intTypePromotion=1

Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Xây dựng miền Trung

Chia sẻ: ViJakarta2711 ViJakarta2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
10
lượt xem
2
download

Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Xây dựng miền Trung

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này tập trung đo lường mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Xây dựng Miền Trung. Số liệu được thu thập thông qua việc khảo sát và phỏng vấn trực tiếp 500 sinh viên và cựu sinh viên đã và đang học tập tại trường thông qua bảng câu hỏi được chuẩn bị sẵn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Xây dựng miền Trung

  1. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology Số 2/2016 No. 2/2016 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG ThS. Lê Đức Tâm Phó Trưởng Khoa Kinh tế, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung Tóm tắt 1. Đặt vấn đề Nghiên cứu này tập trung đo lường mức Trong bất kỳ thời đại hay quốc gia độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng nào, chất lượng đào tạo luôn là vấn đề đào tạo tại Trường Đại học Xây dựng Miền quan tâm hàng đầu vì nó là tiền đề cho sự Trung. Số liệu được thu thập thông qua việc phát triển của xã hội. Một đất nước muốn khảo sát và phỏng vấn trực tiếp 500 sinh viên phát triển cần phải có nguồn nhân lực và cựu sinh viên đã và đang học tập tại trường thông qua bảng câu hỏi được chuẫn bị sẵn. Dữ chất lượng. Do đó, giáo dục – đào tạo luôn liệu thu thập được tiến hành phân tích bằng là đề tài lôi kéo được nhiều sự chú ý của phần mềm SPSS, sau khi phân tích chỉ số báo giới, công luận xã hội cũng như các Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, các nhân tố chuyên gia và các nhà lãnh đạo. liên quan được đưa vào mô hình hồi quy Binary Hòa trong xu thế phát triển chung của Logistic để đánh giá mức độ hài lòng của sinh xã hội nói chung và lĩnh vực đào tạo nói viên về chất lượng đào tạo tại trường Đại học riêng, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung Xây dựng Miền Trung. Kết quả phân tích cho đã và đang từng bước tạo lập vị trí của thấy mức độ hài lòng của sinh viên phần lớn mình trong hệ thống các trường đại học, phụ thuộc vào đội ngũ giảng viên; chương trình đào tạo; cơ sở vật chất phục vụ đào tạo; cao đẳng Việt Nam. Để tồn tại và phát triển các hoạt động hỗ trợ đào tạo. Thông qua kết trong môi trường giáo dục cạnh tranh và quả phân tích và tổng hợp các ý kiến đóng góp mang tính toàn cầu, lãnh đạo Nhà trường của sinh viên đang học tập tại trường và cựu luôn quan niệm đổi mới giáo dục và phát sinh viên trong cuộc khảo sát, tác giả đề xuất triển quy mô phải đi đôi với đảm bảo chất một số giải pháp để nâng cao mức độ hài lòng lượng đào tạo. Để đảm bảo chất lượng đào của sinh viên về chất lượng đào tạo tại Trường tạo Trường Đại học Xây dựng Miền Trung Đại học Xây dựng Miền Trung. cần phải trả lời được hai câu hỏi: chất lượng Từ khóa đào tạo hiện nay của nhà trường ra sao? Đánh giá chất lượng đào tạo, trường đại học. Những biện pháp nào để nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường? Tuy nhiên, đo lường chất lượng không phải là công việc đơn giản và càng phức tạp hơn khi giáo dục lại là một sản phẩm thuộc lĩnh vực dịch vụ. Sản phẩm dịch vụ có đặc điểm là vô hình, không đồng nhất, không thể tách rời (sản xuất và tiêu thụ cùng lúc), không thể tồn trữ và hầu hết các dịch vụ xảy ra đều có sự hiện diện của khách hàng. Ngoài ra, đặc điểm của dịch vụ giáo dục không giống như các loại hình dịch vụ khác. Chất lượng thực sự của nó không chỉ được cảm nhận và đánh giá ngay lập tức bởi khách hàng là sinh viên, người trực tiếp nhận dịch vụ 220
  2. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology Số 2/2016 No. 2/2016 mà còn được đánh giá sau đó bởi khách cứu chính thức được thực hiện với kích hàng là phụ huynh, những người bỏ tiền thước mẫu là 500 sinh viên (gồm: 400 ra để mua dịch vụ; các doanh nghiệp, nơi sinh viên đang học tập tại trường và 100 sử dụng sản phẩm dịch vụ đào tạo phục cựu sinh viên) thuộc tất cả các chuyên vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và ngành mà trường đào tạo, kết quả khảo xã hội, nơi có vai trò đảm bảo cho kết quả sát thu được thực tế là 475 mẫu. đào tạo đóng góp hữu hiệu cho sự phát 3. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên triển kinh tế xã hội. Chính vì vậy, đánh cứu giá đúng giá trị thực của chất lượng dịch Chất lượng sản phẩm, dịch vụ được vụ giáo dục đào tạo là rất khó khăn. Công đánh giá dựa trên rất nhiều quan điểm việc này đòi hỏi công cụ đo lường phù hợp khác nhau. Một trong những quan điểm và được thực hiện thường xuyên. đó là đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của vụ dựa trên sự hài lòng của khách hàng Trường Đại học Xây dựng Miền Trung tác sau khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó. giả đã chọn đề tài “Đánh giá mức độ hài Đối với giáo dục đại học cũng vậy, có rất lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo nhiều phương pháp để đánh giá chất tại Trường Đại học Xây dựng Miền Trung” lượng đào tạo của các trường, tuy nhiên để nghiên cứu. phương pháp thường được sử dụng nhất 2. Phương pháp nghiên cứu vẫn là đánh giá thông qua mức độ hài Trên cơ sở lý thuyết về mô hình lòng của sinh viên – những người trực tiếp đánh giá chất lượng đào tạo thông qua sử dụng dịch vụ đào tạo. Như vậy, để mức độ hài lòng của sinh viên mà tác giả đánh giá chính xác chất lượng đào tạo nhà đã nghiên cứu năm 2012 và công bố năm trường phải đánh giá được mức độ hài 2013: “Mối quan hệ giữa chất lượng dịch lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo vụ đào tạo và sự hài lòng của sinh viên được cung cấp. Mà muốn đánh giá mức độ Trường Đại học Xây dựng Miền Trung” [1], hài lòng của sinh viên trước tiên phải xác tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế về định được những yếu tố nào ảnh hưởng mức độ hài lòng của sinh viên Trường Đại đến sự hài lòng của họ. học Xây dựng Miền Trung ở thời điểm hiện Dựa trên mô hình nghiên cứu mà tác tại. Nghiên cứu được thực hiện qua hai giả đã thực hiện năm 2012 cùng với bộ bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại chính thức. Để đánh giá độ tin cậy của học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban thang đo nghiên cứu này sử dụng phương hành ngày 04/03/2014 theo Văn bản số pháp phân tích hệ số Cronbach’s alpha và 06/VBHN-BGDĐT, tác giả đã tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, đồng điều chỉnh lại mô hình đánh giá mức độ thời kiểm định mô hình nghiên cứu và các hài lòng của sinh viên về chất lượng đào giả thuyết thông qua phương pháp hồi tạo tại Trường Đại học Xây dựng Miền quy tuyến tính bội. Dữ liệu trong nghiên Trung như hình sau: Hình 1. Mô hình đề xuất đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Xây dựng Miền Trung 221
  3. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology Số 2/2016 No. 2/2016 4. Kết quả nghiên cứu giả đã tiến hành loại bỏ những bảng khảo 4.1. Thống kê mô tả về bậc học và sát không phù hợp và tiến hành chạy ngành học của đối tượng được khảo sát thống kê mô tả về bậc học và ngành học Sau khi thu thập 500 bảng câu hỏi thì kết quả thống kê được thể hiện như khảo sát (thực tế 475 mẫu phù hợp) tác bảng 1: Bảng 1. Số sinh viên được thống kê theo bậc đào tạo và ngành học Bậc đào tạo Tổng số sinh Cao viên theo Tỉ lệ (%) Đại học đẳng ngành học Xây dựng dân dụng và công nghiệp 112 25 137 28,8% Xây dựng cầu đường 50 22 72 15,2% Kinh tế xây dựng 35 46 81 17,1% Quản lý xây dựng 26 0 26 5,5% Kế toán 0 57 57 12,0% Ngành Quản trị kinh doanh 0 44 44 9,3% học Kỹ thuật môi trường 9 0 9 1,9% Cấp thoát nước 0 9 9 1,9% Kiến trúc 32 0 32 6,7% Kỹ thuật hạ tầng đô thị 0 6 6 1,3% Công nghệ thông tin 0 2 2 0,4% Tổng số mẫu khảo sát phù hợp 264 211 475 100% Theo kết quả bảng 1 ở trên ta thấy thành phần thang đo đều có hệ số đối tượng khảo sát được phân bố ở tất Cronbach’s Alpha > 0,7 nên các thang đo cả các ngành và các bậc đào tạo của nhà đều đạt tiêu chuẩn. Hệ số Cronbach’s trường ở thời điểm hiện tại, đa phần sinh Alpha của các thành phần cụ thể như sau: viên được khảo sát nằm ở khối Kỹ thuật, thành phần “Chương trình đào tạo” = khối Kinh tế chỉ chiếm khoảng 30%. 0,942; thành phần “Đội ngũ giảng viên” = Điều này hoàn toàn phù hợp với tổng thể 0,942; thành phần “Cơ sở vật chất phục đối tượng nghiên cứu (sinh viên trường vụ đào tạo” = 0,928; thành phần “Các Đại học Xây dựng Miền Trung đa phần là hoạt động hỗ trợ đào tạo khác” = 0,925. khối ngành Kỹ thuật, khối Kinh tế chiếm Đồng thời, các biến quan sát đều có hệ số dưới 30% số lượng sinh viên toàn tương quan biến tổng cao và lớn hơn 0,3 trường). nên các biến đều đạt yêu cầu và đảm bảo 4.2. Kết quả đánh giá thang đo độ tin cậy. Do vậy, các thành phần này có 4.2.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo đủ điều kiện để tiếp tục được sử dụng bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trong các phân tích tiếp theo. Hệ số Cronbach’s Alpha được dùng 4.2.2. Đánh giá giá trị thang đo bằng để loại các biến không phù hợp, các biến phân tích nhân tố khám phá EFA quan sát có hệ số tương quan biến tổng Thang đo trong nghiên cứu chính (item-total correlation) < 0,3 sẽ bị loại và thức gồm có 35 biến quan sát và sau khi tiêu chuẩn chọn thang đo được chấp nhận kiểm tra mức độ tin cậy bằng phương khi hệ số tin cậy Cronbach Alpha > 0,7. pháp Cronbach’s Alpha thì không có biến Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s nào bị loại. Để khẳng định mức độ phù Alpha cho từng nhân tố cho thấy các hợp của thang đo với 35 biến quan sát, 222
  4. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology Số 2/2016 No. 2/2016 nghiên cứu sử dụng phương pháp phân Principal components với phép quay tích nhân tố khám phá EFA. vuông góc Varimax và điểm dừng khi Phân tích nhân tố khám phá EFA trích các nhân tố có eigenvalue = 1. được sử dụng để gom các nhân tố và thu Thang đo chỉ được chấp nhận khi tổng nhỏ dữ liệu: Các biến có hệ số tải nhân phương sai trích ≥ 0,5. tố (factor loading) < 0,4 sẽ bị loại. Kết quả phân tích nhân tố được trình Phương pháp trích hệ số được sử dụng là bày trong bảng 2 như sau: Bảng 2. Ma trận xoay nhân tố trong phân tích nhân tố khám phá EFA Cơ sở vật Đội ngũ Chương Các hoạt chất phục giảng trình đào động hỗ trợ vụ đào tạo viên tạo đào tạo khác Website trường được cập nhật thường xuyên, cung cấp đầy đủ 0,880 thông tin cần thiết hỗ trợ việc học tập của SV (CSVC7) Trang thiết bị, sân bãi đủ đáp ứng nhu cầu văn hóa, văn nghệ, thể dục 0,864 thể thao, sinh hoạt ngoại khóa cho SV (CSVC9) Phòng học có đủ diện tích và chỗ ngồi cho tất cả SV tham gia lớp học 0,843 (CSVC5) Khuôn viên trường thông thoáng đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi của SV trong 0,802 giờ giải lao (CSVC10) Thư viện điện tử được nối mạng đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu 0,780 của SV (CSVC3) Các phòng học được trang bị đầy đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ 0,777 cho các hoạt động dạy và học một cách hiệu quả (CSVC4) Ký túc xá của nhà trường đủ đáp ứng 0,733 nhu cầu của SV nội trú (CSVC8) Phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng thực hành tay nghề… có đầy 0,717 đủ các dụng cụ cần thiết cho nhu cầu thực hành của SV (CSVC6) Thư viện của trường có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo đáp 0,710 ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của SV (CSVC1) Thư viện đảm bảo không gian, chỗ ngồi đáp ứng được nhu cầu học tập, 0,615 nghiên cứu của SV (CSVC2) 223
  5. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology Số 2/2016 No. 2/2016 GV có trình độ sâu, rộng về chuyên môn 0,891 giảng dạy (DNGV1) GV có phương pháp giảng dạy dễ hiểu và khuyến khích SV tham gia 0,883 tìm hiểu, khám phá nội dung môn học (DNGV3) GV luôn có thái độ gần gũi, thân thiện và nhiệt tình trong quá trình 0,874 giảng dạy (DNGV5) Thông tin về giáo trình/ tài liệu học tập của mỗi môn học được GV cung 0,843 cấp đầy đủ, đa dạng (DNGV2) GV có sự liên kết hợp lý giữa lý 0,822 thuyết và thực hành (DNGV6) GV sử dụng hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập một cách hợp lý 0,793 (DNGV8) GV sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc giảng dạy một cách hợp 0,772 lý (DNGV4) GV có định hướng phương pháp tự học cho SV một cách hợp lý 0,753 (DNGV9) GV sẵn sàng chia sẻ kiến thức và 0,715 kinh nghiệm với SV (DNGV7) Chương trình đào tạo được thiết kế phù hợp với trình độ của SV 0,937 (CTDT5) Chương trình đào tạo gắn với nhu cầu thực tế của xã hội và được cập 0,933 nhật thường xuyên (CTDT3) Chương trình đào tạo được thiết kế đảm bảo tính liên thông với các trình 0,913 độ đào tạo và chương trình đào tạo khác (CTDT4) Chương trình đào tạo được cung cấp 0,838 đầy đủ cho SV (CTDT2) Chương trình đào tạo có mục tiêu chuẩn đầu ra rõ ràng và được công 0,796 bố rộng rãi cho SV (CTDT1) Hoạt động tư vấn học tập, tư vấn nghề nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu tìm 0,959 hiểu, lựa chọn và học tập của SV (HTDT3) 224
  6. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology Số 2/2016 No. 2/2016 Kết quả học tập được thông báo kịp thời, chính xác đến SV và gia đình 0,896 (HTDT5) Nhân viên hành chính nhiệt tình hỗ trợ SV, có thái độ phục vụ tốt và tôn 0,849 trọng SV (HTDT2) Cán bộ quản lý (ban giám hiệu; lãnh đạo các phòng, khoa, viện, trung 0,843 tâm) giải quyết thỏa đáng các yêu cầu và thắc mắc của SV (HTDT1) Các hoạt động ngoại khóa đáp ứng được yêu cầu rèn luyện và phát triển 0,802 kỹ năng của SV (HTDT4) Eigenvalues 7.625 6,140 3,943 3,001 Độ biến thiên được giải thích - 26,292 21,174 13,598 10,348 Variance explained (%) Độ biến thiên được giải thích tích lũy 26,292 47,466 61,064 71,412 - Cumulative variance explained (%) Ma trận xoay nhân tố trong phân nghiên cứu này. Dựa vào kết quả ở bảng tích nhân tố khám phá EFA cho thấy hệ số 2, ta thấy thang đo đánh giá mức độ hài tải nhân tố của các biến đều lớn hơn 0,5; lòng của sinh viên trường Đại học Xây các biến quan sát đều gom lại đúng với dựng Miền Trung được đo lường bởi 4 các nhân tố như dự kiến ban đầu của nhân tố sau: Bảng 3. Các nhân tố được sử dụng để đo lường mức độ hài lòng của sinh viên Nhân tố Biến quan sát Chương trình đào tạo CTDT 1, 2, 3, 4, 5 Đội ngũ giảng viên DNGV 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo CSVC 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Các hoạt động hỗ trợ đào tạo khác HTDT 1, 2, 3, 4, 5 4.3. Đánh giá chung về mức độ hài lòng của sinh viên Kết quả ở bảng 4 cho thấy nhìn chỉ tiêu được sinh viên hài lòng cao nhất chung mức độ hài lòng của sinh viên tập là đội ngũ giảng viên; yếu tố sinh viên ít trung ở mức tạm hài lòng đối với chất hài lòng nhất là khả năng tìm việc của lượng đào tạo của Nhà trường. Trong đó, sinh viên sau khi tốt nghiệp. Bảng 4. Thống kê mô tả các biến về mức độ hài lòng của sinh viên Giá trị Độ Số mẫu Nội dung trung lệch quan sát bình chuẩn Chương trình đào tạo đáp ứng những mong đợi của cá nhân 475 2,65 0,678 bạn Bạn hài lòng về cơ sở vật chất của nhà trường 475 2,90 0,674 Bạn hài lòng về đội ngũ giảng viên của nhà trường 475 3,01 0,674 225
  7. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology Số 2/2016 No. 2/2016 Kiến thức có được từ chương trình học giúp cho sinh viên tự 475 2,54 0,628 tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường Bạn hài lòng về môi trường học tập tại trường Đại học Xây 475 3,05 0,631 dựng Miền Trung Theo bạn thương hiệu của nhà trường sẽ giúp bạn thuận tiện 475 2,97 0,677 hơn trong quá trình tìm việc làm sau khi tốt nghiệp Như vậy, nhìn chung sinh viên tạm lượng đào tạo đến mức độ hài lòng của sinh hài lòng với môi trường học tập, đội ngũ viên, tác giả đã sử dụng mô hình hồi qui giảng viên, cơ sở vật chất của nhà trường. tuyến tính bội để xác định mối quan hệ giữa Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát thái độ 4 thành phần chất lượng đào tạo đã thu gần gũi, thân thiện và nhiệt tình của một được từ kết quả phân tích EFA ở trên số nhân viên hành chính và giảng viên (Chương trình đào tạo; Đội ngũ giảng viên; chưa đáp ứng được mong đợi của sinh Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo; Các hoạt viên. Ngoài ra, thư viện nhà trường cũng động hỗ trợ đào tạo khác) và biến phụ thuộc chưa thật sự đáp ứng được nhu cầu của (Mức độ hài lòng của sinh viên - SAS). Như sinh viên về không gian và chỗ ngồi để vậy, mô hình hồi qui tuyến tính bội được học tập và nghiên cứu. xem xét trong nghiên cứu này có dạng: 4.4. Kết quả kiểm định mô hình bằng SAS = β0 + β1*CTDT + β2*DNGV + hồi qui tuyến tính bội β3*CSVC + β4*HTDT (1) Để xác định, đo lường và đánh giá Kết quả phân tích hồi quy được trình mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chất bày trong các bảng 5 và 6 như sau: Bảng 5. Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter của mô hình Std. Error of the Model R R Square Adjusted R Square Durbin-Watson Estimate 1 0,868a 0,753 0,748 0,28947 1,620 Bảng 6. Phân tích hệ số hồi quy Unstandardized Standardized Collinearity Model Coefficients Coefficients t Sig. Statistics B Std. Error Beta Tolerance VIF 1 (Constant) -0,625 0,170 -3,666 0,000 CTDT 0,358 0,043 0,344 8,334 0,000 0,594 1,683 DNGV 0,394 0,048 0,352 8,303 0,000 0,564 1,774 CSVC 0,169 0,036 0,183 4,712 0,000 0,675 1,481 HTDT 0,165 0,038 0,154 4,280 0,000 0,778 1,285 a. Dependent Variable: SAS Kết quả hồi quy tuyến tính (bảng 5) sinh viên (SAS) được giải thích chung bởi có hệ số xác định R2 là 0,753 và hệ số xác các biến trong mô hình. định R2 điều chỉnh là 0,748. Điều này nói Theo kết quả ở bảng 6 thì phương lên rằng độ thích hợp của mô hình là trình (1) được viết lại như phương trình 74,8% hay nói cách khác là 74,8% độ (2) thể hiện mối liên hệ giữa các yếu tố biến thiên của biến mức độ hài lòng của hình thành nên chất lượng đào tạo và mức 226
  8. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology Số 2/2016 No. 2/2016 độ hài lòng của sinh viên Trường Đại học là việc triển khai xây dựng và phát triển Xây dựng Miền Trung như sau: văn hóa chất lượng trong Nhà trường [2]. SAS = –0,625 + 0,358*CTDT + 5.2. Nâng cao năng lực của đội ngũ 0,394*DNGV + 0,169*CSVC + giảng viên 0,165*HTDT (2) Theo kết quả nghiên cứu ta thấy đội Như vậy, theo kết quả kiểm định mô ngũ giảng viên có tác động đến mức độ hài hình lý thuyết cho thấy tất cả 4 thành lòng của sinh viên nhiều nhất, mặt khác phần chất lượng đào tạo đã đề xuất trong đội ngũ giảng viên cũng là thành phần mô hình nghiên cứu đều có tác động được sinh viên đánh giá cao nhất trong 4 dương đến mức độ hài lòng của sinh viên thành phần chất lượng đào tạo được đề về chất lượng đào tạo. xuất trong mô hình nghiên cứu này. Đội 5. Một số giải pháp cần triển khai để ngũ giảng viên là thành phần rất quan nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào Qua kết quả nghiên cứu đã thực hiện tạo. Chính vì vậy, Nhà trường cần phải có và một số ý kiến ghi nhận được từ những cái nhìn chính xác về vai trò của giảng viên kỳ vọng của sinh viên và kết quả khảo đối với hệ thống đào tạo của mình[3]. sát, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm 5.3. Nâng cao chất lượng chương trình góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo đào tạo của nhà trường và đáp ứng tốt Chương trình đào tạo của nhà hơn nhu cầu của sinh viên. trường trong thời gian vừa qua cũng được 5.1. Triển khai xây dựng và phát triển sinh viên đánh giá ở mức tạm hài lòng văn hóa chất lượng trong nhà trường (theo kết quả nghiên cứu) và cũng là yếu Như chúng ta đã thấy, một trong tố quan trọng thứ hai sau đội ngũ giảng những yếu tố sinh viên ít hài lòng nhất viên ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của chính là thái độ gần gũi và nhiệt tình của sinh viên. Tuy nhiên, cũng như yếu tố đội một số giảng viên và nhân viên hành ngũ giảng viên, để đáp ứng cho nhu cầu chính. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để trong tình hình mới, nhà trường cần phải cải thiện vấn đề này? Phải chăng Nhà tiếp tục duy trì và cải tiến chất lượng trường nên thắt chặt việc quản lý việc chương trình đào tạo sao cho phù hợp hơn giảng dạy của giảng viên và công việc với thực tế, giúp sinh viên dễ dàng ứng của nhân viên hành chính. Đây chỉ là giải dụng kiến thức đã học được để tiếp cận pháp tạm thời, không phải là giải pháp một cách nhanh chóng với công việc thực tối ưu nhất. Vì khi bị kiểm tra, kiểm soát tế sau khi ra trường[3]. chặt chẽ thì rất dễ dẫn đến tình trạng 5.4. Nâng cao chất lượng hệ thống cơ nhiều cán bộ, giảng viên làm theo kiểu sở vật chất phục vụ đào tạo đối phó hình thức cho xong; ngoài ra để Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng đảm bảo quá trình kiểm soát chặt chẽ lại thứ ba ảnh hưởng đến mức độ hài lòng phải tốn thêm chi phí trả lương cho bộ của sinh viên, được sinh viên đánh giá ở phận làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát. mức khá cao. Tuy nhiên, trong điều kiện Bên cạnh đó, việc kiểm tra kiểm soát nhà trường ngày càng chú trọng về chất chặt chẽ lại rất dễ dẫn đến tâm lý tiêu lượng, mở rộng qui mô và lĩnh vực đào tạo cực của đội ngũ cán bộ, giảng viên làm nhà trường cần phải tiếp tục bổ sung và việc, điều này vô tình sẽ làm giảm hiệu hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất. suất làm việc của đội ngũ nhân lực trong Trước mắt, Nhà trường cần trang bị nhà trường. thêm hệ thống máy móc thiết bị, mở rộng Để giải quyết vấn đề này một trong hệ thống nhà xưởng thực hành, trang bị những việc rất quan trọng mà nhà trường hệ thống thiết bị thí nghiệm hiện đại để cần phải nhanh chóng thực hiện đó chính phục vụ tốt hơn nhu cầu học tập và 227
  9. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology Số 2/2016 No. 2/2016 nghiên cứu khoa học của sinh viên. Đồng độ hài lòng cao hơn so với sinh viên trung thời, giúp sinh viên được tiếp xúc với các bình và yếu. Cũng theo kết quả khảo sát công nghệ hiện đại, rút ngắn khoảng cách từ nhiều giảng viên của nhà trường thì giai giữa lý thuyết tại trường học và thực tế tại đoạn hiện nay sinh viên có xu hướng suy doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp. giảm về ý thức, đam mê học tập so với Bên cạnh đó, Nhà trường cũng cần các khóa sinh viên trước kia. phải đầu tư mở rộng hệ thống thư viện Chính vì vậy, để nâng cao ý thức, của nhà trường, tạo không gian thư viện niềm đam mê đối với việc học tập và mở để sinh viên thuận lợi hơn trong quá nghiên cứu của sinh viên, Nhà trường cần trình học tập và nghiên cứu. Việc mở phải thường xuyên tổ chức các buổi tọa rộng và phát triển hệ thống thư viện cần đàm về nâng cao ý thức học tập trong phải được lập kế hoạch chi tiết và có lộ sinh viên, về phương pháp học tập tốt, trình triển khai thực hiện một cách cụ đẩy mạnh hoạt động của các nhóm học thể [3] . tập, nghiên cứu khoa học trong sinh viên. 5.5. Nâng cao chất lượng các hoạt Đồng thời tổ chức cho sinh viên nhiều sân động hỗ trợ đào tạo khác chơi về trí tuệ để xây dựng niềm đam mê Các hoạt động hỗ trợ đào tạo khác là học tập và nghiên cứu khoa học của sinh yếu tố quan trọng thứ tư tác động đến viên, giúp sinh viên có cơ hội để thử thách mức độ hài lòng của sinh viên và cũng là và thể hiện bản lĩnh của bản thân. yếu tố được sinh viên đánh giá ở mức Mặt khác, Nhà trường cần giúp sinh thấp nhất trong 4 yếu tố. Để nâng cao viên định hướng mục tiêu và động cơ học hơn nữa mức độ hài lòng của sinh viên tập đúng đắn, tránh tình trạng thiếu định nhà trường cần tiếp tục đẩy mạnh các hướng trong học tập, thiếu tin thần học hoạt động hỗ trợ học tập, nghiên cứu và tập và nghiên cứu cho sinh viên với các giải trí cho sinh viên như: mở thêm nhiều hoạt động như: sinh viên làm đề tài hơn nữa các câu lạc bộ học thuật để sinh nghiên cứu khoa học, sinh viên và cơ hội viên có điều kiện trao đổi và ứng dụng việc làm, tạo môi trường cho sinh viên kiến thức đã học vào thực tế, giúp sinh tham gia vào công việc thực tế tại các đơn viên ngày càng thích thú với việc học tập. vị sản xuất kinh doanh. Trang bị các Đặc biệt là công tác hỗ trợ hành chính cho phương tiện học tập nhằm đáp ứng yêu sinh viên của đội ngũ nhân viên hành cầu của các môn học trong quá trình học chính cần phải được cải thiện hơn[3]. tập và nghiên cứu tại trường. 5.6. Nâng cao ý thức tự học, tự nghiên Trên đây là phần tóm lược các giải cứu của sinh viên pháp, muốn tìm hiểu chi tiết về các giải Theo kết quả nghiên cứu về mức độ pháp nói trên đề nghị quý đọc giả xem chi hài lòng của sinh viên theo kết quả học tiết ở đề tài: “Đánh giá mức độ hài lòng tập, ta dễ dàng thấy rằng những sinh viên của sinh viên về chất lượng đào tạo tại có kết quả học tập từ khá trở lên có mức Trường Đại học Xây dựng Miền Trung” [3]. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Lê Đức Tâm, 2013. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Xây dựng Miền Trung, Tạp chí Khoa học & Công nghệ Trường Đại học Nha Trang (ISSN 1859-2252) (Số 2 – 2013), trang 149–154. [2]. Lê Đức Tâm, 2015. Văn hóa chất lượng – yếu tố tiên quyết để xây dựng thành công hệ thống đảm bảo chất lượng trong các trường đại học, Thông báo Khoa học & Công nghệ trường Đại học Xây dựng Miền Trung (số 2 – 2015), trang 17–25. [3]. Lê Đức Tâm, 2016. Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Xây dựng Miền Trung, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường năm học 2015 - 2016 đã nghiệm thu tháng 08/2016. 228
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2