intTypePromotion=3

Đề cương ôn tập HK2 môn Ngữ Văn 8 năm 2017-2018 - Trường THCS Hòa Nam

Chia sẻ: Thiên Thiên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
62
lượt xem
4
download

Đề cương ôn tập HK2 môn Ngữ Văn 8 năm 2017-2018 - Trường THCS Hòa Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề cương ôn tập HK2 môn Ngữ Văn 8 năm 2017-2018 - Trường THCS Hòa Nam cung cấp cho các bạn những kiến thức văn học được biên soạn theo chương trình Ngữ văn 8. Hi vọng tài liệu sẽ giúp các bạn đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Chúc các bạn ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập HK2 môn Ngữ Văn 8 năm 2017-2018 - Trường THCS Hòa Nam

TRƯỜNG THCS HÒA NAM<br /> <br /> GV: NGUYỄN VĂN HUY<br /> <br /> ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 KÌ 2 NĂM HỌC 2017-2018<br /> ĐỀ 1<br /> I. PHẦN VĂN BẢN - TIẾNG VIỆT (4đ)<br /> Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:<br /> “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt<br /> lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da<br /> ngựa, ta cũng vui lòng."<br /> (Ngữ văn 8 – Tập hai)<br /> Câu 1:(1đ) Em hãy cho i t đoạn văn trên đư c tr ch t t c ph m nào, t c giả là ai?<br /> Câu 2:(1đ) Nội dung của đoạn văn trên là gì?<br /> Câu 3:(2đ) Trong đoạn văn trên, theo em có thể thay t “quên” ằng t “không”, t “chưa” ằng t “chẳng”<br /> đư c không? Vì sao?<br /> II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (6đ)<br /> Trò chơi điện tử đang trở thành trò chơi tiêu khiển hấp dẫn, nhất là đối với các bạn học sinh. Nhiều bạn vì<br /> mãi chơi nên sức học ngày càng giảm sút và còn phạm những sai lầm khác. Hãy vi t một bài văn nghị luận<br /> nêu suy nghĩ của em về hiện tư ng đó.<br /> ĐỀ 2<br /> I. PHẦN VĂN BẢN (3đ)<br /> Câu 1 (1đ): Chép đúng và đủ đoạn văn ản sau đây:<br /> T ng nghe:<br /> Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân<br /> Quân đi u phạt trước lo tr bạo.<br /> (...)<br /> Tuy mạnh y u t ng lúc khác nhau,<br /> Song hào kiệt đời nào cũng có.<br /> Câu 2 (1đ): Tên văn ản có đoạn văn trên là gì? Tác giả là ai? Đư c vi t vào lúc nào? Vi t theo lối văn, thể<br /> văn gì?<br /> Câu 3 (1đ): Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân - Quân đi u phạt trước lo tr bạo”, có thể hiểu cốt<br /> lõi tư tưởng nhân nghĩa của tác giả là gì? Người dân mà tác giả nói tới là ai? Kẻ bạo ngư c mà tác giả nói<br /> tới là kẻ nào?<br /> II. PHẦN TIẾNG VIỆT (2đ)<br /> Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:<br /> (...)<br /> " - Bà lên đây làm gì th ?<br /> Đã bảo lên ki m cơm ăn mà lại!<br /> C i đĩ không tin th . Nhưng nó cũng không hỏi nữa. Nó nhìn bà một lúc...<br /> Da bà xấu quá! Sao giờ bà gầy th ?<br /> Chỉ đói thôi cháu ạ. Chẳng sao h t.<br /> Lúc này bà ở cho nhà ai?<br /> <br /> TRƯỜNG THCS HÒA NAM<br /> <br /> -<br /> <br /> GV: NGUYỄN VĂN HUY<br /> <br /> Chẳng ở với nhà ai.<br /> Th bà lại đi uôn à?<br /> Vốn đâu mà đi uôn? Với lại có vốn cũng không đi đư c, nhọc người lắm."<br /> <br /> ("Một bữa no" - Nam Cao)<br /> Câu 1 (1đ): Trong đoạn hội thoại trên có bao nhiêu nhân vật tham gia giao ti p? Các nhân vật có mối quan<br /> hệ gì với nhau? X c định vai xã hội của các nhân vật đó.<br /> Câu 2 (1đ): Đoạn hội thoại có ao nhiêu lư t lời? X c định lư t lời của t ng nhân vật (theo số thứ tự).<br /> III. PHẦN TẬP LÀM VĂN (5đ)<br /> Nhà văn Nguyễn Bá Học có nói:<br /> "Đường đi khó, không khó vì ngăn sông c ch núi, mà khó vì lòng người ngại núi e sông".<br /> Em hiểu câu danh ngôn trên như th nào? T đó, em rút ra đư c bài học gì cho bản thân?<br /> ĐỀ 3<br /> I. PHẦN VĂN BẢN – TIẾNG VIỆT (4đ)<br /> Câu 1 (2đ)<br /> Chép lại nguyên văn ài thơ “ Đi đường” của Hồ Chí Minh (phần dịch thơ). Nêu kh i qu t về nội<br /> dung và nghệ thuật của ài thơ.<br /> <br /> Câu 2 (2đ)<br /> X c định kiểu câu trong đoạn văn sau:<br /> “ Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thi t tha: (1)<br /> - S ng ngày người ta đấm u có đau lắm không ? ( 2)<br /> Chị Dậu gạt nước mắt: ( 3)<br /> - Không đau con ạ ! ( 4)”<br /> (Ngô Tất Tố- Tắt đèn)<br /> II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (6đ)<br /> Có nhận xét cho rằng: "Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc". Qua<br /> văn ản đã học, em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên.<br /> ĐỀ 4<br /> I. PHẦN VĂN BẢN – TIẾNG VIỆT (5đ)<br /> Câu 1: (1đ)<br /> a/ “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả<br /> thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong<br /> da ngựa, ta cũng vui lòng.”<br /> (Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn)<br /> Đoạn hịch trên thể hiện tình cảm, th i độ gì của tác giả?<br /> / Chép hai câu thơ miêu tả hình ảnh người dân chài trong ài thơ Quê hương của T Hanh.<br /> Câu 2: (1đ)<br /> a/ Cho bi t câu sau đây thực hiện hành động nói gì?<br /> <br /> TRƯỜNG THCS HÒA NAM<br /> <br /> GV: NGUYỄN VĂN HUY<br /> <br /> “ Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường tư, con cháu các nhà<br /> văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều, đều tuỳ đâu tiện đấy<br /> ( Bàn về phép học)<br /> b/ Việc lựa chọn trật tự t (in đậm) trong ví dụ sau nhằm mục đ ch gì?<br /> “Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo,<br /> Lê Lợi, Quang Trung,…”<br /> (Hồ Chí Minh)<br /> Câu 3: (3đ)<br /> Vi t một đoạn văn ngắn (t 8-10 câu) trình bày cảm nghĩ về hình ảnh người chi n sĩ trong hai câu thơ<br /> sau:<br /> Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,<br /> Cuộc đời cách mạng thật là sang.<br /> (Hồ Chí Minh- Tức cảnh Pác Bó)<br /> II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (5đ)<br /> Nói lời hay, làm việc tốt, ứng xử đẹp,… là những nét đẹp học đường cần có ở học sinh hiện nay.<br /> Em suy nghĩ gì về vấn đề trên?<br /> Đề 5<br /> Câu 1: (1,5 điểm): Chép thuộc lòng ài thơ “Đi đường” của Hồ Chủ tịch (bản dịch thơ của Nam Trân).<br /> Qua ài thơ “Đi đường” của Bác, em có thể rút ra đư c gì cho bản thân ? (Hãy trình bày ngắn gọn bằng một<br /> đoạn văn t 6 – 8 dòng).<br /> Câu2: (1,5 điểm): Chỉ ra và phân tích giá trị của biện pháp tu t trong câu thơ sau:<br /> “Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ<br /> Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”<br /> (Ngắm trăng – Hồ Chí Minh)<br /> ĐỀ 6<br /> Câu 1( 1, 5 điểm):<br /> Cho hai câu thơ sau:<br /> "Như nước Đại Việt ta t trước,<br /> ................................................<br /> ...............................................<br /> ...............................................<br /> Song hào kiệt đời nào cũng có.<br /> a. Chép những câu ti p theo để hoàn thiện đoạn trích?<br /> . Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã dựa vào những y u tố nào?<br /> Câu 2 (1,5 điểm):<br /> Văn ản "Chi u dời đô" đư c s ng t c vào năm nào? T c giả là ai? Vì sao tác giả có thể khẳng định:<br /> Thành Đại La là nơi kinh đô ậc nhất của đ vương muôn đời?<br /> Câu 3 (7 điểm):<br /> Cho đoạn văn:<br /> "Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa<br /> xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói<br /> trong dạ ngựa, ta cũng vui lòng."<br /> <br /> TRƯỜNG THCS HÒA NAM<br /> <br /> GV: NGUYỄN VĂN HUY<br /> <br /> T nội dung đoạn trích trên, em hãy vi t một đoạn văn (t 10 đ n 12 câu) trình bày cảm nhận của em<br /> về lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu cảm thán<br /> (gạch chân dưới câu cảm th n đó).<br /> ĐỀ 7<br /> Câu 1. (1,5 điểm)<br /> Em hãy ghi lại tên t c ph m - t c giả c c văn ản nghị luận đư c học trong chương trình học kì II, lớp 8<br /> (1,5 điểm)<br /> Câu 2. (1,5 điểm)<br /> Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.<br /> “ Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa<br /> xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói<br /> trong da ngựa, ta cũng vui lòng”.<br /> (Tr ch “Hich tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn) .<br /> ? Trong đoạn văn trên, t c giả sử dụng biện pháp tu t tiêu biểu nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu t ấy<br /> trong đoạn văn bản.<br /> Câu 3. (7 điểm)<br /> Bao trùm lên t c ph m “ Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn là tinh thần yêu nước và lòng căm thù giặc<br /> sâu sắc.<br /> Bằng sự hiểu i t của em về t c ph m, hãy vi t đoạn văn theo theo c ch lập luận diễn dịch (t 10 đ n 13<br /> câu) để làm s ng tỏ ý ki n trên.<br /> ĐỀ 8<br /> Câu 1(1,5đ)<br /> a.. Chép đúng theo tr nhớ bản dịch thơ(Bản dịch của Nam Trân) ài thơ “Ngắm trăng”(Vọng nguyệt) – Hồ<br /> Chí Minh<br /> . Câu thơ dịch s t nghĩa nhất trong ài thơ là câu nào?<br /> c. Câu thơ chưa làm rõ sự bối rối của thi sĩ trong ài thơ là câu nào?<br /> Câu 2(1,5đ)<br /> a.Ở ài thơ” Ngắm trăng” B c Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?<br /> b.Mở đàu câu thơ thứ 3 là “người”(nhân), k t thúc câu thơ thứ 4 là “nhà thơ”(thi gia). Theo em điều đó có<br /> ý nghĩa th nào?<br /> Câu 3. (7 đ)<br /> Em hãy thuy t minh về c i ph ch nước (cái bình thủy)<br /> ĐỀ 9<br /> Câu 1. ( 1 điểm): Em hãy nêu bố cục ài thơ “ Quê hương” của nhà thơ T Hanh.<br /> Câu 2:Hãy cho bi t ài thơ “ Nhớ r ng” của Th Lữ có mấy đoạn? Nêu nội dung chính của mỗi đoạn?<br /> Câu 3. ( 7điểm): Em hãy vi t một ài văn ngắn với chủ đề giới thiệu về một danh lam thắng cảnh ở quê<br /> hương em ( hoặc là nơi em có dịp đ n tham quan).<br /> ĐỀ 10<br /> Câu 1: (1,5 điểm)<br /> <br /> TRƯỜNG THCS HÒA NAM<br /> <br /> GV: NGUYỄN VĂN HUY<br /> <br /> Đọc bài ca dao sau rồi thực hiện yêu cầu ên dưới :<br /> Anh đi anh nhớ quê nhà<br /> Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương<br /> Nhớ ai dãi nắng dầm sương<br /> Nhớ ai t t nước ên đường hôm nao.<br /> Bài ca dao trên đã lư c bỏ một số dấu câu cần thi t .Em hãy chép lại ài ca dao, điền các dấu câu bị<br /> lư c bỏ và cho bi t công dụng của các dấu câu đó.<br /> Câu 2. ( 1,5 điểm)<br /> a. Nêu hoàn cảnh s ng t c ài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh. Nội dung chính của ài thơ?<br /> b. Em hãy kể tên a ài thơ kh c của B c cũng nói về trăng.<br /> Câu 3: (7điểm)<br /> Vi t ài văn thuy t minh về chi c khăn quàng đỏ của đội viên Đội Thi u niên tiền phong Hồ Chí Minh.<br /> ĐỀ 11<br /> Câu 1 (1,5 điểm).<br /> Chép lại khổ thơ cuối ài thơ “Quê hương” của T Hanh và nêu nội dung khổ thơ đó.<br /> Câu 2 (1,5 điểm)<br /> Chỉ ra sự khác nhau giữa ti ng chim tu hú ở đầu và ở cuối ài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu.<br /> Câu 3: (7 điểm)<br /> Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em.<br /> ĐỀ 12<br /> Câu 1(1,5 điểm): Luận điểm là gì? Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận, câu chủ đề thường<br /> đư c đặt ở vị tr nào? X c định câu chủ đề trong đoạn văn sau:<br /> Trăng đến với Bác trong nhà tù để “ngắm nhà thơ”. Trăng đến với Báctrong một đêm thanh vắng<br /> khiBác vừa “bàn bạc việc quân” xong,đểđược tâm tình. Rồi trăng cũng lại đến với Bác trong cái cảnh<br /> “Trăng lồng cổthụ bóng lồng hoa”. Có thể nóitrong thơ Bác ánh trăng luôn tràn đầy.<br /> Câu 2 (1,5 điểm): Kể tên một số kiểu hành động nói thường gặp. Khi k t thúc văn bản “Chi u dời đô”, tác<br /> giả đã vi t: “Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. Các khanh nghĩ thế nào?”<br /> Em hãy xác định kiểu câu của hai câu văn trên (phân lọai theo mục đ ch nói) và cho bi t cách k t thúc ấy có<br /> tác dụng như th nào?<br /> Câu 3(7 điểm): “Sự bổ ích của những chuyến tham quan du lịch đối với học sinh”. Em hãy làm sáng<br /> tỏ vấn đề trên.<br /> ĐỀ 13<br /> I. PHẦN VĂN BẢN - TIẾNG VIỆT (4đ)<br /> Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:<br /> “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt<br /> lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da<br /> ngựa, ta cũng vui lòng."<br /> (Ngữ văn 8 – Tập hai)<br /> Câu 1:(1đ) Em hãy cho i t đoạn văn trên đư c tr ch t t c ph m nào, t c giả là ai?<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản