
lý thuyết
1/“ Kinh tế lạc hậu thì văn hoá cũng lạc hậu theo”. Hãy bình luận câu nói trên. Bạn nghĩ gì về xây dựng nếp sống
văn minh ở Việt Nam hiện nay?
2/ Để hội nhập và phát triển cùng thế giới, theo Anh ( Chị ) chúng ta cần phải bỏ những thói quen xấu nào? Theo
bạn những tác phong và thói quen nào được cho là văn minh và chúng ta cần phải học tập?
3/Văn hoá kinh doanh là gì? Nêu các nhân tố cấu thành văn hoá kinh doanh? Có mấy tiêu thức phân loại các
nhân tố cấu thành văn hoá kinh doanh? Phân tích ý nghĩa của việc phân loại các nhân tố cấu thành văn hoá kinh
doanh những tiêu thức đó?
4/Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc hình thành văn hoá kinh doanh của chủ thể kinh doanh? Theo Anh
( Chị ) nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất?
5/“ Ham học hỏi, khả năng tiếp thu nhanh song ít khi học đến đầu đến cuối nên kiến thức không hệ thống, mất cơ
bản. Ngoài ra, học tập không phải là mục tiêu tự thân của mỗi người Việt Nam( nhỏ học vì gia đình, lớn học vì sĩ
diện, vì kiếm công ăn việc làm, ít vì chí khí, đam mê )”. Anh ( Chị ) hãy bình luận về nhận định trên?
6/Phân tích các nội dung chính và hình thức thể hiện của một văn bản triết lý doanh nghiệp?
7/Hãy phân tích vai trò của triết lý doanh nghiệp trong sự phát triển của doanh nghiệp đó? Lấy ví dụ cụ thể để
chứng minh?
8/Vì sao nói triết lý doanh nghiệp là trụ cột của văn hoá doanh nghiệp? Lấy ví dụ về một doanh nghiệp cụ thể mà
bạn biết?
9/Bình luận về triết lý kinh doanh của dân tộc ta trong một câu tục ngữ hoặc ca dao mà bạn tâm đắc nhất?
10/ Giải pháp nào để phát huy triết lý kinh doanh ở nước ta hiện nay? Lấy ví dụ cụ thể minh họa?
11/Hãy cho biết mối quan tâm ưu tiên nhất của các đối tượng hữu quan của một doanh nghiệp? Hãy dự đoán khả
năng mâu thuẫn quyền lợi giữa các bên hữu quan?
12/ Hãy phân tích vai trò của đạo đức kinh doanh đối với các doanh nghiệp Việt Nam? Cho ví dụ minh họa đối với
DN cụ thể mà bạn biết?
13/ Hãy trình bày về cách tiếp cận của algorithm đạo đức? những ưu điểm và hạn chế của algorithm đạo đức là
gì?
14/ Hãy trình bày các bước xây dựng một chương trình tuân thủ đạo đức? Lấy ví dụ minh họa thực tế
15/ Hãy phân tích các vấn đề đạo đức kinh doanh chính trên toàn cầu?
16/ “ Nghệ thuật giao tiếp ứng xử” là một trong phong cách lãnh đạo của nhà quản trị doanh nghiệp. Anh ( chị )
hãy bình luận về câu nói trên? Liên hệ với một doanh nghiệp tại Việt Nam mà bạn biết?
17/ “ Khả năng đánh giá và giải quyết vấn đề sắc sảo; Tinh thần làm việc tận tuỵ; Bản lĩnh chỉ huy ” được thể hiện
trong phong cách lãnh đạo của nhà quản trị doanh nghiệp. Hãy lấy ví dụ về một doanh nghiệp và phân tích các
yếu tố đó?
18/Hãy phân tích các yếu tố : Cầu thị; Tôn trọng pháp luật và Đề cao văn hoá tổ chức trong đạo đức doanh nhân?
Liên hệ với các doanh nghiệp tại Việt Nam?
19/Hãy phân tích hệ thống tiêu chuẩn đánh giá văn hoá doanh nhân của Việt Nam? Tại sao cần có các tiêu
chuẩn đó trong việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp?
20/ Theo Anh ( Chị ) năng lực của doanh nhân được thể hiện bằng những yếu tố nào? Hãy phân tích các yếu tố
đó?
Hãy trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S) và giải thích ngắn gọn những nhận định sau:
1. Kinh tế lạc hậu thì văn hóa doanh nhân cũng lạc hậu theo.
2. Cấp độ thứ hai của văn hóa doanh nghiệp là những giá trị được chấp nhận.

3. Văn hóa góp phần làm cho thương hiệu của doanh nghiệp có chiều sâu hơn.
4. Đạo đức kinh doanh mang tính cưỡng bức, cưỡng chế hành vi của các chủ thể kinh doanh.
5. Các vật kiến trúc, công nghệ, sản phẩm hay các văn bản của doanh nghiệp là những yếu tố thuộc cấp độ thứ
nhất của văn hóa doanh nghiệp
6. Văn hóa giúp cho khách hàng tin tưởng hơn và cảm nhận một cách sâu sắc hơn về thương hiệu của doanh
nghiệp.
7. Khi đàm phán và thương lượng với các đối tác nước ngoài thì phải nắm bắt được văn hóa của các quốc gia đó.
8. Văn hóa là một hệ điều tiết quan trọng đối với lối sống và hành vi của mỗi doanh nhân và ảnh hưởng đến việc
hình thành văn hóa doanh nhân.
9. Phạm vi điều chỉnh và ảnh hưởng của đạo đức kinh doanh hẹp hơn là luật pháp kinh doanh.
10. Doanh nhân là người sáng tạo ra sản phẩm, dịch vụ, phương thức sản xuất mới góp phần thúc đẩy sự phát
triển.
11. Văn hóa doanh nghiệp giúp cán bộ công nhân viên có thêm lòng tin và sự nhiệt huyết khi làm việc.
12. Sự kích thích về tinh thần không phải là biện pháp để tạo hứng khởi làm việc của cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp.
13. Không nên có thái độ ganh đua nhau không lành mạnh với đồng nghiệp trong doanh nghiệp.
14. Tính trung thực, tôn trọng con người là các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh.
15. Mở rộng tìm kiếm thị trường, giao lưu kinh tế văn hóa xã hội không phải là nhiệm vụ của doanh nhân.
16. Sự phân cấp quyền lực ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành văn hóa doanh nghiệp.
17. Lãnh đạo doanh nghiệp cần tránh việc dùng người khi không làm được việc mà chỉ là vì đó là người thân.
18. Kiểu văn hóa gia đình là nhấn mạnh đến thứ bậc và có định hướng về cá nhân.

19. Đạo đức kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh làm theo khuôn khổ pháp luật và đi theo chiều hướng tích
cực hơn tiêu cực.
20. Trong thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay triết lý tiêu cực phát huy tác dụng trong hoạt động của các doanh
nghiệp.
21. Đạo đức kinh doanh có nghĩa là gắn lợi ích của DN với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quả
gắn liền với trách nhiệm xã hội.
22. Năng lực của doanh nhân là nhân tố quyết định đến sự hình thành văn hóa doanh nhân.
23. Để xây dựng văn hóa doanh nghiệp cần bắt nguồn từ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
24. Lãnh đạo doanh nghiệp nên tránh việc dùng người khi đó là những người có năng lực thực sự trong công việc.
25 Xác định một kế hoạch rõ ràng và một định hướng dài hạn cho doanh nghiệp là một trong những tố chất của
doanh nhân.
26 Hình thức thể hiện của triết lý kinh doanh có thể được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
27. Để phát huy triết lý kinh doanh của các DNVN thì cần phải tăng cường công tác giảng dạy và quảng bá về triết
lý kinh doanh.
28. Sản xuất ra những sản phẩm hàng hóa có chất lượng cho xã hội là việc DN thể hiện trách nhiệm xã hội đối với
khía cạnh kinh tế.
29. Văn hóa là một hệ điều tiết quan trọng đối với lối sống và hành vi của mỗi doanh nhân và ảnh hưởng đến việc
hình thành văn hóa doanh nhân.
30. Nhà lãnh đạo hay những sáng lập viên không đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành văn hóa doanh
nghiệp.
31. Người lao động nên sử dụng điện thoại thường xuyên khi làm việc để giảm bớt thời gian làm việc thực tế .
32. Đạo đức kinh doanh và pháp luật kinh doanh là 2 phạm trù giống nhau

33. Thực hiện đầy đủ các quy định về pháp lý cũng như các điều luật là việc DN thể hiện trách nhiệm xã hội đối
với khía cạnh pháp lý.
34. Môi trường kinh doanh không đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành lực lượng doanh nhân.
35. Để xây dựng văn hóa doanh nghiệp có thể học hỏi từ các nền văn hóa khác.
36. Khuyến khích, tôn vinh các doanh nhân là một trong các biện pháp để phát huy sức mạnh của triết lý kinh
doanh.
37. Trong giai đoạn chín muồi của việc hình thành văn hóa doanh nghiệp thì không có sự thay đổi trong văn hóa
doanh nghiệp.
38. Trong thương lượng và đàm phán thì văn hóa kinh doanh không đóng vai trò gì trong việc thành công hay thất
bại.
39. Đạo đức kinh doanh giúp cho nhân viên trong DN yên tâm hơn trong công việc và sẵn sàng cống hiến sức lực
của mình cho DN.
40. Tố chất của doanh nhân được thể hiện trong việc thích ứng với môi trường và linh hoạt, nhậy cảm.
41. . Trong giai đoạn giữa của việc hình thành văn hóa doanh nghiệp thì vai trò của người sáng lập vẫn giữ vị trí
thống trị.
42. Năng lực của doanh nhân là nhân tố quyết định đến sự hình thành văn hóa doanh nhân.
43. . Đạo đức kinh doanh có nghĩa là gắn lợi ích của DN với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quả
gắn liền với trách nhiệm xã hội.
44. Văn hóa kinh doanh là một công cụ để các doanh nghiệp bước qua rào cản khi hội nhập kinh tế quốc tế.
45. Đạo đức kinh doanh góp phần làm tăng lợi nhuận của DN và làm tăng lòng tin của các nhà đầu tư vào DN đó.
46. Văn hóa, tâm lý cá nhân, kinh nghiệm cá nhân là những yếu tố làm nên phong cách doanh nhân.
47. Đối với người Việt Nam nói riêng và người phương đông nói chung khil giao tiếp trong đàm phán họ thường
nhìn thẳng vào người đối diện.

VĂN HÓA KINH DOANH_ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Kinh nghiệm của công ty cà phê Starbuck ủng hộ ý kiến rằng đối xử với nhân viên công bằng sẽ nâng cao năng
suất và lợi nhuận. Starbuck là công ty đầu tiên nhập khẩu hàng nông sản để phát triển những quy định bảo vệ
công nhân thu hái hạt cà phê tại các nước như Costa Rica. Starbuck đã đưa ra những lợi ích về y tế tuyệt vời và
kế hoạch cổ phần hoá sở hữu cho tất cả các nhân viên, ngay cả khi hầu hết họ đều là những công nhân làm việc
bán thời gian. Chính sách mang lại lợi ích cho công nhân của Starbuck mở rộng và tốn kém hơn nhiều so với đôi
thủ. Các nhân viên có vẻ đánh giá rất cáo những nỗ lực của công ty, kim ngạch hàng năm của công ty là 50% và
doanh thu, lợi nhuận tăng 50% một năm trong 6 năm liên tục. Một khách hàng của công ty có thể tin tưởng rằng
những người thu hoạch và chế biến cà phê được công ty đối xử một cách rất công bằng. Công ty cũng làm rõ với
các cổ đông là công ty phải tìm cách xây dựng các giá trị cho nhân viên của mình.
Câu hỏi:
a/Hãy phân tích cách ứng xử của công ty Starbuck với nhân viên, để từ đó thấy được sự cam kết và
tận tâm của nhân viên với công ty này?
b/ Lấy ví dụ cụ thể của một công ty về sự cam kết và tận tâm của nhân viên với công ty?
Chiến lược quảng cáo của nhiều công ty đều nhằm vào đối tượng trẻ em vì tuy trẻ em không làm ra tiền nhưng lại
là động cơ quan trọng thúc đẩy cha mẹ tiêu tiền. Đặc biệt ngày nay với chính sách dân số ít nên các ông bố, bà
mẹ không tiếc tiền khi mua cho con. Lợi dụng đặc điểm này, nhiều nhà kinh doanh đã tấn công vào các em nhỏ
nhằm moi tiền của cha mẹ. Thâm độc hơn nhiều hãng sản xuất thuốc lá đã chuẩn bị cho thị trường tương lai của
mình bằng cách kích thích, quảng cáo, khuyến khích trẻ em hút thuốc. Họ biết rằng những trẻ em hút thuốc từ bé
sẽ trở thành người nghiện thuốc khi lớn lên và sẽ trở thành người phục vụ lợi ích cho chúng.
Câu hỏi:
a/ Hãy phân tích và chỉ ra để thấy cách thức quảng cáo phi đạo đức của các công ty trong tình huống
trên?
b/ Từ đó đưa ra một ví dụ cụ thể về hình thức quảng cáo phi đạo đức của doanh nghiệp?
Sự việc xảy ra hôm 12/8/2007 khi ông Tân đưa vợ và con gái ra sân bay Tân Sơn Nhất đi Hà Nội. Sau khi hoàn
tất các thủ tục cần thiết, hai mẹ con chuẩn bị lên máy bay thì xảy ra sự cố. Bà Nguyễn Hải Yến, vợ ông Tân, bị
khuyến tật, không thể tự đi cầu thang lên máy bay như người bình thường mà phải sử dụng xe lăn. "Nhân viên sân
bay nằng nặc yêu cầu tôi trả thêm phí 50 USD (tương đương 808.000 đồng) cho dịch vụ xe lăn (wheelchair) vì vợ
tôi là người khuyết tật. Vì gần đến giờ khởi hành nên tôi chấp nhận trả thêm tiền cho vợ, mặc dù lâu nay chúng tôi
mua vé của Vietnam Airlines chưa bao giờ phải thanh toán khoản xe lăn", ông Tân kể. Theo ông Tân, vợ ông đã
trực tiếp mua vé tại đại lý bán vé máy bay, với giá 1.132.500 đồng. Con gái 6 tháng tuổi đi kèm cũng phải mua vé
với giá 210.000 đồng. Dù nhìn thấy vợ ông là người khuyết tật, nhưng nhân viên bán vé không tư vấn gì thêm về
phí dịch vụ hỗ trợ. Mọi việc chưa dừng lại ở đây, đến sân bay Nội Bài (Hà Nội), bà Yến bị nhân viên hàng không
yêu cầu phải tự đi bộ ra cửa vì nhà ga không có xe lăn. Trong khi đó bà Yến chỉ có một mình và trên tay đang bế
con nhỏ. Ông Tân bức xúc: "Đó là sự thiếu hỗ trợ của hãng dịch vụ đối với người khuyết tật, cũng như không làm
tròn trách nhiệm của mình vì chúng tôi đã trả phí cao cho toàn bộ dịch vụ ở 2 đầu sân bay".Vì lẽ đó, ông Tân đại
diện cho vợ, khởi kiện đòi Pacific Airlines trả lại 25 USD đã nộp cho chiều dịch vụ còn lại mà bà Yến không được
thụ hưởng. Ông nói, số tiền đòi lại không bao nhiêu, nhưng điều ông muốn làm qua việc khởi kiện Pacific Airlines
là yêu cầu hãng hàng không phải có trách nhiệm đầy đủ hơn với hành khách, đặc biệt là người khuyết tật.
Phía Pacific Airlines cho rằng lỗi là do vợ chồng ông Tân khi mua vé máy bay đã không thông báo trước tình trạng
khuyết tật nên nhân viên bán vé không biết mà hướng dẫn. Hơn nữa, dịch vụ xe lăn là do đơn vị khác (là Xí nghiệp
thương mại mặt đất Tân Sơn Nhất và Xí nghiệp thương mại mặt đất Nội Bài) cung cấp, chứ không phải của hãng.
Trưởng phòng dịch vụ của Pacific Airlines Nguyễn Kim Hải cho hay, khi nhận được phản ánh của khách hàng,
hãng đã rà soát lại toàn bộ quy trình mua vé, di chuyển ở 2 đầu sân bay Tân Sơn Nhất và Nội Bài của bà Nguyễn

