Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010- 2011
CHƯƠNG I : ESTE-LIPIT
ESTE
LIPIT - CHẤT BÉO
I. ĐẶT CÔNG THỨC:
1. ESTE TẠO BỞI R-COOH với R,OH
R-COO-R,; nếu R và R, no thì este là
CnH2nO2 (n 2)
Tên gọi
Tên thông thường của este được gọi như sau
Tên este = Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên
gốc axit ( đổi đuôi ic
at)
Ví dụ:
CH3COOC2H5 etyl axetat
CH2=CH-COO-CH3 metyl acrylat
Ví dụ:
CH3 OCO (CH2)4 COO CH3
đimetyl ađipat
Ví dụ:
CH2
CH
C17H35 - Co O -
CH2
C17H35 - Co O -
C17H35 - Co O -
Glixeryl tristearat
II. TCHH:
1. Phản ứng ở nhóm chức:
a. Phản ứng thủy phân:
.Trong dung dịch axit :
RCOOR, + HOH
RCOOH + R,OH
Phản ứng theo chiều từ trái sang phải phản
ứng thủy phân este, phản ứng theo chiều từ phải sang
trái là phản ứng este hóa.
Vậy phản ứng thủy phân este trong dung dịch axit là
phản ứng thuận nghịch.
.Trong dung dịch bazơ : Đun nóng este trong dung
dịch natri hiđroxit, phản ứng tạo muối của axit
cacboxylic và rượu.
Thí dụ :
RCOOR, + NaOH
0
t
RCOONa + R,OH
Đó phản ứng không thuận nghịch, vì không còn axit
cacboxylic phản ứng với rượu để tạo lại este. Phản ứng
này còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
b. Phản ứng khử:
R-COO-R,
4
LiAlH

R-CH2OH + R,OH
2. Phản ứng cộng ở gốc hiđrocacbon:
Ví dụ: CH3
nCH2 = C COOCH3
0
,, tpxt
CH2 = C
n
CH3 COOCH3
Polimetyl metacrylat( thuyû tinh höu cô )
CH2=C(CH3)COOCH3 + H2
0
,Ni t

I. ĐẶT CÔNG THỨC:
Chất béo (nguồn gốc động vật, thực vật) este của
glixerol với axit béo (axit hữu một lần axit mạch thẳng,
khối lượng phân tử lớn).
Các chất béo được gọi chungglixerit.
Công thức tổng quát của chất béo.
CH2
CH
R1 - Co O -
CH2
R2 - Co O -
R3 - Co O -
Trong đó R1, R2, R3
có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Một số axit béo thường gp.
Axit panmitic: C15H31COOH
Axit stearic: C17H35COOH
Axit oleic: C17H33COOH
Axit linoleic: C17H31COOH
Thường gặp các glixerit pha tạp.
Ví dụ:
CH2
CH
C15H31 - Co O -
CH2
C17H33 - Co O -
C17H35 - Co O -
Trong chất béo, ngoài este của glixerol với axit béo còn
có một lượng nhỏ axit ở dạng tự do được đặc trưng bởi chỉ số
axit.
Chỉ số axit của một chất béo số miligam KOH cần thiết
để trung hoà axit tự do trong 1 gam chất béo.
dụ: Một chất béo chỉ số axit bằng 9 - Nghĩa để
trung hoà 1 gam chất béo cần 9 mg KOH
II. TCHH:
1. Phản ứng thủy phân:
+ Trong môi trường nước hoặc axit
Chất béo ít tan trong nước nên không bị thuỷ phân bởi
nước lạnh hay nước sôi.
Để thuỷ phân chất béo phải đun nóng trong nước ở áp suất
cao (25atm) để đạt đến nhiệt độ cao (220oC):
CH2
CH
R1 - Co O -
CH2
R2 - Co O -
R3 - Co O -
+3H2O
CH2
CH
CH2
- OH
- OH
- OH
R1 - Co OH
R2 - Co OH
R3 - Co OH
+
triglixerit glixerol axit béo
Có thể dùng axit vô cơ (axit sunfuric loãng) để tăng tốc độ
phản ứng thuỷ phân. Axit béo không tan trong nước, được
tách ra.
+Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá):
Nấu chất béo với kiềm :
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
2
CH3-CH(CH3)COOCH3
Chú ý:
-Este fomiat tráng gương được giống như anđehit.
-Este của phenol tác dụng với dd kiềm tạo 2 muối
H2O.(phenol sinh ra taùc duïng tieáp vôùi
NaOH neân taïo hai muoái )
-Este vòng tác dụng với dd kiềm chỉ cho muối duy
nhất.
-Cần chú ý 5 trường hợp ancol không bền
III. ĐIỀU CHẾ:
1. Este của ancol:
a. Thực hiện phản ứng este hoá
RCOOH + R,OH
RCOOR, + HOH
b. Từ muối và dẫn xuất halogen của hiđrocacbon
RCOOAg + R,Cl
RCOOR, + AgCl
2. Este của phenol:
a. Từ halogenua axit và phenolat.
RCOCl + NaOC6H5
RCOOC6H5 + NaCl
b.Từ anhiđrit axit và rượu
(CH3CO)2O + HOC6H5
CH3COOC6H5 +
CH3COOH
CH2
CH
R1 - Co O -
CH2
R2 - Co O -
R3 - Co O -
+3NaOH
CH2
CH
CH2
- OH
- OH
- OH
R1 - Co ONa
R2 - Co ONa
R3 - Co ONa
+
t0
triglixerit glixerol xà phòng
2. Phản ứng cộng hiđro :(sự hiđro hoá) biến glixerit chưa no
(dầu) thành glixerit no (mỡ).
Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2
0
,tNi
(C17H35COO)3C3H5
* Nhắc lại 5 trường hợp ancol không bền
TH1: RCH(OH)2
2
HO

R-CH=O
TH2: R-C(OH)2-R,
2
HO

R-CO-R
TH3: R-C(OH)3
2
HO

R-COOH
TH4: R-CH=CH-OH
R-CH2-CH=O
TH5: R-C(OH)=CH2
R-CO-CH3
*Moät soá goác hiñrocaùcbon
(CH3)2CH- (Isopropyl), (CH3)2CH2-CH- ( Isobutyl)
CH3-CH2-CH(CH3)- ( Sec-butyl), (CH3)3-C- (Tert-butyl),
C6H5- phenyl, C6H5-CH2- Benzyl, CH2= CH- Vinyl
* Löu yù1 : Thuyû phaân este baèng dung dòch kieàm ( KOH, NaOH ) thoâng thöôøng ta thu ñöôïc
muoái vaø ancol , tuy nhieân ñoái vôùi nhöõng este taïo töø ancol khoâng no hoaëc phenol coù theå coù
caùc tröôøng hôïp ñaëc bieät sau ñaây :
+ Este ñôn chöùc + KOH( NaOH) Muoái + anñeâhít :
RCOOCH= R’ + NaOH RCOONa + R” CHO
VD : CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3-CHO ( do CH2= CH OH khoâng beàn )
+ Este ñôn chöùc + NaOH Muoái + xe ton
RCOOC(R’)=R” + NaOH RCOONa + R’-CO-R”
VD: CH3COOC(CH3) =CH2 + NaOH CH3COONa + CH3-CO-CH3
+ Este ñôn chöùc + NaOH Muoái + muoái + H2O
RCOOC6H5 + 2NaOH RCOONa + C6H5ONa + H2O
Este cuûa phenol laø este duy nhaát taùc duïng vôùi dung dòch NaOH (KOH) theo tæ leä mol 2: 1
Dang 1. Viết công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân este:
- Viết theo thứ tự gốc muối của axit. Bắt đầu viết từ este fomiat H-COOR’, thay đổi R’ để có các đồng phân,
sau đó đến loại este axetat CH3COOR’’ …
Bài 1: Viết các công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân este công thức phân tử C4H8O2, C5H10O2. Đọc tên
các đồng phân?
Bài 2: Viết công thức cấu tạo các đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử:
a) C2H4O2 ; b) C3H6O2.
- Những đồng phân nào cho phản ứng tráng bạc? Vì sao? Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2
A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 3: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 4: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2
A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 5: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng
với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 6: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
3
A. C2H5COOH. B. HO-C2H4-CHO. C. CH3COOCH3. D. HCOOC2H5.
Câu 7: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:
A. etyl axetat. B. metyl propionat. C. metyl axetat. D. propyl axetat.
Câu 8: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ
X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:
A. metyl propionat. B. propyl fomat. C. ancol etylic. D. etyl axetat.
Câu 9: Este etyl axetat có công thức là
A. CH3CH2OH. B. CH3COOH. C. CH3COOC2H5. D. CH3CHO.
Câu 10: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH.
C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH.
Câu 11: Este etyl fomiat có công thức là
A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3.
Câu 12: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH.
C. HCOONa và C2H5OH. D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 13: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X
A. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5.
Câu 14: Este metyl acrilat có công thức là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3.
Câu 15: Este vinyl axetat có công thức là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3.
Câu 16: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO.
C. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 17: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO.
C. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 18: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản
ứng. Tên gọi của este là
A. n-propyl axetat. B. metyl axetat. C. etyl axetat. D. metyl fomiat.
Câu 19: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với:
Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo
của X1, X2 lần lượt là:
A. CH3-COOH, CH3-COO-CH3. B. (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3.
C. H-COO-CH3, CH3-COOH. D. CH3-COOH, H-COO-CH3.
Câu 20: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
A. C2H5OH, CH3COOH. B. CH3COOH, CH3OH.
C. CH3COOH, C2H5OH. D. C2H4, CH3COOH.
Câu 21: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được
axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A. HCOO-C(CH3)=CH2. B. HCOO-CH=CH-CH3.
C. CH3COO-CH=CH2. D. CH2=CH-COO-CH3.
Câu 22: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste
được tạo ra tối đa là
A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 23: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol
benzylic,
p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.
Câu 24: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
A. phenol. B. glixerol. C. ancol đơn chức. D. este đơn chức.
Câu 25: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
4
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 26: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 27: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.
Câu 28: Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 29: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất
trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
Câu 30: Chất X có công thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và
nước. Chất X thuộc loại
A. ancol no đa chức. B. axit không no đơn chức. C. este no đơn chức. D. axit no đơn chức.
Câu 40: Propyl fomat được điều chế từ
A. axit fomic và ancol metylic. B. axit fomic và ancol propylic.
C. axit axetic và ancol propylic. D. axit propionic và ancol metylic.
2. Tìm CTPT,CTCT của este .
- Sản phẩm p ư tạo muối và ancol: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH.
- Trước khi viết phản ứng phòng hóa cần xác định este đó tạo ra từ axít đơn chức hay đa chức, rượu đơn
chức hay đa chức.
- Thông thường, qua phản ứng phòng hóa, tìm cách xác định khối lượng phân tử của muối hoặc rượu tạo
thành để suy ra gốc hiđrocacbon của axit và rượu trong este.
- Xác định số chức este dựa vào tỉ lệ nE : nNaOH.
Ví dụ: nE : nNaOH = 1 : 3 => E là este 3 chức.
Bài 1:Chất A là este tạo bởi một axit no đơn chức và một rượu no đơn chức. Tỉ khối hơi của A đối với khí Cacbonic
là 2.
a) Xác định công thức phân tử của A.
b) Đun 1,1 gam chất A với dung dịch KOH dư người ta thu được 1,4 gam muối. Xác định công thức cấu tạo
và tên chất A.
Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este E (chỉ chứa loại chức este) cần dùng 100 gam dung dịch NaOH 12% thu
được 20,4 gam muối của axit hữu cơ và 9,2 gam rượu. Tìm công thức cấu tạo của este E. Biết rằng axit tạo ra este là
đơn chức.
Este 2 chức mạch hở khi xà phòng hóa cho 1 muối và một rượu.
- Công thức este R(COOR’)2 => Được tạo ra từ Axit 2 chức R(COOH)2 và rượu R’OH.
- Công thức este (RCOO)2R’ => Được tạo ra từ axit RCOOH và rượu hai chức R’(OH)2.
Có sản phẩm muối (do xà phòng hóa) tham gia phản ứng tráng gương
- Một este khi phòng hóa cho muối thể tham gia phản ứng tráng gương thì este đó thuộc loại
este fomiat H-COO-R’.
* Tìm công thức phân tử của este dựa trên phản ứng đốt cháy.
- Đốt cháy một este cho nCO2 = nH2O thì este đó là este no đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO2.
- Khi đề bài cho đốt cháy một este không no (có một nối đôi) đơn chức CnH2n - 2O2 thì :
neste = nCO2 - n H2O.
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với
100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là
A. etyl axetat. B. propyl fomiat. C. metyl axetat. D. metyl fomiat.
Câu 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung
dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
A. 400 ml. B. 300 ml. C. 150 ml. D. 200 ml.
Câu 3: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
5
A. 16,68 gam. B. 18,38 gam. C. 18,24 gam. D. 17,80 gam.
Câu 4: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A. 3,28 gam. B. 8,56 gam. C. 8,2 gam. D. 10,4 gam.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử
của este là
A. C4H8O4 B. C4H8O2 C. C2H4O2 D. C3H6O2
Câu 6: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M
(vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Etyl propionat D. Propyl axetat
Câu 7: Thuỷ phân este X CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu Y
và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là
A. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5 D. C2H5COOCH3
Câu 8: Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M. Chỉ số axit của chất béo đó
A. 6 B. 5 C. 7 D. 8
Câu 9: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5
A. triolein B. tristearin C. tripanmitin D. stearic
Câu 10: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Khối lượng (kg) glixerol thu được là A. 13,8 B. 4,6 C. 6,975 D. 9,2
Câu 11: phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 CH3COOCH3 bằng dung
dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là
A. 8,0g B. 20,0g C. 16,0g D. 12,0g
Câu 12: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất
Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
A. C2H5COOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. HCOOC3H7.
Câu 13: phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este etyl axetat metyl propionat bằng lượng
vừa đủ v (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị v đã dùng là
A. 200 ml. B. 500 ml. C. 400 ml. D. 600 ml.
Câu 14: Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng. Số
đồng phân cấu tạo của X là A. 4. B. 2. C. 3.
D. 5.
Câu 15:Làm bay hơi 0,37 gam este nó chiếm thể tích bằng thể tích của 1,6 gam O2 trong cùng điều kiện.
Este trên có số đồng phân là:
A.1 B.2 C.3 D.4
Câu 16: Một este đơn chức no có 54,55 % C trong phân tử.Công thức phân tử của este có thể là:
A.C3H6O2 B.C4H8O2 C.C4H6O2 D.C3H4O2
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam este X ta thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Nếu X đơn chức thì
X có công thức phân tử là:
A.C3H6O2 B.C4H8O2 C.C5H10O2 D.C2H4O2
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam chất hữu cơ A gồm C, H, O thì thu được 1,344 lit CO2 (đktc) và 0,9
gam H2O. Công thức nào dưới đây có thể là công thức đúng .
A.COOC2H5 B.CH3COOH C.CH3COOCH3 D.HOOC-C6H4-COOH
COOC2H5
Câu 19:Làm bay hơi 5,98 gam hỗn hợp 2 este của axit axetic và 2 ancol đông đẳng kế tiếp của ancol
metylic. Nó chiếm thể tích 1,344 lit (đktc). Công thức cấu tạo của 2 este đó là:
A.HCOOC2H5 và HCOOC3H7 B.CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
C.CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D.CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Câu 20: Đun nóng 1,1g este no đơn chức M với dung dịch KOH dư, người ta thu được 1,4g muối. Tỉ khối
của M so với khí CO2 là 2. M có công thức cấu tạo nào sau đây?
A.C2H5COOCH3 B.CH3COOC2H5
C.HCOOC3H7 D. CH3COOC2H5
3. Hiệu suất phản ứng.