intTypePromotion=3

Đề cương ôn tập Lịch sử 9

Chia sẻ: Phan Văn Thắng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:59

1
75
lượt xem
14
download

Đề cương ôn tập Lịch sử 9

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp các bạn có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và ôn thi môn Lịch sử 9, mời các bạn cùng tham khảo "Đề cương ôn tập Lịch sử 9 " dưới đây. Đề cương gồm 75 câu hỏi bài tập tự luận có đáp án về lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới. Hy vọng đề cương giúp các bạn đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập Lịch sử 9

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ 9  I/ PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Câu 1:   Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng Chủ Nghĩa xã hội ở Liên Xô từ sau   chiến tranh thế giới thứ II đến những năm 70 của thế kỷ XX ? * Hướng dẫn trả lời.     * Về kinh tế: ­ Từ  1945 – 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73%, một số  ngành nông nghiệp vượt mức trước chiến   tranh. ­ Trong hai thập niên 50­60 của thế kỉ XX , nền kinh tế Liên Xô tăng trưởng nhanh, bình quân đạt 9,6  %. Sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm 20% của thế giới, trở thành cường quốc công nghiệp thứ  hai thế giới sau Mĩ. ­ Điện lực của Liên Xô đạt 740 KW giờ bằng sản lượng của 4 nước Anh , Pháp, Đức, Italia * Về khoa học – kĩ thuật. ­ Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử ­ Năm 1959, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo. ­ Năm 1961, Liên Xô phóng thành công con tàu Phương Đông bay vòng quanh trái đất. * Về đối ngoại: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình thế giới, quan hệ hữu nghị với các nước và ủng hộ   cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc. Liên Xô trỏ  thành chỗ  dựa vững chắc của hòa bình và cách   mạng thế giới. Câu hoi phu: ̉ ̣  Cho biết hoàn cảnh ra đời, hoạt động và tác dụng của hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)?  Câu 2/ Các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc từ năm 1945 đến nay  và những sự kiện nổi bật ? Vị trí,ý nghĩa của phong trào trong sự phát triển quan hệ quốc tế ? ­ Từ năm 1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên TG phát triển mạnh qua 3 giai đoạn lịch sử: * Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của TK XX. ­ Phong trào khởi đầu từ khu vực ĐNA với những thắng lợi trong các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền   và tuyên bố độc lập ở các nước như In­ đô – nê – xi – a (17/8/1945), VN (2/9/1945), Lào (12/10/1945). ­ Phong trào tiếp tục lan rộng sang Nam Á, Bắc Phi như Ấn Độ, Ai Cập, An – giê – ri,… ­ Năm 1960 là “Năm châu Phi” với 17 nước ở lục địa này tuyên bố độc lập. ­ Ngày 1 ­1 – 1959, cuộc cách mạng nhân dân thắng lợi ở Cu Ba. => Kết quả là tới giữa những năm 60 của TK XX, hệ thống thuộc địa của chủ  nghĩa đế  quốc thực dân   về cơ bản đã bị sụp đổ (năm 1967 chỉ còn 5,2 triệu km2 với 35 triệu dân, tập trung chủ yếu ở Nam châu   Phi). * Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của TK XX. ­ Nội dung chính của giai đoạn này là thắng lợi của phong trào đấu tranh lật đổ  ách thống trị  của thực   dân Bồ Đào Nha, giành độc lập ở ba nước Ăng­gô­la, Mô­dăm­bích và Ghi nê Bít – xao vào các năm 1974   – 1975. * Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX. ­ Nội dung chính của giai đoạn này là cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ  phân biệt chủng tộc, tập trung ở 3   nước miền Nam châu Phi là Rô – đê – di – a, Tây Nam Phi và cộng hòa Nam Phi. ­ Sau nhiều năm đấu tranh ngoan cường của người da đen, chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xóa bỏ ở Rô   – đê – di – a năm 1980 (nay là nước Cộng hòa Dim –ba­bu­ê), ở Tây Nam Phi năm 1990 ( nay là Cộng hòa   Na – mi – bi ­ a), ở Cộng hào Nam Phi năm 1993 và người da đen được quyền bầu cử và các quyền tự do   dân chủ khác. 1
  2. => Đến đây, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân bị xóa bỏ. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ  chấm dứt tồn tại trên phạm vi thế giới. * Vị trí: Là một bộ phận quan trọng trog cuộc đấu tranh chống lại các lực lượng phản cách mạng sau   chiến tranh thế giới thứ hai. * Ý nghĩa:  ­ Từng bước phá vỡ  hệ  thống thuộc địa – một trong những cơ  sở  tồn tại của chủ  nghĩa đế  quốc , thu  hẹp phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và các nước phương Tây. ­ Phong trào đã đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập và ngày càng có vai trò quan trọng trong   đời sống chính trị thế giới. Câu 5: Phong trào giải phóng dân tộc  ở các nước Á, Phi, Mĩ La­tinh từ   sau Chiến tranh thế giới   lần thứ hai đến cuối thế  kỉ  XX chia làm mấy giai đoạn? Vị  trí, ý nghĩa của phong trào trong sự  phát   triển quan hệ quốc tế? *  Các giai đoạn ­ Từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX. ­ Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX. ­ Từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX. * Vị trí   Là một bộ phận quan trọng trong cuộc đấu tranh chống lại các lực lượng phản cách mạng sau chiến   tranh thế giới thứ hai. * Ý nghĩa ­ Từng bước phá vỡ hệ thống thuộc địa ­ một trong những cơ sở tồn tại của chủ nghĩa đế quốc, thu hẹp   phạm ảnh hưởng của Mĩ và các nước phương Tây, từng bước xói mòn trật tự thế giới mới sau Chiến   tranh thế giới thứ hai.  ­ Phong trào đã đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập và ngày càng có vai trò quan trọng trong  đời sống chính trị thế giới với ý chí chống chủ nghĩa thực dân, vì hoà bình, độc lập dân tộc và tiến bộ  xã hội, … ­ Tất cả các quốc gia độc lập tiếp tục đấu tranh để thiết lập một thế giới công bằng, góp phần bảo vệ   hòa bình và an ninh của các dân tộc... Phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai có góp phần làm thay đổi bản đồ  chính trị thế giới hay không? Vì sao? ­ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên mạnh mẽ ở các nước Á,   Phi và Mĩ Latinh, làm cho bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc.  ­ Có thể khẳng định như trên vì: + Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã xoá bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, làm cho  hệ thống thuộc địa của chủ  nghĩa đế  quốc và chế  độ  phân biệt chủng tộc kéo dài nhiều thế  kỉ  sụp đổ  hoàn toàn. + Đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập. Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia và   có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị  thế  giới với ý chí chống chủ  nghĩa thực dân, vì hoà bình,   độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội. + Góp phần vào quá trình làm "xói mòn" và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập sau Chiến   tranh thế giới thứ hai. 2
  3. Câu 2.1/ Những nét nổi bật của tình hình châu Á từ sau năm 1945 ? ­ Sau chiến tranh TG II, một cao trào đấu tranh GPDT bùng nổ mạnh mẽ. Đến cuối những năm 50, phần  lớn các nước châu Á giành được độc lập. ­ Gần suốt nửa sau thế kỉ XX, tình hình châu Á không  ổn định, bỡi các cuộc chiến tranh xâm lược của  các nước đế quốc, nhất là khu vực ĐNA và Tây Á. ­ Sau chiến tranh lạnh, ở một số nước châu Á lại xảy ra những cuộc xung đột, tranh chấp biên giới, lãnh   thổ, hoặc các phong trào ly khai, khủng bố. ­ Cũng trong nhiều thập kỉ qua, nhiều nước châu Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế,   như Nhật Bản, Hàn Quốc, Sin­ga­po,…nhất là Ấn Độ và hiện nay là Trung Quốc. Câu 3/ Nêu nội dung cơ  bản của đường lối Cải cách – mở  cửa và những thành tựu mà Trung   Quốc đạt được từ  cuối năm 1978 đến nay ? Ý nghĩa của những thành tựu đó khi TQ va thê gi ̀ ́ ơí  bước sang thế kỉ XXI ? * Nội dung: Tháng 12 – 1978, T/Ư  Đảng CS TQ đề  ra đường lối Cải cách – mở  cửa với chủ  trương:  Xây dựng chủ nghĩa XH mạng màu sắc TQ, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách và  mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hóa, đưa đất nước TQ trở thành một quốc gia giàu mạnh, văn minh. * Thành tựu đạt được: ­ Tốc độ  tăng trưởng cao nhất TG: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung bình hàng năm đạt   9,6%, đạt giá trị 7,974,8 tỉ nhân dân tệ, đứng thứ bảy TG (năm 2011, đứng thứ 2 TG) ­ Đầu tư nước ngoài vào TQ tăng nhanh. Giá trị xuất nhập khẩu tính đến năm 1997, tăng 15 lần. ­ Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt: thu nhập bình quân đầu người từ nông thân đến thành thị đều   tăng lên: 1978 – 1997, ở nông thôn tăng từ 133,6 – 2090,1 nhân dân tệ; ở thành thị là 343,4 – 5160,3 nhân   dân tệ. ­ Về đối ngoại: Quan hệ quốc tế được mở rộng và tăng cường. TQ thu hồi chủ quyền quốc gia đối với  Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999). Địa vị TQ được nâng cao trên trường quốc tế. * Ý nghĩa:  ­ Là nền tảng để TQ tiếp tục phát triển nhanh về kinh tế, ổn định về chính trị ­ xã hội tăng cường địa vị  của TQ. ­ Tạo điều kiện cho sự hội nhập của TQ trên tất cả các lĩnh vực đối với các nước trên TG và ngược lại,   sự hội nhập của nền kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, thương mại của TG đối với thị  trường rộng   lớn, đầy tiềm năng như TQ. Câu 4/Có ý kiến cho rằng “ Thế kỷ XXI là thế  kỷ  của châu Á ”. Bằng những hiểu biết em hãy  chứng minh sự tăng trưởng kinh tế của  Ấn Độ, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á trong  những thập niên qua, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên?. * Hướng dẫn trả lời: *Giới thiệu khái quát về châu Á  + Đất rộng, người đông, tài nguyên phong phú; trước chiến tranh thế giới thứ hai chịu sự bóc lột và nặng  nề của đế quốc thực dân, đời sống nhân dân khổ cực,… + Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào giải phóng dân tộc phát triễn mạnh, hầu hết các nước đã   giành được độc lập, các nước Châu Á bước vào thời kỳ  xây dựng theo nhiều con đường khác nhau   nhưng điều thu được thành tựu to lớn  * Chứng minh sự tăng trưởng kinh tế: * Án độ: 3
  4. + Sau khi giành đôcl lập đã thực hiện các kế hoạch dài hạn nhằm phát triễn kinh tế, xã hội và đạt được   nhiều thành tựu. Từ một nước nhập khẩu về lương thực nhờ cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp,   Ấn Độ đã tự túc được lương thực cho dân số hơn 1 tỷ người.  + Về công nghiệp: Các sản phẩm công nghiệp chính là hàng dẹt, máy mọc, thiết bị giao thông, xe hơi…   Những thập niên gần đây, công nghệ thông tin và viễn thông phát triễn mạnh mẽ. Ấn Độ  đang cố  gắng  trở thành cường quốc công nghệ phần mềm. Công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ. * Trung Quốc: + Từ  khi tiến hành cải cách mở  cửa đến nay, nền kinh tế  phát triễn nhanh chóng tăng trưởng nhất thế  giới: GDP hàng năm tăng 9,6 % đứng thứ bảy trên thế giới + Đời sống nhân dân năng cao rõ rệt. Từ năm 1978 đến năm 1997 thu nhập bình quân đầu người ở nông   thôn, thành phố tăng.  * Một số nước khác.  + Xingapo: Từ năm 1965 đến năm 1973 kinh tế tăng trưởng 12% trở thành con rồng Châu Á. + Ma­ Lai – Xi –a: Từ năm 1963 đến năm 1983 kinh tế tăng trưởng 6,3 % . + Thái Lan; Từ năm 1987 đến năm 1990 kinh tế tăng trưởng 11,4%. => Kết luận; Với sự  tăn trưởng kinh tế  nhanh chóng của các nước Châu Á tiêu biểu là  Ấn Độ,Trung   Quốc, và một số nước Đông Nam Á nên nhiều người dự đoán “thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của Châu Á”…. Câu 5/ Nét nổi bật của tình hình ĐNA từ sau năm 1945 ? ­ Trong năm 1945, ngay sau khi Nhật đầu hàng, nhiều nước ĐNA nổi dậy đấu tranh và giành được độc   lập: VN, Lào, In – đô – nê – xi – a. ­ Khi chiến tranh TG II kết thúc nhiều nước phương Tây quay trở lại xâm lược ĐNA, các nước tiếp tục  kháng chiến. Đến giữa những năm 50, các nước ĐNA lần lượt giành độc lập. ­ Cũng từ  giữa những năm 50 của thế  kỉ  XX, trong bối cảnh chiến tranh lạnh, tình hình ĐNA trở  nên   căng thẳng, chủ yếu do sự can thiệp của đế quốc Mĩ. ­ Cũng trong thời gian đó, sau khi giành được độc lập, nhiều nước ĐNA có nền kinh tế  phát triển cao,   như Sin­ga­po, Ma­lai­xi­a, Thái Lan. Câu 6/  Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào. Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động ?  * Hướng dẫn trả lời: * Trình bày Hoàn cảnh ra đời và  sự thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ­ Các nước Đông Nam Á đã giành độc lập đứng trước nhu cầu phát triển KT­XH của đất nước . ­ Các nước ĐNA đều mong muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào nước lớn trong lúc đó cuộc chiến tranh xâm   lược của Mĩ ở Đông Dương khó tránh khỏi thất bại. ̣ ̣ ́ => Ngày 8/8/1967, Hiêp hôi cac quôc gia Đông Nam A (ASEAN) đ ́ ́ ược thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)   vơi s ́ ự tham gia cua 5 thanh viên: Ma­lai­xi­a. In­đô­nê­xi­a, Phi­lip­pin, Sin­ga­po, Thai Lan. ̉ ̀ ́ * Mục tiêu hoạt động:  Phát triển kinh tế  va văn hóa thông qua nh ̀ ững nổ  lực hợp tác chung giữa các   nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực * Nguyên tắc hoạt động:  Tôn trọng chủ  quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can vào công việc nội bộ  của nhau; giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp hòa bình­ hợp tác và phát triển. Câu 7/ Vì sao nói: từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX “ một chương mới đã mở ra trong lịch sử  khu vực Đông Nam Á”? Trả lời: ­ Sau khi Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh” năm 1989, “vấn đề Cam­pu­chia”  được giải quyết, tình hình Đông Nam Á được cải thiện rõ rệt. Xu hướng nổi bật đầu tiên là sự mở rộng   4
  5. các thành viên của Hiệp hội. Lần lượt các nước đã gia nhập ASEAN: Việt  Nam vào năm 1995, Lào và   Mi­an­ma vào năm 1997, Cam­pu­chia vào năm 1999. ­ Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, mười nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức   thống nhất. Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây   dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh. ­Với 10 nước thành viên, ASEAN trở thành một tổ  chức khu vực ngày càng có uy tín với những   hợp tác kinh tế  (AFTA,1992) và hợp tác an ninh (Diền đàn khu vực ARF,1994). Nhiều nước ngoài khu  vực đã tham gia hai tổ chức trên, như : Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mĩ, Ấn Độ,... ­ Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á Câu 8/ Trình bày mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với tổ chức ASEAN từ năm 1975 đến nay. ­ 1975 cuộc kháng chiến chống Mĩ,cứu nước kết thúc thắng lợi.Quan hệ  giữa Việt Nam với ASEAN   được cải thiện,bắt đầu có những chuyến thăm viếng lẫn nhau của các quan chức cao cấp. ­ Từ  tháng 12.1978 do vấn đề Cam Pu Chia,do sự kích động của các nước, quan hệ giữa Việt Nam với   ASEAN trở nên căng thẳng,đối đầu. ­ Từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX quan hệ Việt Nam­ ASEAN từ đối đầu chuyển sang đối thoại.   Đặc biệt là khi vấn đề  Cam Pu chia được giải quyết bằng việc là hiệp định PaRi(10­1991) ASEAN có   xu hướng mở rộng các thành viên. ­7­1992 Việt Nam, Lào được gia nhập hiệp  ước BaLi. Đây là bước đi đầu tiên tạo cơ  sở  để  Việt Nam  hòa nhập vào các hoạt động của khu vực Đông Nam Á. ­7­1995 Việt Nam là thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN. Câu 9/ Trình bày sự phát triển thành viên của tổ chức ASEAN từ năm 1967­ 1999. Vai trò của tổ  chức ASEAN đối với sự phát triển của khu vực Đông Nam Á ? a. Trình bày sự phát triển thành viên của tổ chức ASEAN từ năm 1967­ 1999. ­ Ngày 08/8/1967 hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á( ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc( Thái Lan)  với sự tham gia của 5 nước là : In­đô­nê­xi­a, Ma­lai­xi­a, Phi­lip­pin, Thái Lan và Xin­ga­po. ­ Từ  cuối những năm 70 nền kinh tế  nhiều nước ASEAN chuyển biến mạnh mẽ  và tăng trưởng cao,   việc tham gia ASEAN là nhu cầu cấp thiết... ­ Năm 1984 Bru­nây tham gia ASEAN. ­ Sau chiến tranh lạnh, nhất là khi "vấn đề Cam­pu­chia", tình hình Đông Nam Á được cải thiện rõ rệt.  Xu hướng nổi bật đầu tiên là sự  mở  rộng các thành viên Hiệp hội. Lần lượt các nước đã gia nhập   ASEAN: Việt Nam( 1995), Lào và Mi­an­ma(1997), Cam­pu­chia(1999). ­ ASEAN trở thành một tổ chức khu vực này càng có uy tín với những hợp tác kinh tế (AFTA,1992) và   hợp tác an ninh ( Diễn đàn khu vực ARF,1994) b.Vai trò của tổ chức ASEAN đối với sự phát triển của khu vực Đông Nam Á. ­ Các dân tộc ĐNA gắn bó với nhau trong công cuộc hợp tác phát triển vì hòa bình, ổn định và phồn vinh   của khu vực.   ­Khu vực ĐNA đã thay đổi căn bản.           Câu 9.a. ( 5,5 điểm )  Quá trình ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN ?  Vai trò của Việt Nam trong tổ chức này ?            Câu 3 ( 5,5 điểm )  Quá trình ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN ?  Vai trò của Việt Nam trong tổ chức này ? a. Ra đời: 2 điểm ­ ASEAN được thành lập tháng 8 năm 1967 tại Băng Cốc. (0,5đ) 5
  6. ­ 5 nước sáng lập: Inđônênêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin, Thái Lan. (1đ) ­ Mục tiêu: Xây dựng mối quan hệ  hoà bình, hữu nghị, hợp tác tạo nên một cộng đồng hùng   mạnh…(0,5đ) b. Phát triển: 2 điểm ­ 1984: Kết nạp Brunây. (0,5đ) ­ 1995: Kết nạp Việt Nam. (0,5đ) ­ 1997: Kết nạp Lào, Mianma. (0,5đ) ­ 1999: Kết nạp Campuchia. (0,5đ) c. Vai trò của Việt Nam: 1 điểm ­ Tham gia ngày càng đầy đủ các hoạt động của tổ chức ASEAN .(0,5đ) ­ Do vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng tăng nên vai trò của Việt Nam ngày càng  quan trọng trong các hoạt động của ASEAN.(0,5đ)  d.  Diễn đạt tốt và có ý sáng tạo: (0,5đ) Câu 9. b. Việt Nam tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong hoàn cảnh nào ?   Tại sao Việt Nam gia nhập ASEAN vừa là thời cơ,vừa là thách thức đối với dân tộc? Liên hệ  trách nhiệm đối với bản thân * Hoàn cảnh VN tham gia ASEAN ­ Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, sau khi “chiến tranh lạnh kết thúc” và vấn đề Cam­pu­chia được   giải quyết bằng việc kí kết Hiệp định Pa­ri về Cam­pu­chia (10­1991), tình hình chính trị khu vực được  cải thiện rõ rệt. Các nước trong khu vực chuyển từ   đối đầu sang đối thoại, xu hướng nổi bật của   ASEAN lúc đó là mở rộng thành viên. ­ Đối với Việt Nam, tuy đã thực hiện công cuộc đổi mới từ  năm 1986 nhưng đất nước còn gặp nhiều   khó khăn về mọi mặt, đòi hỏi nước ta phải mở rộng hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới   để thực hiện công nghiệp hóa­hiện đại hóa đất nước. ­ Năm 1992 đánh dấu quá trình hội nhập khu vực của Việt Nam sau khi tham gia Hiệp ước Thân thiện và  Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba­li năm 1976), và trở thành Quan sát viên của ASEAN. Đây là bước   đi đầu tiên tạo cơ sở để Việt Nam hòa nhập vào các hoạt động của khu vực Đông Nam Á ­ Ngày 28/7/1995, tại Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 28 (AMM­28) t ại Bru­nây, Việt   Nam chính thức gia nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức này.  ­ Kể từ đó đến nay, Việt Nam đã nhanh chóng hội nhập, tham gia sâu rộng vào tất cả  các lĩnh vực hợp   tác của ASEAN và có những đóng góp tích cực trong việc duy trì đoàn kết nội khối, tăng cường hợp tác  giữa các nước thành viên cũng như giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài, góp phần không nhỏ  vào sự  phát triển và thành công của ASEAN ngày hôm nay. *Thời cơ: ­ Điều kiện để mở rộng thị trường vào các nước ASEAN. ­ Việt Nam trở thành đối tác bình đẳng, được tham gia hoạch định các chính sách của ASEAN. ­ Điều kiện để học hỏi kinh nghiệm của các nước trong khu vực. ­ Tận dụng vốn đầu tư của các nước ASEAN để phát triển đất nước. * Thách thức: ­ Bất đồng ngôn ngữ. ­ Việt Nam có điểm xuất phát thấp về  kinh tế, trình độ  dân trí thấp, chất lượng nguồn nhân lực còn   nhiều hạn chế. ­ Hội nhập có thể bị hòa tan, bị đánh mất đi nét thuần phong mĩ tục, bản sắc văn hóa dân tộc ­ Không chớp lấy thời cơ thì sẽ bị tụt hậu. * Liên hệ bản thân: 6
  7. ­Học Sinh là chủ nhân tương lai của đất nước phải tích cực học tập văn hóa, rèn luyện phẩm chất đạo   đức để trở thành công dân có ích cho đất nước ­ Tiếp cận, ứng dụng khoa học kỹ thuật để phát triển kinh tế đất nước ­ Quảng bá với bạn bè thế giới về một đất nước Việt Nam xinh đẹp, có nhiều truyền thống quý báu,…. Câu 10/ Những nét chung về tình hình châu Phi sau chiến tranh TGII ? ­ Từ  sau chiến tranh TGII, phong trào giải phóng dân tộc đã diễn ra sôi nổi  ở  châu Phi, sớm nhất là  ở  Bắc Phi, như Ai Cập (1952), An­giê­ri (1962). Và đặc biệt năm 1960, 17 nước châu Phi giành độc lập và  những năm sau đó đã dẫn đến sự tan rã hệ thống thuộc địa của các nước đế quốc. ­ Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi đã bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước và đã thu   được nhiều thành tích. Tuy nhiên nhiều nước châu Phi vẫn trong tình trạng đói nghèo, lạc hậu, thậm chí  lại diễn ra các cuộc nội chiến, xung đột đẫm máu. ­ Trong những năm gần đây, châu Phi đã tìm kiếm nhiều giải pháp để  giải quyết tình trạng khó khăn   trên, thành lập các tổ chức khu vực để  giúp các nước phát triển, lớn nhất là tổ  chức châu Phi – nay  là   Liên minh châu Phi. Câu 11 /Thế nào là chủ nghĩa A­pác thai ? Cuộc đấu tranh của nhân dân Châu Phi chống chế độ  A­pác­thai như thế nào?  • A­pác­thai có nghĩa là: sự tách biệt chủng tộc. Đây là một chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan và   tàn bạo của nhà cầm quyền da trắng đối với người da đen ở Nam Phi. ­Nhà cầm quyền da trắng  ở  Nam Phi đã ban hành hơn 70 đạo luật về  phân biệt chủng tộc, đối xử  và   tước bỏ  quyền làm người của người da đen và da màu,buộc họ  phải sống trong những khu riêng biệt,   cách li hoàn toàn với người da trắng ­Đó là cuộc đấu tranh của nhân dân 3 nước miền Nam Châu Phi:Rô­đê­di­a,Tây Nam Phi,Cộng hoà Nam   Phi. ­Sau nhiều năm chiến đấu kiên cường và bền bỉ,chính quyền da trắng đã phải tuyên bố  xoá bỏ  chế  độ  phân biệt chủng tộc ­Sau hơn 3 thế kỉ tồn tại, năm 1993 hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc dưới hình thức A­pác­thai   bị sụp đổ hoàn toàn Câu 12 12.1. Biến đổi nổi bật của Mĩ La­tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.  12.2 Những nét khác biệt về tình hình chung và phong trào đấu tranh của Mĩ La­tinh so với châu Á   và châu Phi? * Hướng dẫn trả lời: 12.1. Biến đổi nổi bật của Mĩ La­tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.(3 điểm) ­ Khác với châu Á và châu Phi, nhiều nước  ở  Mĩ la tinh đã giành được độc lập ngày từ  những thập kỉ  đầu thế kỉ XIX nhưng sau đó lại rơi vào vòng lệ thuộc và trở thành “sân sau” của đế quốc Mĩ. ­ Từ sau chiến tranh TG II, nhất là từ đầu những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, một cao trào   đấu tranh đã diễn ra  ở  nhiều nước Mĩ la tinh, mở  đầu là cuộc cách mạng nhân dân  ở  Cu Ba đầu năm  1959. Mục tiêu của phong trào đấu tranh là thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ và tiến hành các cải   cách tiến bộ, nâng cao đời sông nhân dân. ­ Trong công cuộc xây dựng đất nước, các nước Mĩ la – tinh đã thu được nhiều thành tựu trong công   cuộc cũng cố độc lập dân tộc, dân chủ hóa đời sống chính trị, tiến hành các cải cách dân chủ.. ­ Tuy nhiên từ  đầu những năm 90 của thế kỉ  XX, tình hình kinh tế, chính trị  ở  một số  nước có lúc còn  gặp khó khăn như: tăng trưởng kinh tế chậm lại, tình hình chính trị không ổn định. 7
  8. 12.2. Những nét khác biệt về tình hình chung và phong trào đấu tranh của Mĩ La­tinh so với châu  Á và châu Phi.(3 điểm) ­ Là vùng đất mới được phát hiện từ cuối thế kỉ XV. ­ Đầu thế kỉ XIX các nước Mĩ La­tinh giành độc lập, sau đó trở thành "sân sau" của đế quốc Mĩ. ­ Phong trào đấu tranh: chống chính quyền tay sai của Mĩ để thoát khỏi lệ thuộc Mĩ, không trực tiếp đấu   tranh với đế quốc thực dân. ­ Trình độ phát triển các nước ở Mĩ La­tinh cao hơn so với nhiều nước ở châu Á và châu Phi. ­ Từ những năm 90 của thế kỉ XX, các nước Mĩ La­tinh gặp nhiều khó khăn căng thẳng về KT, CT. Các   nước châu Á tăng trưởng nhanh về KT, CT ổn định. Câu 13/ Nguyên nhân, diễn biến – kết quả, ý nghĩa lịch sử của cách mạng Cu Ba 1959 ? ­ Nguyên nhân: Năm 1952, được sự ủng hộ của Mĩ, lực lượng phản cách mạng đã lật đổ chính phủ dân   tộc, lập ra chế độc độc tài thân Mĩ. Chế độc độc tài Ba – ti – xta đã xóa bỏ Hiến pháp tiến bộ, bắt giam   hàng vạn người yêu nước, đẩy nền kinh tế Cu Ba lâm vào sa sút, nhân dân đói khổ, mâu thuẫn xã hội gay  gắt. ­ Diễn biến – Kết quả:  + Ngày 26 – 07 – 1953, dưới sự lãnh đạo của Phi đen Cat – x tơ  – rô, 135 thanh niên yêu nước đã tấn  công pháo đài Môn – ca – đa, mở đầu cho phong trào đấu tranh vũ trang ở Cu Ba. + Được sự ủng hộ của nhân dân, các lực lượng cách mạng ngày càng lớn mạnh. Phong trào đấu tranh lan   rộng và phát triển trong cả nước.  + Ngày 01 – 01 – 1959, chế  độ  độc tài Ba – ti – xta bị  lật đổ. Cuộc cách mạng nhân dân Cu Ba giành  thắng lợi. ­ Ý nghĩa lịch sử:  + Cách mạng CB thắng lợi đã mở ra kỉ nguyên mới độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. + Cách mạng CB trở thành lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc, cắm mốc đầu tiên của CNXH ở  Tây bán cầu. Câu 14/ Tình hình kinh tế  Mỹ  sau chiến tranh thế giới thứ hai ? Nguyên nhân đạt được? Trong   nhưng nguyên nhân đo thi nguyên nhân nao la quan trong nhât? Tai sao ? ̃ ́ ̀ ̀ ̀ ̣ ́ ̣ Hướng dẫn trả lời: * Tình hình kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến những năm 70. * Thành tựu ­  Sau chiến tranh TGII, Mĩ là nước tư  bản giàu mạnh nhất thế  giới, đứng đầu hệ  thống tư  bản chủ  nghĩa. + Sản lượng công nghiệp của Mĩ chiếm hơn một nửa của cả thế giới: 1948 là 56,4 % + Sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần của các nước Tây Đức, Anh, Pháp, I – ta – li – a và Nhật Bản cộng   lại. + Dự trữ vàng chiếm ¾ của cả TG. * Nguyên nhân đạt được: + Do xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá. + Thu lợi từ chiến tranh nhờ buôn bán hàng hóa và vũ khí.  + Quan tâm đầu tư cho khoa học – kĩ thuật, là nước có nhiều phát minh khoa học nhất. + Đất rộng, giàu tài nguyên. * Nguyên nhân quan trong nhât: ̣ ́  Tuy HS l ̀ ựa chon nh ̣ ưng phai li giai đ ̉ ́ ̉ ược tai sao chon nguyên nhân đo ? ̣ ̣ ́ * Tình hình kinh tế Mỹ từ những năm 70 đến nay. Nền kinh tế Mĩ bị suy yếu tương đối và không   còn giữ ưu thế như trước kia. 8
  9. * Những nguyên nhân nào làm cho địa vị kinh tế của Mỹ bị suy giảm. (4 nguyên nhân)  + Các nước Tây Âu và Nhật bản đã vươn lên cạnh tranh gay gắt với Mỹ.  + Kinh tế Mỹ không ôn định, vấp phải nhiều cuộc khủng hoảng.  + Mỹ chi nhiều khoản khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang, nghiên cứu chế tạo vũ khí và phương tiện  chiến tranh, lập các căn cứ quân sự, gây chiến tranh xâm lược.  + Sự giàu nghèo quá chênh lệch, gây bất ổn về xã hội, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế. Câu 15/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh TGII ? a. Đối nội: ­ Sau chiến tranh, Mĩ đã ban hành hàng loạt các đạo luật phản động nhằm chống lại Đảng cộng sản Mĩ,   phong trào công nhân và phong trào dân chủ. b. Đối ngoại: ­ Nhằm mưu đồ  thống trị  TG, các chính quyền Mĩ đã đề  ra “Chiến lược toàn cầu” với các mục tiêu   chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, đàn áp phong trào công nhân  và phong trào dân chủ. Mĩ đã viện trợ cho các chính quyền thân Mĩ, gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm   lược, tiêu biểu là chiến tranh xâm lược VN và Mĩ đã bị thất bại nặng nề. Câu 16/ Những thành tựu đạt được của Nhật Bản trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh   tế sau chiến tranh. Nguyên nhân của sự phát triển đó ?  * Câu hỏi tương tự: Hãy nêu những dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển thần kì của nền kinh tế   Nhật Bản trong những năm 70 của thế  kỷ  XX? Theo em nguyên nhân nào là quan trọng nhất   dẫn đến sự phát triển đó? Từ nguyên nhân đó các nước đang phát triển cần rút ra kinh nghiệm   gì để phát triển nhanh nền kinh tế. * Thành tựu:  Dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản: ­ Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, kinh tế NB tăng trưởng mạnh mẽ, được   coi là “sự phát triển thần kì”, với những thành tựu chính là: – Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 chỉ mới 20 tỉ USD, bằng 1/17 của Mĩ, nhưng đến năm 1968 đã đạt   tới 183 tỉ USD, vươn lên đứng thứ hai thế giới sau Mĩ. Thu nhập bình quân đầu người không ngừng tăng,   đến năm 1990 đạt hơn 23500 USD vượt Mĩ và đứng thứ hai trên thế giới. – Công nghiệp, từ 1950 – 1960 tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15%, những năm 1961 – 1970 là 13,5% – Nông nghiệp, những năm 1967 – 1969 đã cung cấp được 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu   cầu thịt, sữa; nghề đánh cá rất phát triển đứng thứ hai thế giới. – Những năm 70 của thế kỉ XX, cùng với Mĩ, Tây Âu, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài  chính của thế giới. – Như  vậy, từ  một nước phát xít bại trận trong chiến tranh, kinh tế  bị  tàn phá nặng nề, điều kiện tự  nhiên không thuận lợi, thế nhưng với những thành tựu nêu trên có thể khẳng định kinh tế Nhật đạt được   sự phát triển thần kì trong những năm 70 của thế kỉ XX. * Nguyên nhân đạt được: ­ Truyền thống văn hóa của người Nhật, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại nhưng luôn giữ  vững bản   sắc văn hóa dân tộc. ­ Con người NB được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên. ­ Sự quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty. ­ Vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược phát triển của Chính phủ NB. * Nguyên nhân nào là quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển đó: 9
  10. ­ Sẵn sàng tiếp thu những giá trị  tiến bộ  của thế  giới nhưng vẫn giữ  được bản sắc dân tộc. Phát huy   truyền thống “Tự  lực, tự  cường”vươn lên xây dựng đất nước trong hoàn cảnh hết sức khó khăn,coi  trọng việc phát triển KH­KT và cải cách nền giáo dục quốc dân. * Kinh nghiệm rút ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam: ­Vai trò điều tiết, quản lý nền kinh tế của nhà nước có hiệu quả hơn, quan tâm, đầu tư tương xứng cho  giáo dục để  đào tạo nguồn nhân lực có trình độ  cao, có đạo đức để  đủ  điều kiện tiếp thu và phát huy  những thành quả khoa học công nghệ thế giới – Biết phát huy những giá trị  truyền thống tiên tiến nói chung, cũng như những phẩm chất tốt đẹp của   con người nói riêng như tính cần cù, chịu khó, tiết kiệm, ý chí vươn lên… Câu 17/ Nét nổi bật về kinh tế, chính trị, đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh TGII ? ­ Về  kinh tế: Sau chiến tranh TGII, các nước Tây Âu bị  chiến tranh tàn phá nặng nề. Từ  năm 1948 –   1951, các nước phải nhận viện trợ  của Mĩ theo “Kế  hoạch Phục hưng châu Âu”(16 nước được nhận   khoảng 17 tỉ USD). Nhờ đó kinh tế được phục hồi nhưng các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ. ­ Về chính trị, các Chính phủ các nước Tây Âu tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xóa bỏ các cải   cách tiến bộ đã thực hiện trước đây, ngăn cản phong trào công nhân và dân chủ, củng cố thế lực của giai   cấp tư sản cầm quyền. ­ Về đối ngoại: Nhiều nước Tây Âu tiến hành chiến tranh tái chiếm các thuộc địa. Trong bối cảnh chiến   tranh lạnh, các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Đương (NATO) nhằm chống lại Liên   Xô và các nước XHCN. ­ Sau chiến tranh TGII, nước Đức bị phân chia thành 2 nước với 2 chế độ chính trị khác nhau: Cộng hòa  Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ  Đức. Tháng 10 – 1990, Đức được thống nhất trở  lại, trở  thành   nước có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh nhất Tây Âu. Câu 18.Trình bày nguyên nhân và quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu sau chiến tranh   TGII? (Trinh bay nh ̀ ̀ ưng muc tiêu, điêu kiên va qua trinh liên kêt cua “Liên minh châu Âu”) ̃ ̣ ̀ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̉ * Các nước Tây Âu có xu hướng liên kết, vì: ­ Các nước có chung nền văn minh, nền kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu đã liên hệ mật thiết  với nhau. Các nước có nhu cầu hợp tác để mở rộng thị trường và giúp các nước tin cậy nhau hơn. ­ Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước đều  muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ, nhưng nếu đứng   riêng lẽ thì không thể cạnh tranh được nên họ cần liên kết với nhau. * Quá trình liên kết: Sau chiến tranh TGII, xu hướng liên kết  khu vực ngày càng nổi bật và phát triển.   Những mốc phát triển chính của xu hướng này là: ­ Tháng 4 – 1951, “Cộng đồng than, thép châu Âu” được hình thành, gồm 6 nước: Pháp, Tây Đức, I – ta –   li – a, Bỉ, Hà Lan, Lúc – xăm – bua.­ Tháng 3 – 1957, “Cộng đồng năng lượng nguyên tử  châu Âu” và   “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC) được thành lập, gồm 6 nước trên. Cộng đồng kinh tế  châu Âu chủ  trương xóa bỏ dần hàng rào thuế quan, thực hiện tự do lưu thông hành hóa, tư bản và nhân công giữa 6   nước. ­ Tháng 7 – 1967, “Cộng đồng châu Âu ”(EC) ra đời trên cơ sở sáp nhập 3 cộng đồng trên. ­ Thàng 12 – 1991, các nước EC họp Hội nghị  cấp cao tại Ma – a­ xtơ  – rích (Hà Lan) đã thông qua   những quyết định quan trọng: Xây dựng một liên minh kinh tế  và một liên minh chính trị, tiến tới một   nhà nước chung châu Âu; đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU); sử  dụng đồng tiền chung gọi là  ơrô   (EURO) từ 1 – 1 – 1999. ­ Đến nay, Liên minh châu Âu là Liên minh kinh tế  ­ chính trị  lớn nhất TG, có tổ  chức chặt chẽ  nhất.  Năm 2004, có 25 nước thành viên. 10
  11.    Câu 19/  Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung, hệ quả của Hội nghị Ianta ? ­ Hoàn cảnh:    + Đầu 1945 chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai đoạn cuối...    + Ba cường quốc là Liên xô, Mỹ, Anh họp ở thành phố Ianta ( Liên xô ) từ ngày 4 đến ngày 11 tháng 2   năm 1945. ­ Nội dung: Thông qua quyết định về việc phân chia khu vực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên xô và   Mỹ:     + Ở châu Âu....(đọc thêm SGK LS 9)     + Ở châu Á....  (đọc thêm SGK LS 9) ­ Hệ quả: Những thoả thận quy định trên trở  thành khuôn khổ  của một trật tự  thế giới mới mà lịch sử  gọi là trật tự 2 cực Ianta do Liên xô và Mỹ đứng đầu mỗi cực. Câu 20. Những nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là gì? Liên hợp quốc đã làm được những việc  gì trong hơn nửa thế kỉ qua? Kể tên các tổ chức Liên hợp quốc đang hoạt động ở Việt Nam? * Giới thiệu tóm tắt hoàn cảnh ra đời của tổ chức Liên hợp quốc: Từ  ngày 25/4 – 26/6/1945, theo sáng   kiến của Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc, Anh, Pháp, một Hội nghị  đại biểu của 50 nước đã họp tại Xan   Phran­xi­xcô (Mĩ) và tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc. * Những nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là :  + Duy trì hoà bình và an ninh thế giới. + Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân  tộc. + Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế văn hoá, xã hội và nhân đạo. * Trong hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã có nhiều việc làm tích cực quan trọng là : + Duy trì hoà bình an ninh thế giới, giải quyết hoà bình nhiều cuộc xung đột, kêu gọi hạn chế và kiểm   soát vũ khí hạt nhân. + Đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. Ngày nay, hệ thống thuộc địa  của chủ nghĩa đế quốc đã bị thủ tiêu, các dân tộc thuộc địa đã giành được độc lập. + Liên hợp quốc đã có nhiều cố gắng giúp đỡ , viện trợ các nước trong công cuộc phát triển kinh tế, văn  hoá, giáo dục nhất là đối với các nước á, Phi và Mĩ la tinh, trong đố có nước ta. * Việt Nam đã gia nhập Liên hợp quốc vào tháng 9 năm 1977, trở thành thành viên thứ  149. Quan  hệ giữa Liên hợp quốc và Việt Nam ngày càng phát triển. Nước ta đã nhận được sự giúp đỡ to lớn, thiết  thực và có hiệu quả của Liên hợp quốc trên nhiều mặt kinh tế, giáo dục, môi trường, nhân đạo... Hiện   nay những tổ  chức Liên hợp quốc đang hoạt động  ở  Việt nam như  : unicef, undp, Fao,   Who, unesco,  UNAIDS, IOM, ... Câu 21/ Chiến tranh lạnh là gì? Biểu hiện của tình trạng chiến tranh lạnh? Nêu xu thế  của thế  giới sau chiến tranh lạnh? Theo em xu thế mới này đã đặt ra cho Việt Nam những cơ hội và thách  thức nào? * Chiến tranh lạnh là: Chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và các nước đế  quốc trong quan hệ với   Liên Xô và các nước XHCN.(1đ) * Biểu hiện: Chạy đua vũ trang, lập các liên minh quân sự, căn cứ  quân sự. Gây chiến tranh xâm lược  chống lại phong trào giải phóng dân tộc (1đ) * Xu thế của thế giới sau chiến tranh lạnh: (2đ) ­ Hòa hoãn hòa dịu trong quan hệ quốc tế (0,5đ) ­ Xác lập một trật tự thế giới mới đa cực nhiều trung tâm. (0,5đ) ­ Điều chỉnh chiến lược lấy kinh tế làm trọng tâm (0,5đ) 11
  12. ­ Tuy hòa bình nhưng trên thế giới từ những năm 90 của thế kĩ XX ở nhiều khu vực lại xảy ra xung đột   nội chiến. (0,5đ) ­> Tuy nhiên xu thế chung của ngày nay hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế * Cơ hội và thách thức với Việt Nam:   ­ Cơ hội:      + Nước ta có môi trường hòa bình, ổn định để mở cửa, hợp tác.có điều kiện để mở rộng quan hệ hợp  tác quốc tế, xây dựng và phát triển đất nước, khai thác nguồn vốn đầu tư, kỹ  thuật, công nghệ, kinh  nghiệm quản lý từ bên ngoài, đặc biệt là những tiến bộ của khoa học­kỹ thuật để rút ngắn thời gian xây   dựng đất nước, nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế.     + Trong bối cảnh quốc tế có nhiều cơ hội, nếu bỏ lỡ chúng ta sẽ tụt hậu. Từ đó, Đảng ta đã khẳng  định : Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới, đó là vấn đề có ý   nghĩa sống còn với Đảng và nhân dân ta.      0.5đ    ­  Thách thức:      + Nguy cơ tụt hậu vì không bắt kịp được sự phát triển của thế giới     + Nước ta xuất phát điểm về kinh tế và trình độ dân trí còn thấp, nguồn nhân lực khó khăn.     + Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới, các quan hệ quốc tế còn nhiều bất bình đẳng,      + Hội nhập phải bảo đảm giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc, kết hợp hài hoà giữa truyền thống   và hiện đại.    + Nguy cơ về ô nhiễm môi trường ( khí hậu, nguồn nước, đất đai, xử lý chất thải … )      + Âm mưu mới của các thế lực phản động, tội phạm xuyên quốc gia..    => Đòi hỏi Đảng ta phải năng động, vững mạnh, nắm bắt kịp thời tình hình thế giới để có đường  lối phát triển đúng đắn …  Câu 23/ Tại sao nói: “Hòa bình ổn định vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc đang  phát triển”. Em hãy liên hệ với Việt Nam ? ­ Giới thiệu bối cảnh chung:  Sau bốn thập niên chạy đua vũ trang quá tốn kém, cuối cùng tháng 12  năm 1989 Mỹ và Nga tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh”, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến và   diễn ra theo nhiều xu hướng:       ­  Xu thế chung của thế giới ngày nay là hoà bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế. Đây vừa là   thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỷ XXI: + Là thời cơ:   Đây là điều kiện để  các nước hội nhập vào nền kinh tế  thế  giới và khu vực. Các  nước đang phát triển có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển qua áp dụng thành tựu   khoa học ­ kỹ thuật và khai thác các nguồn vốn đầu tư         + Là thách thức: Phần lớn các nước đang phát triển đều có điễm xuất phát thấp về kinh tế,trình độ  dân trí và chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, sự  cạnh tranh quyết liệt của thị  trường thế  giới Trong quá trình hội nhập, nếu không giữ gìn bản sắc sẽ bị hoà tan… không chớp thời cơ để phát   triển sẽ tụt hậu với thế giới… (diễn giải) Câu 24/ Những thành tựu chủ  yếu của cuộc Cách mạng khoa học – kĩ thuật từ  năm 1945 đến  nay ? Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật ? Lấy dẫn chứng ? Liên hệ  trách  nhiệm của bản thân trước những tác động tiêu cực (Chung ta phai lam gi đê han chê nh ́ ̉ ̀ ̀ ̉ ̣ ́ ững tiêu  cực do cuôc cach mang khoa hoc­ki thuât mang lai)? ̣ ́ ̣ ̣ ̃ ̣ ̣  * Từ  sau Chiến tranh TGII, Một cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã diễn ra với những nội dung   phong phú và toàn diện, tốc độ  phát triển hết sức nhanh chóng và hệ  quả  về  nhiều mặt là không thể  lướng hết được. * Các thành tựu khoa học ­ kĩ thuật; 12
  13. ­ Trong lĩnh vực khoa học cơ bản, như Toán học, Vật Lí, Hóa học, Sinh học có nhiều thành tựu dặc biệt  hơn cả là việc con người tìm ra phương pháp sinh sản vô tính (Cừu Đô Li) và công bố bản đồ gen người. ­ Công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động, hệ thống máy tự động. ­ Năng lượng mới: năng lượng gió, năng lượng mặt trời… ­ Công nghệ thông tin ­ Giao thông liên lạc : điện thoại, internet, truyền hình… máy bay siêu âm, tàu cao   tốc ­ Sáng chế ra những vật liệu mới, như: Polime (chất dẻo), những vật liệu siêu bền, siêu nhẹ, siêu cứng, … ­ Tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp. Lai tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có  năng suất cao, chất lượng tốt. + Con người đạt được những thành tựu kì diệu trong lĩnh vực du hành vũ trụ: 1961, Mĩ cho người đặt  chân lên Mặt Trăng * Ý nghĩa và Tác động: ­ Ý nghĩa và tác động tích cực:  + Làm thay đổi năng suất và chất lượng lao động.Nâng cao đời sống, chất lượng cuộc sống con người…  + Làm thay đổi cơ cấu dân cư theo hướng giảm lao động trong nông nghiệp, tăng lao động trong lĩnh vực  dịch vụ + Đưa loài người chuyển sang một nền văn minh mới: Văn minh trí tuệ.  + Đẩy mạnh sự giao lưu quốc tế giữa các nước ­ Tiêu cực: (Lấy dẫn chứng) + Chế tạo vũ khí và phương tiện chiến tranh.  + Ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động, tai nạn giao thông.  + Đạo đức và an ninh con người bị đe dọa.  + Dịch bệnh, xuất hiện nhiều loại bệnh trầm trọng, bệnh có tính chất lây lan nhanh.  * Liên hệ trách nhiệm của bản thân: ­ Có ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, bảo vệ rừng. ­ Không ngừng học tập để  trở  thành người có ích, nghiên cứu và có những phát minh giúp ích cho đất  nước, cho nhân loại. Câu 25/ Em hãy nêu những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay. Hướng dẫn trả lời: ­ CNXH từ phạm vi một nước đã trở thành hệ thống thế giới. Tuy nhiên do sai lầm về đường lối và sự  chống phá của các thế lực đế quốc và phản động đã làm cho chế độ này sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu. ­ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở châu Á, Phi, Mỹ latinh, đưa các nước này trở thành   độc lập, thoát khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân. ­ Các nước tư bản tiếp tục phát triển mạnh mẽ, hình thành 3 trung tâm kinh tế, tài chính là Mỹ, Tây Âu  và Nhật Bản. ­ Về quan hệ quốc tế, thế giới xác lập “ Trật tự 2 cực Ianta”, đưa tới cuộc “ chiến tranh lạnh”, làm cho   quan hệ quốc tế căng thẳng. Năm 1989, Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt “ chiến tranh lạnh”. Thế giới   chuyển dần sang xu thế đối thoại. ­ Sự ra đời và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ  từ  giữa những năm 40 của thế  kỷ  XX dã đưa loài người bước sang nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp. 13
  14. II/ PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ­ 2000 CHƯƠNG I VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 ­ 1930 Câu 1/  a. Tại sao đế  quốc Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau chiến tranh thế   giới thứ nhất ? Chương trình khai thác lần thứ hai của đế quốc Pháp tập trung vào những nguồn   lợi nào? Những tác động của chương trình khai thác thuộc địa đến kinh tế Việt Nam. b.Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp có gì giống và khác so với lần thứ   nhất ?  c. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã thi hành ở Việt Nam những thủ đoạn chính   trị, văn hóa, giáo dục nào?  Gợi ý trả lời:  a. Nguyên nhân: Vì sau chiến tranh thế giới thứ nhất(1914­1918)nước Pháp bị  tàn phá nặng nề.Để  bù   đắp thiệt hại chiến tranh gây ra Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương • Chương trình khai thác gồm: ̣ + Nông nghiêp: tăng c ương đâu t ̀ ̀ ư vôn, chu yêu vao đôn điên cao su => Diên tich cao su tăng nhanh. ́ ̉ ́ ̀ ̀ ̀ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ̉ + Công nghiêp: Phap chu trong vao khai mo. Nhiêu công ty m ́ ̀ ̀ ới ra đời. Mở thêm môt sô c ̣ ́ ơ sở công nghiêp ̣   chê biên. ́ ́ + Thương nghiêp: Phat triên. Phap đôc quyên, đanh thuê năng vao hang hoa cac n ̣ ́ ̉ ́ ̣ ̀ ́ ́ ̣ ̀ ̀ ́ ́ ước nhâp vao Viêt Nam. ̣ ̀ ̣ ̣ ̉ ược đâu t + Giao thông vân tai: đ ̀ ư phat triên thêm. ́ ̉ + Tài chính: Ngân hang Đông D ̀ ương chi phôi nên kinh tê Đông D ́ ̀ ́ ương. * Những tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam ­ Tích cực: Phương thức sản xuất TBCN tiếp tục du nhập vào Việt Nam, làm xuất hiện một số  ngành  kinh tế mới..., tạo điều kiện nền kinh tế Việt Nam phát triển... ­ Tiêu cực: + Làm cho kinh tế Việt Nam mất cân đối.... Tài nguyên bị vơ vét cạn kiệt... + Kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, kém phát triển, lệ thuộc... b.Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp có gì giống và khác so với lần thứ   nhất ?  c. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã thi hành ở Việt Nam những thủ đoạn chính   trị, văn hóa, giáo dục nào? Mục đích của các thủ đoạn là gì ? ­ Về  chính trị: Thực dân Pháp thi hành chính sách chia để  trị, chia nước ta làm 3 kì (Bắc Kì, Trung kì,  Nam Kì) với 3 chế độ khác nhau, chia rẽ các dân tộc đa số và thiểu số, giữa các tôn giáo. Bộ máy phong  kiến ở địa phương bị triệt để lợi dụng,  14
  15. ­ Về văn hóa giáo dục: Thi hành chính sách nô dịch, nhằm gây tâm lí tự ty, khuyến khích các  hoạt động   mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội như cờ bạc rựu chè, mại dâm….  ­ Các trường học mở rất hạn chế chủ yếu là các trường tiểu học, trường trung học ở các thành phố lớn  ­ Sách báo được xuất bản công khai lợi dụng vào việc khai hóa của thực dân, gieo rắt ảo tưởng hòa bình,   hợp tác với thực dân cướp nước. Câu 2/ Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã phân hóa như  thế  nào? Em hãy cho   biết thái độ chính trị và khả năng cách mạng của giai cấp trong xã hội Việt Nam? Hướng dẫn trả lời:  Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế  giới thứ nhất đã phân hóa sâu săc thanh nhiêu giai câp, tâng l ́ ̀ ̀ ́ ̀ ớp   như: đia chu phong kiên, t ̣ ̉ ́ ư san, tiêu t ̉ ̉ ư san thanh thi, nông dân, công nhân. Thái đ ̉ ̀ ̣ ộ  chính trị và khả  năng   cách mạng của giai cấp trong xã hội Việt Nam cung khac nhau. ̃ ́ ­ Giai cấp địa chủ phong kiến ngay cang câu k ̀ ̀ ết chặt chẽ va lam tay sai Pháp, ap b ̀ ̀ ́ ưc boc lôt nhân dân. ́ ́ ̣   Tuy nhiên một bộ phận vẫn có tinh thần yêu nước. ­ Giai cấp tư sản ra đời sau chiên tranh TG th ́ ư nhât, phân hoa thanh 2 bô phân: ́ ́ ́ ̀ ̣ ̣  + Tầng lớp tư sản mại bản có quyền lợi gắn liền với đế quốc, lam tay sai cho Phap ̀ ́  + Tầng lớp tư sản dân tộc it nhiêu co tinh thân dân tôc, dân chu chông dê quôc va phong kiên ́ ̀ ́ ̀ ̣ ̉ ́ ́ ́ ̀ ́ ­ Tầng lớp tiểu tư sản thành thị tăng nhanh vê sô l ̀ ́ ượng, nhưng bi chen ep, bac đai, đ ̣ ̀ ́ ̣ ̃ ời sông bâp bênh. Bô ́ ́ ̣  ̣ ́ ưc, sinh viên, hoc sinh co tinh th phân tri th ́ ̣ ́ ần hăng hái cách mạng va la môt l ̀ ̀ ̣ ực lượng cua cach mang. ̉ ́ ̣ ­ Giai cấp nông dân chiêm h ́ ơn 90 % dân sô b ́ ị  thực dân, phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề. Là lực   lượng hăng hai va đông đ ́ ̀ ảo nhất của cách mạng. ­ Giai cấp công nhân ngay cang phat triên, b ̀ ̀ ́ ̉ ị 3 tầng áp bức, bóc lột của thực dân, phong kiến va t ̀ ư  sản  người Việt. Công nhân VN co môi quan hê mât thiêt v ́ ́ ̣ ̣ ́ ơi nông dân, co truyên thông yêu n ́ ́ ̀ ́ ước,...nhanh  chóng vươn lên trở thanh giai câp lãnh đ ̀ ́ ạo cách mạng nước ta. Câu 3   Phân tích nguyên nhân thất bại và   nêu ý nghĩa của   phong trào yêu nước theo khuynh  hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX . * Nguyên nhân khách quan ­Hệ tư  tưởng dân chủ tư sản đã suy yếu, không còn hấp dẫn như trước  +Từ sau cách mạng tháng Mười Nga tư tưởng vô sản đang phát triển +Năm 1919 quốc tế cộng sản được thành lập . +1928 phong trào vô sản hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đang thực hiện trong nước. ­Thực dân Pháp còn mạnh, đủ sức đối phó với phong trào +Bước ra khỏi chiến tranh thế giới với tư thế của người chiến thắng +Tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần II ở Đông Dương * Nguyên nhân chủ quan ­Giai cấp tư sản Việt Nam nhỏ bé về kinh tế  , bị tư sản Pháp chèn ép nên phát triển chậm chạp,/  yếu   ớt, thái độ  chính trị  không kiên định dễ  thỏa hiệp khi đế  quốc mạnh lên.( không có tinh thần đấu tranh   triệt để). ­Giai cấp tiểu tư sản do đời sống kinh tế bấp bênh: +Họ bị tư sản , đế quốc bóc lột, khinh rẻ… + Có tinh thần yêu nước  nhưng dễ hoang mang , chưa  kiên định, chỉ bồng bột, hăng hái nhất thời. ­Các tổ chức non kém như Việt Nam Quốc Dân Đảng. +Không nêu được cương lĩnh rõ ràng nhất quán. +Tổ chức của Đảng lỏng lẻo. +Thành phần đảng viên phức tạp. +Không lôi kéo, tập hợp được đông đảo quần chúng tham gia. 15
  16. ­Sau khởi nghĩa Yên Bái, tổ chức Việt Nam Quốc Dân Đảng hoàn toàn tan rã, khuynh hướng cách mạng   dân chủ  tư  sản thất bại, hệ  tư  tưởng tư  sản tỏ  ra bất lực trước nhiệm vụ của lịch sử của cuộc cách  mạng giải phóng dân tộc. ­Cổ  vũ khơi dậy lòng yêu nước, truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc, góp phần truyền bá   những tư tưởng tiến bộ vào nước ta. ­Góp phần hỗ trợ và thúc đẩy phong trào đấu tranh của công nhân. ­Phong trào yêu nước là một trong ba nhân tố thành lập đảng cộng sản Việt Nam *Học sinh nêu các ý ngoài nội dung trên mà thể hiện được yêu cầu câu hỏi  thì tùy cách trình bày hoặc có  tính sáng tạo thì có thể vận dụng cho điểm.  Câu 4/ So sánh tình kinh tế – xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực   dân Pháp (1897 – 1914) với tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế   giới thứ nhất (1914 – 1918). Câu 5/  Lập bảng so sánh cuộc khai thác thuộc địa lần nhất (1897 – 1914) với cuộc khai thác lần   thứ hai               (1919 – 1929) của th ực dân Pháp ở Việt Nam về hoàn cảnh lịch sử, mục đích, nội   dung, hệ quả và tác động đến kinh tế, xã hội Việt Nam. Câu 6 (4,0 điểm) a. Tóm tắt những điều kiện về  kinh tế, xã hội và tư  tưởng dẫn đến sự  hình thành và phát   triển của phong trào yêu nước ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. b. Khái quát các khuynh hướng chính trị và biểu hiện của nó trong phong trào đấu tranh của   nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930. c. Kết cục của các phong trào theo những khuynh hướng chính trị trên nói lên điều gì? Gợi ý trả lời:  a. Tóm tắt những điều kiện về kinh tế, xã hội, tư tưởng dẫn đến sự hình thành và phát triển của   phong trào yêu nước ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1,5 điểm) + Về kinh tế: thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai..., làm cho tình   hình kinh tế  Việt Nam có biến đổi, nhưng chủ  yếu vẫn là một nền kinh tế  nông nghiệp lạc hậu, què  quặt và phụ thuộc kinh tế Pháp. (0,5 điểm) + Về xã hội: sự phân hoá giai cấp sâu sắc... nhất là sự phát triển của giai cấp công nhân và sự ra  đời của cac giai cấp tư sản và tiểu tư sản (0,5 điểm) + Về tư tưởng: (0,5 điểm) . Hệ tư tưởng tư sản ảnh hưởng vào Việt Nam từ trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, sau chiến   tranh vẫn tiếp tục được sử dụng làm vũ khí chống Pháp  . Tư tưỏng chính trị vô sản: Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) thành công, mở  ra thời đại mới  trong lịch sử nhân loại. Chủ nghĩa Mác ­ Lênin trở thành hiện thực và được truyền bá rộng rãi khắp nơi,   dẫn đến sự ra đời nhiều đảng cộng sản... Quốc tế Cộng sản được thành lập (3­1919).  Chủ nghĩa Mác ­ Lênin và những tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá vào   Việt Nam, tạo một vũ khí tư tưởng mới. 16
  17. b. Nêu khái quát các khuynh hướng chính trị và biểu hiện của nó trong phong trào đấu tranh của   nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930 (1,5 điểm) (Chú ý: Khi trình bày khái quát biểu hiện của các khuynh hướng chính trị, thí sinh chỉ cần nêu tên  các phong trào, không yêu cầu nêu diễn biến chi tiết. Nhưng nếu bài làm chi tiết hơn thì không trừ điểm.) ­ Cuối thế  kỷ  XIX: theo khuynh hướng chính trị  phong kiến, biểu hiện qua phong trào Cần   Vương với những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê) và cuộc khởi nghĩa nông   dân Yên Thế. (0,25 điểm) ­ Đầu thế kỷ XX (Trước CTTG thứ I): xuất hiện khuynh hướng chính trị tư  sản với những hoạt   động tiêu biểu của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh (0,25 điểm)  ­ Sau CTTG thứ  nhất ­ đầu năm 1930: trong điều kiện lịch sử  mới, có hai khuynh hướng: ( 1,0  điểm) + Khuynh hướng chính trị tư  sản: biểu hiện qua các phong trào dân chủ  tư sản 1919­1925, sự ra   đời và hoạt động của Việt Nam quốc dân đảng (1927­1930). Nỗ lực cao nhất và cuối cùng là cuộc khởi   nghĩa Yên Bái (2­1930) bị thất bại, kéo theo sự tan rã hoàn toàn của VNQDĐ. (0,5 điểm) + Khuynh hướng chính trị  vô sản, biểu hiện qua những hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái  Quốc, phong trào công nhân, sự  xuất hiện các tổ  chức tiền cộng sản... dẫn đến sự  ra đời của Đảng   Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 (0,5 điểm) c. Kết cục của các phong trào... nói lên điều gì? (1,0 điểm) Con đường giải phóng dân tộc theo các khuynh hướng chính trị phong kiến hoặc tư sản là không   thành công. (0,5 điểm) "Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô   sản" (0,5 điểm) Câu 7. Trên  những cơ sở hiểu biết về lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh th ế giới  th ứ nh ất,  em   hãy : a) Phân tích thái độ chính trị, khả năng cách mạng  của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.  b). Làm rõ sự ảnh hưởng của những chuyển biến của cách mạng thế giới  và sự  phân hoá của xã   hội  Việt Nam  đến phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỷ XX . * Hướng dẫn trả lời: Khái quát chung: chương trình khai thác ∈ lần thứ 2 của  TDP làm cho xã hội  VN phân hoá sâu sắc thành  nhiều giai cấp và tầng lớp. Mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội đều có thái độ  chính trị  và khả  năng  cách mạng khác nhau . a). phân tích thái độ chính trị, khả năng cách mạng  của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội  * Giai cấp phong kiến:  là giai cấp thống trị cũ cướp đoạt ruộng đất của ng/dân, giai cấp này phân hoá   thành 2 bộ phận. + 1 bộ phận cấu kết với TDP trực tiếp bóc lột kìm kẹp nông dân + 1 bộ phận có ý thức dân tộc nên đã tham gia vào phong trào CM * Giai cấp tiểu tư sản:  + Bao gồm HSSV tiểu chủ tri thức…bị tư sản P bạc đãi chèn ép khinh rẻ, đời sống bấp bênh + Có tinh thần dân tộc chống TDP và tay sai đặc biệt tầng lớp tri thức họ rất nhạy cảm với thời cuộc,   hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc. Đây là lực lượng quan trọng của cách mạng. 17
  18. * Giai cấp tư sản:  + Ra đời sau chiến tranh TG thứ 1 số lượng ít, bị tư sản P chèn ép kìm hãm kinh tế + Phân hoá thành 2 bộ phận * Bộ phận tư sản, mại bản quyền lợi gắn liền với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ về Ctrị với chúng * Tư sản dân tộc có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc và phong kiến nhưng thiếu kiên định CM   cần giác ngộ họ *Giai cấp nông dân:  + chiếm 90% dân số, bị đế  quốc phong kiến cướp đoạt ruộng đất, họ  tiếp tục bị  bần cùng hoá và phá  sản trên quy mô lớn + Mâu thuẫn giữa nông dân với đế quốc và phong kiến tay sai rất gay gắt + Nông dân là lực lượng CM hăng hái và đông đảo nhất * Giai cấp công nhân:  + Ra đời từ cuộc khai thác lần thứ nhất của Pháp. Tăng nhanh về số lượng trong chương trình khai thác  lần thứ 2. Ngoài những đặc điềm of công nhân quốc tế, công nhân VN có nhiều đặc điểm riêng biệt bị 3   tầng lớp bóc lột, có quan hệ gần gũi với nhân dân, kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc, dẫn đến   có điều kiện liên minh với nhân dân sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lê Nin. Chịu sự ảnh hưởng của CM  tháng 10 Nga. + Công nhân là động lực của CM là giai cấp có đủ khả năng và điều kiện nắm ngọn cờ lãnh đạo CM  b). làm rõ sự ảnh hưởng của những chuyển biến của cách mạng thế giới  và sự phân hoá của xã  hội  Việt Nam  đến phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỷ XX Chuyển biến CM TG  + Phong trào CM TG lan rộng từ C.Âu sang C.Á + Đảng Cộng Sản được thành lập ở nhiều nước, sự ra đời của quốc tế cộng sản ⇒ khuynh hướng CM vô sản đang trở thành xu hướng của thời đại (đầu TK 20) Trong nước,  ­ XH VN phân hoá sâu sắc, mâu thuẫn dân tộc giai cấp càng trở nên gay gắt hơn. Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc   ­ Bên cạnh khuynh hướng CM dân chủ tư sản tiếp tục thúc đẩy giải phóng dân tộc, khuynh hướng CM   vô sản được đón nhận và có ảnh hưởng sâu sắc ­ Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi và quyết liệt hơn       ­ Nhiều lực lượng mới tham gia với những hình thức đấu tranh phong phú hơn … Câu 8/ Hãy nêu những nét chính và cho biết mục tiêu và tính chất của các cuộc đấu tranh trong   phong trào dân tộc, dân chủ công khai 1919 – 1925. Hãy trình bày điểm tích cực và hạn chế của các phong trào trên. Gợi ý:  Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào dân tộc , dân chủ ở nước ta phát triển mạnh mẽ, thu  hút nhiều tầng lớp nhân dân tham gia với nhiều hình thức phong phú và sôi nổi. 1/ Tư sản dân tộc: phát động phong trào chấn hưng nội hoá ,bài trừ ngoại hóa (1919), chống độc quyền   xuất cảng lúa gạo ở Nam Ki (1923). ̀ ­ Mục tiêu : đòi tự do dân chủ, đòi quyền lợi về kinh tế. ­ Tính chất : yêu nước, dân chủ. ­ Tích cực : phong trào mang tính chất dân chủ, yêu nước,, tranh thủ sự  ủng hộ  của quần chúng gây áp   lực với thực dân Pháp, chống sự độc quyền, chèn ép của tư sản nước ngoài. ­ Hạn chế : Giai cấp tư  sản sẳn sàng thỏa hiệp với thực dân Pháp khi chúng nhượng bộ  cho một số  quyền lợi. 2/Tiểu tư sản trí thức: ̣ ợp trong cac tô ch ­ Tâp h ́ ̉ ức chinh tri, nh ́ ̣ ư : VN Nghia Đoan, Hôi Phuc Viêt... ̃ ̀ ̣ ̣ ̣ 18
  19. ̉ ưc nhiêu hinh th ­ Tô ch ́ ̀ ̀ ưc đâu tranh ́ ́  : Xuất bản báo chí, lập ra những nhà xuất bản, tô ch ̉ ưc am sat tên ́ ́ ́   ̣ trum mô phu. N ̀ ổi bật là : phong trào đòi thả Phan Bội Châu và đam tang Phan Châu Trinh ́ ­ Mục tiêu : Chống cường quyền, áp bức, đòi các quyền tự do dân chủ. ­ Tính chất : yêu nước, dân chủ. ­ Tích cực : Thức tỉnh lòng yêu nước, truyền bá tư  tưởng tự  do, dân chủ trong nhân dân, tư  tưởng cách  mạng mới. ­ Hạn chế : Chưa tổ chức được chính đảng, đấu tranh mang tính ấu trĩ , xốc nổi. Câu 9: Phong trào công nhân nước ta trong những năm 1919­1925 đã phát triển trong bối cảnh nào?   Tại sao nói rằng cuộc bãi công của công nhân xưởng Ba Son Sài Gòn ( tháng 08/1925) l mốc quan   trọng trên con đường phát triển của phong trào công nhân nước ta sau chiến tranh thế giới thứ I. a. Phong trào công nhân nước ta phát triển trong bối cảnh ( 3 điểm) ­ Trên thế giới: Do ảnh hưởng của cuộc đấu tranh của công nhân và thủy thủ  Pháp… Trung Quốc… đã  cổ vũ động viên công nhân Việt Nam đứng dạy đấu tranh….( 1 điểm) ­ Trong nước( 2 điểm) + Phong trào tuy còn tự phát nhưng ý thức gia cấp cao hơn…( 1 điểm) + Năm 1920 tổ chức công hội bí mật ở Sài Gòn ra đời…( 1điểm) b. Cuộc  bãi công của công nhân Ba Son là mốc quan trọng trên con đường phát triển ….( 4điểm) ­ Tháng 8/1925 công nhân Ba Son ở Sài Gòn bãi công ngăn cản tàu chiến Pháp sang đàn áp phong trào đấu   tranh của nhân dân Trung Quốc….( 1 diểm) ­ Là cuộc đấu tranh đã tạo điều kiện cho tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga thấm sâu vào công nhân   VN để có hành động ý thức hơn. ­ Nếu như các cuộc đấu tranh của công nhân trước đây chủ  yếu vì mục đích kinh tế  thì cuộc bãi công   của công nhân Ba Son còn vì mục đích chính trị.  ­ Là cuộc đấu tranh đầu tiên có tổ chức lãnh đạo thể hiện tinh thần quốc tế vô sản…( 2 điểm) ­ Từ  cuộc bãi công Ba Son là mốc đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước vào đấu tranh tự  giác….( 1 điểm) Câu 10/ Cuộc bãi công Ba Son (8­1925) có điểm gì mới trong phong trào côg nhân nước ta sau chiến   tranh thế giới thứ nhất ? => HS Dựa vào phần b, câu 8 để trả lời. Câu 11 (2,5 điểm): Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam đã có những chuyển biến   gì? Giải thích tại sao giai cấp công nhân nhanh chóng trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng dân   tộc dân chủ ở Việt Nam? Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, xã hội Việt Nam đã có nhiều chuyển biến về cơ   cấu giai cấp. ­ Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục  phân hóa, tầng lớp địa chủ vừa và nhỏ đã tích cực tham gia phong trào  dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp và phản động tay sai. ­ Giai cấp nông dân ngày càng bị bần cùng hóa, khiến cho mâu thuẫn với đế quốc ­ phong kiến ngày càng gay   gắt hơn, nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc. ­ Giai cấp tư sản ra đời, bị phân hóa thành hai bộ phận, trong đó tư sản mại bản cấu kết với đế quốc..., tư sản   dân tộc do bị chèn ép nên có khuynh hướng dân tộc dân chủ. ­  Giai cấp  tiểu tư sản phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc chống đế quốc và tay sai, hăng hái  đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc. ­ Giai cấp công nhân phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, đời sống ngày càng khổ cực nên tinh thần   đấu tranh chống Pháp ngày càng cao.  * Mâu thuẫn trong xã hội ngày càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn dân tộc. Phong trào đấu tranh   19
  20. chống đế quốc và tay sai phát triển mạnh  với những nội dung và hình thức phong phú hơn. Giải thích tại sao giai cấp công nhân nhanh chóng trở  thành lực lượng lãnh đạo cách mạng dân   tộc dân chủ ở Việt Nam ­ Giai cấp công nhân Việt Nam là lực lượng mạnh .... ­ Đại diện cho một phương thức sản xuất mới, tiến bộ ­ Bị nhiều tầng áp bức, bóc lột nặng nề..., nên có tinh thần cách mạng cao độ và triệt để ­ Có quan hệ gắn bó với nông dân, dễ tạo thành khối liên minh công nông ­ Được thừa hưởng  truyền thống yêu nước của dân tộc ­ Với nhứng đặc điểm trên, giai cấp công nhân Việt Nam sớm được giác ngộ, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu   cách mạng vô sản, nên đã nhanh nhanh chóng vươn lên thành một lực lượng chính trị độc lập và trở thành lực   lượng lãnh đạo của cách mạng Việt Nam. Câu 12/ Những hoạt động của Nguyễn Ái  Quốc trong những năm 1919­1930 đã trực tiếp chuẩn bị   về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời chính Đảng vô sản ở Việt Nam như thế nào? Nguyên Ai Quôc chuân bi vê t ̃ ́ ́ ̉ ̣ ̀ ư  tưởng chính trị  và tô ch ̉ ức cho thanh lâp chinh đang vô san  ̀ ̣ ́ ̉ ̉ ở   Viêt Nam: ̣ ̣ ­ Sau môt hanh trinh tim đ ̀ ̀ ̀ ường cứu nươc, Nguyên Ai Quôc đa đ ́ ̃ ́ ́ ̃ ến với chủ  nghĩa Mác­ Lê nin.   Người xác định “Muôn c ́ ưu n ́ ươc va giai phong dân tôc, không co con đ ́ ̀ ̉ ́ ̣ ́ ường nao khac ngoai con đ ̀ ́ ̀ ường  ̣ cach mang vô san”. T ́ ̉ ừ  đó, Nguyễn Ái Quốc đã tích cực hoạt động, chuân bi vê t ̉ ̣ ̀ ư  tưởng chinh tri và t ́ ̣ ổ  chức cho việc thành lập chính Đảng vô sản. * Thời kỳ hoạt động tại Pháp ­ Tháng 12 năm 1920, tại Đại hội Tua, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp   và trở thành người đảng viên cộng sản đầu tiên của Việt Nam. ­ Năm 1921, Ngươi tham gia sang lâp Hôi liên hiêp thuôc đia, đê đoan kêt l ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ ̀ ́ ực lượng cach mang ́ ̣   chông chu nghia th ́ ̉ ̃ ực dân. Thông qua đo truyên ba chu nghia Mac­Lê nin đên cac dân tôc b ́ ̀ ́ ̉ ̃ ́ ́ ́ ̣ ị áp bức.  ­ Ngươi tham gia vi ̀ ết bài cho các báo: “Ngươi cung khô”, bao “Nhân đao”, báo “Đ ̀ ̀ ̉ ́ ̣ ời sông công ́   nhân”. Xuất bản cuốn “Ban an chê đô th ̉ ́ ́ ̣ ực dân Phap”.… ́ ­ Sach bao cua Ng ́ ́ ̉ ươi đ ̀ ược bi mât đ ́ ̣ ưa vê n ̀ ước, có tác dụng tuyên truyển, giác ngộ  chủ  nghĩa  Mác­Lê nin, hướng những ngươi Viêt Nam yêu n ̀ ̣ ước đi vao con đ ̀ ường đấu tranh cách mang đung đăn. ̣ ́ ́ * Ở Liên Xô  ­ Thang 6­1923, Nguyên Ai Quôc r ́ ̃ ́ ́ ời Phap sang Liên Xô d ́ ự Hôi nghi quôc tê nông dân va đ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ược bâu ̀  vao Ban Châp hanh. ̀ ́ ̀   ­ Năm 1924, Ngươi d ̀ ự Đai hôi V cua Quôc tê Công san, đ ̣ ̣ ̉ ́ ́ ̣ ̉ ược bầu là UVBCH.  Ngươi trình bày ̀   ̉ ̣ ban tham luân nêu rõ tâm quan trong vê vi tri chiên l ̀ ̣ ̀ ̣ ́ ́ ược cua cach mang cac n ̉ ́ ̣ ́ ươc thuôc đia. Ng ́ ̣ ̣ ười hoc̣   ̣ tâp, nghiên c ưu li luân cach mang, th ́ ́ ̣ ́ ̣ ực tiên xây d ̃ ựng CNXH ở Liên Xô ­ Nhưng quan điêm c ̃ ̉ ơ ban cua chu nghia Mac­ Lê nin vê cach mang giai phong thuôc đia trong th ̉ ̉ ̉ ̃ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ời   ̣ ̉ ̣ đai đê quôc chu nghia va cach mang vô san ma Nguyên Ai Quôc tiêp nhân đã đ ́ ́ ̃ ̀ ́ ̉ ̀ ̃ ́ ́ ́ ̣ ược Người truyên ba vao ̀ ́ ̀  nươc ta, đó la môt b ́ ̀ ̣ ươc chuân bi quan trong vê t ́ ̉ ̣ ̣ ̀ ư tưởng chính trị cho sự thanh lâp chinh Đang vô san  ̀ ̣ ́ ̉ ̉ ở   Viêt Nam. ̣ * Ở Trung Quốc:  ­ Thang 12­1924, Nguy ́ ễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) hoạt động, Kể từ thời gian này,   bên cạnh tiếp tục giác ngộ về tư tưởng chính trị, Nguyễn Ái Quốc còn xúc tiến mạnh mẽ việc chuẩn bị  về tổ chức cho việc thành lập Đảng. ­ Tháng 6­1925, Người thành lập và lãnh đạo Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, đây là bước  chuẩn bị trực tiếp hết sức quan trọng về tổ chức cho sự ra đời của Đảng ­ Người mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo cán bộ cách mạng. Xuất bản báo Thanh niên   20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản