Giảng Nghĩa’ ghi: “Người thư
ờng mạch Hoạt
mà xung hòa là dấu hiệu vinh vệ đầy đủ. Phụ nữ không bệnh mà thấy mạch
Hoạt thì nên xét xem có thai hay không”.
B- HÌNH TƯỢNG MẠCH HOẠT
- Thiên ‘Đại Kỳ Luận’ (T. Vấn 48) ghi: “Mạch khí đến tròn như hoàn thuốc,
trơn không dính tay”.
- Chương ‘Mạch Hình Trạng Chỉ Hạ Bí Quyết’ (M. Kinh) ghi: “Mạch Hoạt
qua lại tới lui lưu lợi, liên tiếp nhau, giống như mạch Sác”.
- Sách ‘Hồi Khê Mạch Học’ ghi: “Mạch Hoạt qua lại lưu lợi, như hạt châu lăn
trong mâm, như mưa móc đọng trên lá sen”.
-Sách ‘Chẩn Gia Chính Nhân’ ghi : “ Mạch Hoạt qua lại lưu lợi, hình dáng nh
ư
hạt châu, như sương đọng trên lá sen”.
- Sách ‘Trung Y Học Khái Luận’ ghi: “Mạch Hoạt đi qua lại lưu lợi, trơn tròn”.
HÌNH VẼ BIỂU DIỄN MẠCH HOẠT
- Sách ‘Tam Tài Đồ Hội’ và sách ‘Đ
ồ Chú Nan Kinh Mạch Quyết’ mô tả mạch
Hoạt như sau:
- Sách ‘Mạch Chẩn’ ghi lại hình vẽ biểu diễn mạch Hoạt như sau:

- Sách ‘Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu’ mô tả mạch Hoạt như sau:
- Sách ‘KHYHCT và YHHĐ Trong Lâm Sàng’ mô tả hình vẽ biểu diễn của
mạch Hoạt như sau:
“Sóng đầu tiên của mạch Hoạt hiện lên tròn trĩnh và có bước sóng rộng hơn
sóng đầu tiên của người mạch bình thường. Điều này hợp với sự mô tả của
sách mạch xưa là mạch Hoạt khi bắt được, thấy có cảm giác như hạt châu
(ngọc) lăn trên mâm” - Tần số mạch Hoạt tương ứng trong 1 phút dao động ở
54 lần / phút đến 100 lần / phút và đa số ở khoảng 81 - 100 lần /phút”.
C- NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH MẠCH HOẠT
- Sách ‘Trung Y Chẩn Đoán Học Giảng Nghĩa’ ghi: “Khí thực, huyết vọt lên
làm cho mạch đi lại lưu lợi, ứng vào tay thấy trơn tròn, hoặc đàm thực kết trệ
bên trong, tà khí thịnh, thực, cũng gây ra mạch Hoạt”.
- Sách ‘Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu’ ghi: “Nguyên nhân phát sinh mạch

Hoạt có thể do:
· Lượng máu ở tim tống ra bình thường hoặc tăng cao.
· Thành mạch co dãn bình thường.
· Tăng vận tốc tuần hoàn.
· Dòng máu chảy thông suốt.
-Sách ‘Trung Y Chẩn Đoán Học’ ghi : “Do tà khí ủng thịnh bên trong, chính
khí bất túc, khí thực, huyết dũng, khiến cho mạch đi lưu lợi, ứng dưới tay thấy
Hoạt, tròn”.
D- MẠCH HOẠT CHỦ BỆNH
- Thiên ‘Bình Nhân Khí Tượng Luận’ (T. Vấn 18) ghi: “Nếu bộ xích không
nhiệt mà lại Hoạt là bệnh về phong”.
- Thiên ‘Tứ Thời Thích Nghịch Tùng Luận’ (T. Vấn 64) ghi: “Quyết âm...
mạch Hoạt là mắc bệnh phong hồ sán”. - “Thái âm... mạch Hoạt là b
ị chứng Tỳ
phong sán”. - “Thái Dương... mạch Hoạt là bị chứng Thận phong sán”. -
“Thiếu Dương... mạch Hoạt là bị chứng Can phong sán”.
- Thiên ‘Tà Khí Tạng Phủ Bệnh Hình’ (L. Khu 4) ghi: “Mạch Tâm... Hoạt
thậm thì khát nước, hơi Hoạt là chứng Tâm sán kéo xuống đến rốn, bụng dưới
sôi”. - “Mạch Phế... Hoạt thậm thì hắt hơi, khí nghịch lên, hơi Hoạt là trên dư
ới
đều ra máu”. - “Mạch Can... Hoạt thậm là chứng đồi sán, hơi Hoạt là ch
ứng đái
dầm”. - “Mạch Tỳ... Hoạt là chứng đồi sán,bí tiểu, dịch hoàn viêm, loét, hơi
Hoạt là chứng cốt nuy (xương mềm yếu), ngồi không dậy được, dậy thì tối mắt
không nhìn thấy gì”.
- Chương ‘Biện Quyết Âm... Chứng Trị’ (TH. Luận) ghi: “Thương hàn mạch
Hoạt mà tay chân quyết lãnh là phần lý có nhiệt”.
- Thiên ‘Bệnh Hình Mạch Chẩn’ (Giáp Ất) ghi: “Mạch Hoạt là dương khí
thịnh, hơi có nhiệt”.
- Chương ‘Mạch Thần’ (CNT. Thư) ghi: “Mạch Hoạt là đờm nghịch, là thực
trệ, nôn mưả, đầy tức”.

- Chương ‘Y Gia Quan Miện’ (HTYTT. Lĩnh) ghi: “Bộ thốn Hoạt chủ về ói
mửa, đờm ẩm. Bộ quan Hoạt chủ về Vị bị nhiệt không ăn uống được, ăn vào
thì ói. Bộ xích Hoạt chủ về tiểu đỏ, tiểu ít, dương vật đau buốt”.
- Sách ‘Trung Y Học Khái Luận’ ghi: Mạch Hoạt có mấy trường hợp:
· Nếu huyết thịnh thì mạch Hoạt là không có bệnh.
· Đàn bà có thai thì mạch Họat cũng là không bệnh.
· Chứng đờm và ăn không tiêu thì cũng mạch Hoạt.
· Khi tà khí nặng thì mạch cũng Hoạt.
· Có bệnh mà thấy mạch Hoạt thì đều thuận lợi.
- Sách ‘Trung Y Chẩn Đoán Học Giảng Nghĩa’ ghi: “Mạch Hoạt chủ bệnh
đờm, thực nhiệt”.
- Sách ‘Mạch Học Gi
ảng Nghĩa’ ghi: “Mạch Hoạt chủ ói nghịch, ho khạc, phục
đờm, thủy ẩm, súc huyết, trung mãn, ăn không tiêu, kiết lỵ, sán khí - Ph
ụ nữ bộ
xích hoạt là khí ủng trệ gây ra kinh nguyệt không thông. Hoạt mà lưu lợi là có
thai”.
Tả Thốn HOẠT
Tâm nhiệt, kinh sợ, mất
ngủ.
Hữu Thốn HOẠT
Đờm ẩm, nôn mửa.
Tả Quan HOẠT
Can nhiệt, đầu váng.
Hữu Quan HOẠT
Tỳ nhiệt, ăn không tiêu.
Tả Xích HOẠT
Lậu, tiểu đỏ, tiểu khó.
Hữu Xích HOẠT
Bụng sôi, tiêu chảy hoặc
tướng hỏa bốc lên.
D- MẠCH HOẠT KIÊM MẠCH BỆNH
- Thiên ‘Bình Nhân Khí Tượng Luận’ (T. Vấn 16) ghi: “Mạch Hoạt Phù mà
Tật là mới bệnh”. “Mạch Hoãn mà Hoạt là chứng nhiệt ở trung (bộ)”. - “Bộ

xích Sáp mà mạch lại Hoạt là chứng ra mồ hôi”.
- Thiên ‘Thông Bình Hư Thực Luận’ (T. Vấn 28) ghi: “Hoàng Đế hỏi: Chứng
trường tích ra lẫn mủ, máu thì như thế nào? - Kỳ Bá thưa: mạch Tuyệt thì chết,
mạch Hoạt Đại thì sống. - Hoàng Đế hỏi: chứng trường tích mà cơ thể không
nóng, mạch không Tuyệt thì sao? - Kỳ Bá thưa: mạch khí bật lên, Đại mà Hoạt
thì lâu ngày sẽ tự khỏi, nếu mạch Tiểu Cấp và cứng thì sẽ chết, không chữa
được”.
- Thiên ‘Đại Kỳ Luận’ (T. Vấn 48) ghi: “Mạch khí của Tâm bật lên, Hoạt mà
Cấp là chứng Tâm sán”.
- Chương ‘Biện Thái Dương... Tr
ị’ (TH. Luận) ghi: “Chứng tiểu kết hung ngay
ở dưới tim, đè vào thì đau, mạch Phù Hoạt, đó là biểu có nhiệt, lý có hàn”. -
Thái dương bệnh lại dùng phép hạ... thấy mạch Trầm Hoạt là chứng nhiệt lỵ,
thấy Phù Hoạt sẽ tiểu ra máu”.
- Chương ‘Tạng Phủ Kinh... Mạch Chứng’ (KQY. Lược) ghi: “Mạch bộ thốn
Trầm, Đại mà Hoạt, Trầm là Thực, Hoạt là khí thực, khí tương bác, huyết khí
vào tạng thì chết, vào phủ thì sẽ khỏi, đó là chứng ‘thốt quyết’ “.
- Chương ‘Trúng Phong... Tịnh Trị’ (KQY. Lược) ghi: “Mạch phu dương Phù
mà Hoạt, Hoạt là cốc khí thực, Phù thì tự nhiên ra mồ hôi”.
- Chương ‘Phế Nuy... Chứng Trị’ (KQY. Lược) ghi: “.. trong miệng khô ráo,
ho thì đau ở ngực, mạch lại Hoạt Sác, đó là chứng Phế ung, khạc ra mủ máu”.
- Chương ‘Phúc Mãn... Chứng Trị’ (KQY. Lược) ghi: “Mạch Sác mà Hoạt là
thực, có thức ăn tích lại không tiêu”.
- Chương ‘Đàm Ẩm... Trị’ (KQY. Lược) ghi: “Mạch Phù mà Tế Hoạt là ch
ứng
thương ẩm”.
- Chương ‘Thủy Khí ... Trị’ (KQY. Lược) ghi: “Mạch ở thốn khẩu Trầm Hoạt,
trong có thủy khí, mắt mặt sưng phù, có nhiệt, gọi là chứng phong thủy”.
- Chương ‘Trì Tật... Mạch Pháp’ (M. Kinh) ghi: “Mạch Hoạt mà hơi Phù là
bệnh ở Phế”.
- Chương ‘Biện Tam Bộ Cửu Hậu Mạch Chứng’ (M. Kinh) ghi: “Mạch ở thốn
khẩu Hoạt mà Trì, không Trầm, không Phù, không Trường không Đoản là

