Để nhà thêm sành điệu: Sàn lát gỗ!
Nhà đẹp không có nghĩa là chỉ đẹp về hình thức mà còn phải tiện nghi trong sử dụng. Một xu hướng làm cho căn nhà trở nên đẹp và sang trọng hơn là dùng sàn lát bằng gỗ thay cho sàn lát Mặc dù so với sàn gỗ công nghiệp, sàn gỗ tự nhiên đắt hơn và có thể bị co ngót theo thời gian, nhưng cả hai loại sàn gỗ này đều có ưu điểm là điều hòa không khí, ấm về mùa đông và mát về mùa hè. Sàn gỗ...
Để nhà thêm sành điệu: Sàn lát gỗ!
Nhà đẹp không có nghĩa là chỉ đẹp về hình thức mà còn phải tiện nghi trong sử
dụng. Một xu hướng làm cho căn nhà trở nên đẹp và sang trọng hơn là dùng sàn
lát bằng gỗ thay cho sàn lát
Mặc dù so với sàn gỗ công nghiệp, sàn gỗ tự nhiên đắt hơn và có thể bị co ngót
theo thời gian, nhưng cả hai loại sàn gỗ này đều có ưu điểm là điều hòa không khí,
ấm về mùa đông và mát về mùa hè. Sàn gỗ cũng có nhiều loại với giá thành khác
nhau từ cao đến thấp nên người mua có thể lựa chọn cho phù hợp với ngôi nhà và
kinh tế của mình.
Ưu điểm của sàn gỗ
Sử dụng gỗ lát sàn đang dần là sự lựa chọn hàng đầu của nhiều gia đình bởi những
tính năng mà gỗ ván lát sàn mang lại như có khả năng điều hòa không khí, mát về
mùa hè, ấm về mùa đông,... Hơn nữa, sàn nhà bằng gỗ sẽ tăng thêm vẻ sang trọng
và khẳng định giá trị cho ngôi nhà đẹp của mỗi gia đình.
Ưu điểm nổi trội của sàn gỗ là làm cho căn nhà đẹp hơn bởi các loại gỗ có màu sắc
và các loại vân phong phú, đa dạng. Bề mặt gỗ trơn, bóng và mịn giúp căn nhà
mang phong cách sang trọng, hiện đại, sạch sẽ và mát mẻ, rất thích hợp nằm ngủ
trên sàn, không cần dùng giường. Sàn gỗ không những có độ bền, vững chắc như
sàn gạch, sàn đá mà nhiều loại gỗ ván lát sàn còn có các tính năng đặc biệt như có
khả năng điều hòa không khí, mát về mùa hè, ấm về mùa đông, bề mặt không bị
đọng nước khi thời tiết nồm, chống trầy xước, thấm nước,... Nhiều loại ván sàn
công nghiệp được cải tiến và chịu được độ ẩm lên đến 80%, có thể lau chùi bằng
giẻ ẩm thường xuyên.
Các loại sàn gỗ
Sàn gỗ được chia thành hai loại mặt hàng với giá thành khác nhau tùy theo đối
tượng tiêu dùng. Đó là sàn gỗ được lát bằng gỗ từ nhiên gọi là sàn gỗ tự nhiên và
sàn gỗ được lát bằng gỗ công nghiệp gọi là sàn gỗ công nghiệp. Sàn gỗ công
nghiệp chủ yếu là nhập khẩu từ nước ngoài.
Sàn gỗ tự nhiên: Sàn gỗ tự nhiên được coi là loại hàng sang, đắt tiền và có giá
thành cao. Ưu điểm của loại sàn gỗ này là có vân bóng đẹp, đi có độ ấm, cảm giác
thật chân, có độ bền cao và mùi hương dễ chịu. Tuy nhiên, so với sàn gỗ công
nghiệp thì sàn gỗ tự nhiên có khả năng chống xước thấp hơn, dễ bị ảnh hưởng của
sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm không khí. Các loại ván sàn gỗ tự nhiên vẫn được cho
là có tuổi đời cao hơn, vân gỗ đa dạng và có màu sắc phù hợp với căn nhà sang
trọng theo lối cổ điển. Một số loại gỗ tự nhiên được ưa dùng là các loại gỗ lim,
căm xe, giáng hương, pơmu... với giá từ 350.000 - 600.000 đồng/m2 hoàn thiện
tùy loại. Tuy nhiên các nguồn gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm.
Sàn gỗ công nghiệp: Gỗ công nghiệp được sản xuất từ gỗ tự nhiên kết hợp công
nghệ cao để tạo ra vật liệu gỗ HDF dùng làm sàn thay thế sàn gỗ tự nhiên. Sàn gỗ
công nghiệp được xử lý tốt về chống mối mọt, cong vênh, đảm bảo độ bóng và sự
đồng đều về sản phẩm nên thuận lợi khi thi công với số lượng lớn. Gỗ công nghiệp
còn có độ bóng cao, nhiều màu sắc và vân đẹp để chọn lựa. Sản phẩm gỗ công
nghiệp trên thị trường chủ yếu được nhập khẩu với nhiều nhà sản xuất khác nhau
như Unifloors, Florton, Eurolines, Eurohome, Alpha, Knortex,Gercus, Quick
House,... Các loại sàn gỗ công nghiệp có giá từ 220.000 - 500.000 đồng/m2 sàn
tùy loại, tùy hãng và công nghệ sản xuất sàn.
Các thông số chính của sàn gỗ công nghiệp
Khi sử dụng loại vật liệu gỗ công nghiệp để lát sàn nhà, người tiêu dùng nên quan
tâm tới một số thông số chính của loại sàn gỗ này như: cường độ chịu mài mòn, độ
dày sản phẩm, khả năng chịu va đập và các khóa nối.
Cường độ chịu mài mòn (abrasion resistance): là thông số quan trọng quyết định
sản phẩm đó được lát ở đâu, kí hiệu là AC. Thông số AC càng cao thì khả năng
chịu mài mòn càng tốt, có từ AC1 đến AC5. AC3 phù hợp cho các loại gia đình có
mật độ đi lại vừa phải, với nhà riêng có thể dùng loại AC4.
Độ dày sản phẩm (thickness) : là chỉ số liên quan đến tính ổn định của sàn khi
được lát liên tục trên một diện tích lớn. Sản phẩm thường có độ dày từ 0,6cm đến
1,2cm. Sản phẩm càng dày thì tính ổn định càng cao. Độ dày 0,8 và 0,83cm hợp
với mọi mục đích sử dụng trong gia đình.
Khả năng chịu va đập (shock resistance): là thông số đảm bảo sàn không bị biến
dạng khi có vật nặng rơi xuống sàn. Khả năng chịu va đập kí hiệu là IC, từ IC1
đến IC2, thường có tiêu chuẩn là IC2.
Độ vững chắc của khóa nối: Tr ên thị trường phổ biến các loại khóa nối đơn hoặc 2
click, ngoài ra còn có công nghệ khóa nối V hay khóa nối 3 chiều được sử dụng
cho thế hệ sàn gỗ mới trên thị trường châu Âu và Mỹ.
Tham khảo nhãn hiệu sàn gỗ trên thị trường
Thị trường gỗ ván sàn ngày càng phát triển, hiện nay có tới hơn 30 hãng nổi tiếng
giới thiệu và cung cấp sản phẩm tới khách hàng. Sàn gỗ công nghiệp chủ yếu được
nhập khẩu từ châu Âu và châu Á với khoảng trên 15 nhãn hiệu khác nhau.
Trước đây, gỗ Lim và Thông Lào là hai loại gỗ tự nhiên được ưa chuộng sử dụng
trong các biệt thự, nhưng bây giờ gỗ Lim bị chê là "tối màu" và khan hiếm, còn
Thông Lào bị chê là gỗ mềm. Do đó giá thành của hai loại gỗ này cũng không quá
cao, chỉ khoảng 200 ngàn/m2 gỗ thô, tính cả công hoàn thiện sẽ là 350-380
ngàn/m2. Giáng hương và Pơmu là hai loại gỗ tự nhiên được sử dụng phổ biến
hiện nay bởi chúng có mùi thơm đặc biệt, lát sàn hàng năm vẫn thơm và có vân gỗ
đẹp, bền màu. Giá gỗ sàn Giáng hương chưa hoàn thiện là 300- 350 ngàn/m2, tính
cả công hoàn thiện phải lên tớ 500-600 ngàn/m2. Còn Pơmu có giá từ 380-480
ngàn đồng/m2 hoàn thiện. Đứng đầu về giá cả là gỗ Gõ đỏ với giá hoàn thiện lên
tới 1 triệu đồng/m2 nhưng lại rất hiếm hàng và muốn mua số lượng lớn phải đặt
trước.
Khách hàng đã quen thuộc với các loại ván sàn công nghiệp như Classen, Witex,
Kronotex (CHLB Đức), Pergo (Thụy Điển, Malaysia), Alsapan (Pháp), Lassi
(Trung Quốc), GaGo (Hàn Quốc)... trong đó sản phẩm nhập khẩu trực tiếp từ
CHLB Đức và Thụy Sĩ được ưa thích nhờ chất lượng cao và màu sắc, chủng loại
phong phú. Giá cả giữa các nhà sản xuất này chênh lệch từ 175.000 - hơn 300.000
đồng/m2.
Đi kèm ván sàn là các loại phụ kiện như nẹp gỗ, phào ốp chân tường, ke kỹ thuật.
Nẹp gỗ tự nhiên gá 15.000 đồng/m, phào ốp chân tường 30 - 50.000 đ/m, ke kỹ
thuật 40 - 50.000 đồng/mét