intTypePromotion=3

Đề tài " Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty vật tư tổng hợp Hưng Yên "

Chia sẻ: Sâu Hư | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:62

2
596
lượt xem
333
download

Đề tài " Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty vật tư tổng hợp Hưng Yên "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nước ta từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp nay chuyển thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và được hoạt động dưới sự điều tiết của Nhà nước. Trong đó vấn đề tiền lương phải được thực hiện theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước và kèm theo các khoản trích theo lương.Lương bổng là một trong những động lực kích thích con người làm việc hăng hái. Tiền lương được biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài " Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty vật tư tổng hợp Hưng Yên "

  1. Đề tài " Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty vật tư tổng hợp Hưng Yên " 1
  2. Mục lục LỜI NÓI ĐẦU Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG T RONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH I. Khái quát chung II. Khái niệm đặc điểm, vai trò, nhiệmvụ, chức năng, ý nghĩa của tiền lương 1. Khái niệm 2. Đặc điểm 3. Vai trò 4. Nhiệ m vụ 5. Chức năng của tiền lương 6. ý nghĩa III. Nội dung kế toán lao động tiền lương 1. Kế toán lao động 2. Các nguyên tắc trả lương IV. Các hình thức trả lương và BHXH 1. Hình thức trả lương theo thời gian 2. Trả lương theo sản phẩm 3. Quỹ tiền lương - Khái niệm - Cơ cấu quỹ tiền lương của Doanh nghiệp 4. BHXH, BHYT, KPCĐ a/ BHXH b/ BHYT c/ KPCĐ 5. Kế toán tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ 5.1 Chứng từ kế toán sử dụng BHXH, BHYT, KPCĐ 5.2 Kế toán tổ ng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 5.3 Kế toán phân bổ tiền lương và BHXH V. Hình thức tổ chức sổ kế toán 1. Hình thức nhật ký số cái 2. Hình thức chứng từ ghi sổ 3. Hình thức nhật ký chứng từ 4. Hình thức nhật ký chung 2
  3. Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VÂT TƯ TỔNG HỢP HƯNG YÊN I. Khái quát về cô ng ty 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 2. Tổ chức công tác quản lý tạ i Công ty vật tư tổng hợp Hưng Yên 3. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty vật tư tổng hợp Hưng Yên 4. Tổ chức công tác kế toán tạ i công ty II. Thực tế công tác kế toán tiền lươ ng và các khoản trích theo lương tại công ty vật tư tổng hợp hưng yên 1. Quy trình thanh toán lương 2. Phương pháp tính trả BHXH cho CNV đối tượng ốm đau * Đối tượng * Thờ i gian 2.1 Chế độ thai sản a/ Đối tượng hưởng trợ cấp chế độ thai sản b/ Thời gian hưởng trợ cấp 2.2 Mức độ trợ cấp a/ Trợ cấp ómm đau b/ Trợ cấp thai sản 2.3 Chứng từ hạch toán Chương III: PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM CẢI TIẾN VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬT TƯ TỔNG HỢP HƯNG YÊN I. Nhận xét chung 1. Đặc điểm a/ Về công tác quản lý b/ Về công tác kế toán của Công ty c/ Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2. Những tồn tạ i trong công ty vật tư tổng hợp Hưng yên a/ Về công tác quản lý b/ Về công tác kế toán c/ Về vông tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 3
  4. II. Phương hướng nhằm cải tiến công tác kế toán tiền lương và các khoả n trích theo lương tại công ty vật tư tổng hợp hưng yê n 1. Về quản lý 2. Mộ t số giải pháp cả i tiến và hoàn thiện c ông tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 4
  5. LỜI NÓI ĐẦU Nước ta từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp nay chuyển thành nền kinh tế hàng hoá nhiề u thành phần và đ ược hoạt động dưới sự điều tiết của Nhà n ước. Trong đó vấn đề tiền lương phả i được thực hiện theo đúng chế độ, chính sách của Nhà n ước và kè m theo các khoản trích theo lương. Lương bổng là một trong những động lực kích thích con ngườ i là m việc hăng hái. Tiền lương được biể u hiện bằng tiền của hao ph í lao động mà doanh nghiệ p trả cho người lao động theo thờ i gian, hay theo khối lượng cô ng việc mà n gười lao động đã đóng góp. Nó là n guồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Nếu sử dụng tiền lương hợp lý sẽ kích th ích được năng suất lao động làm cho năng suất lao động tăng lên, giả m chi phí, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị trường góp phần tạo nên lợi nhuận, tăng thu nhập cho người lao động. Trả lương cho người lao động là một phần chi phí cấu thành giá trị lương sản phẩm hay dịch vụ cuả doanh nghiệp. Chính vì vậy công tác quản lý lao động tiền lương là một công việc rất quan trọng và là một nhân tố chủ yếu trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trong điệu kiện kinh tế hiện nay yêu cầu công tác hạch toán lao động tiề n lương phải hết sức năng động, thường xuyên được sửa đổi, bổ sung sao cho đả m bảo phản ánh hết các yếu tố về SXKD của đơn vị mình gắn chặt với 3 lợi ích: Ngườ i lao động - Doanh nghiệp - Nhà nước. Với vai trò quan trọng như vậy việc tìm ra phương pháp xâ y dựng và phân phối quỹ lương và các khoản trích theo lương phù hợp vơí đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình sẽ là một đòn bẩ y kinh tế quan trọng trong hoạt động SXKD. Cũng như bao doanh nghiệp khác, Công ty Vật tư Tổng hợp Hưng Yên thuộc Sở Thương mại và Du lịch Hưng Yên từ khi thành lập đến nay tuy còn non trẻ nhưng cũng đã gặt há i được nhiều thành công trong quá trình kinh doanh của mình: "Có 5
  6. nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia trên thị trường ". Một trong những nhân tố quan trọng luôn giúp cho Công ty hoàn th ành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra đó chính là công tác tổ chức kế toán tiền lương của Công ty. Kết hợp giữa lý thuyết trong thời gian đã học tại trường với thực tế qua tìm hiểu công tác kế toán tiền lương tạ i Công ty Vật tư Tổng hợp Hưng Yên, cùng với sự nhận th ức về tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn chuyên đề " Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty vật tư tổng hợp Hưng Yên " làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung chuyên đề n goài lời nói đầu và kết luận, gồm 3 chương: CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬT TƯ T ỔNG HỢP HƯNG YÊN. CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM CẢI TIẾN VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO L ƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬT TƯ TỔNG HỢP HƯNG YÊN 6
  7. CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. I. KHÁI QUÁT CHUNG Sức lao động là toàn bộ thể lực, trí lực của con ngườ i, là khả năng lao động của con người, sức lao động là yếu tố cơ bản c ủa mọ i quá trình sản xuất, nó chỉ trở thành hàng hoá khi có 2 điều kiện sau: + Một là: Người có sức lao động phải được tự do về thân thể, có nghĩa là có quyền tự do đem bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động như một hàng hoá, nói cách khác là họ được tự do đ i là m thuê, muốn vậy họ phải là chủ sở hữu của sức lao động đó. + Hai là: Người có sức lao động nhưng khô ng có tư liệu sản xuất và của cải khác hoặc là có nhưng không đủ để kinh doanh. Trong đ iều kiện đó buộc người lao động phải đ i là m thuê, tức là bán sức lao động của mình. Khi s ức lao động biến thành hàng hoá, thì hàng hoá sức lao động cũng có 2 thuộc tính như mọi hà ng hoá thông thường khác. Giá trị hàng hoá sức lao động cũng là lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuấ t ra nó. Nó được xác định bằng toàn bộ giá tr ị của các tư liệu sinh hoạt cần thiết về vật chất, về tinh thần để d uy trì đời sống của mọ i công dân và những phí tổn để công dân có một trình độ nhất định. Việc xác lập giá trị hàng hoá sức lao động là tất yếu đố i với quá trình tái sản xuất sức lao động xã hội. Các yếu tố hợp thành giá trị hàng hoá sức lao động phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nước như: Khí hậu, tập quán, trình độ văn hoá, nguồn gốc và hoàn cảnh ra đời của giai cấp công nhân. 7
  8. Giá tr ị sử dụng của hàng hoá sức lao động cũng nhằm thoả mãn nhu cầu cho người mua để sử dụng vào quá trình lao động khác. Với hàng hoá thông thường giá trị s ử dụng của hàng hoá sức lao động khi được sử dụng sẽ tạo ra một giá trị mới hơn giá trị của bản thân nó. Đây là thuộc tính đặc biệt chỉ có hàng hoá sức lao động mới có. Khi giá trị sức lao động biểu hiện bằng tiền thì được gọi là giá cả sức lao đ ộng hay còn gọi là tiền lương. II. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG, Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG 1. Khái niệm Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN, tiền lương được biểu hiện là giá cả của một hàng hoá nhất định đó là sức lao động, cho nên tiền lương cũng đ ược tác động bởi các quy luật kinh tế và quan hệ cung cầu trên thị trường. 2. Đặc điểm Tiền lương vừa là một phạ m trù kinh tế vừa là một phạ m trù xã hội. Đứng trên góc độ kinh tế thì doanh nghiệp coi như một yếu tố của quá trình sản xuất. Về mặt xã hội tiền lương rất nhạy cảm và nó gắn liền với công bằng xã hội, tiền lương có liên quan đến những chính sách xã hộ i như: Giáo dục, y tế, nhà ở, phúc lợi... Trong điều kiện tồn tạ i nền kinh tế sản xuất hàng hoá và tiền tệ thì tiền lương là một yếu tố chi phí SXKD cấu thành nên giá thành của sản phẩ m lao vụ, d ịch vụ. Tiền lương là một đòn bẩ y kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả SXKD, tăng năng suất lao động, là nguồn động viên tích cực cho công nhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác. 3. Vai trò Tiền lương đó ng vai trò đặc biệ t quan trọng trong đời sống của người lao động, nó quyết đ ịnh sự ổn đ ịnh và phát triển kinh tế gia đình h ọ, tiền lương là nguồn để tái 8
  9. sản xuất sức lao động cho người lao động, vì vậ y nó có tác dụ ng rất lớn đến thái đ ộ lao động của người lao động đố i với sản xuất cũng như xã hội. Tiền lương cao sẽ nhiệt tình hăng say là m việc, ngược lại họ sẽ chán nản. Vì vậy tiền lương, tiền công không ch ỉ là phạm trù kinh tế mà còn là yế u tố hàng đầu của chính sách xã hội. Xét trên góc độ quản lý kinh doanh, quản lý xã hội, tiền lương là một đòn bẩ y kinh tế cực kỳ quan trọng. Thông qua chính sách tiền lương Nhà nước có thể điều chỉnh nguồn lao động giữa các vùng theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội c ủa đất nước, song vấn đề quan trọng tầm quốc gia là các chính sách tiền lương có vị trí quyết đ ịnh trong quá trình tạo động lực cho người lao động trong xã hội và có ảnh hưởng quyết định đến năng lực của đất nước trong các thời kỳ sau. Xét trên phạm vi doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích người lao động phát huy hết kh ả năng lao động sáng tạo của họ, làm việc tận tu ỵ có trách nhiệm cao đối với công việc. Tiền lương cao hay thấp sẽ tác động đến tình cảm, ý thức công việc của họ. Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nay, khi mà phần lớn lao động được tuyển dụng trên cơ sở hợp đồng lao động, người lao động sẽ tự do bán s ức lao động cho nơ i mà coi là có lợi nhất. Vì vậ y chính sách tiền lương cũng là một trong những phương tiện quan trọng để đả m bảo cho doanh nghiệp có một đội ngũ công nhân lành nghề hay không. Một công cụ quan trọng của công tác quản lý bằng phương pháp kinh tế thông qua tiền lương, người lãnh đạo hướng dẫn người lao động làm việc theo ý mình nhằ m tổ chức sản xuất hợp lý, tăng cường kỷ luật lao động cũng như khuyến khích tăng năng suất lao động. Như vậ y, tiền lương đóng một vai trò rất quan trọng, nó kh ông chỉ đảm bảo đời sống cho người lao động tái sản xuất sức lao động của họ mà còn là một công cụ để quản lý doanh nghiệp, một đòn bẩy kinh tế đầy hiệu lực... Tuy nhiên ch ỉ trên cơ sở áp dụng đúng đắn chế độ tiền lương, đả m bả o các nguyên tắc của nó thì mới phát huy được mặt tích cực và ngược lại sẽ làm ả nh hưởng xấu đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. 9
  10. 4. Nhiệm vụ : Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian kết quả, từ đó ta tính ra lương, tính ra BHXH, BHYT, KPCĐ và phân phối chi phí nhân công đúng đối tượng sử dụng lao động. Hướng dẫn, kiể m tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận SXKD, các phòng ban, thực hiện đầ y đủ các chứng từ cần thiết để hạch toán về lao động, tiền lương rồi mở sổ cần thiết để kế toán nghiệp vụ lao động tiền lương theo đúng chế độ và phương pháp. Lập các báo cáo về lao động tiền lương thu ộc phần việc do mình phụ trách. Phân tích tình hình quản lý về việc sử dụ ng thời gian lao động, chi phí nhân công, năng suất lao động và đề xuất các biện pháp để nhằm khai thác sử dụng tiền tệ có hiệu quả mọi tiềm năng có sẵn trong doanh nghiệp. 5. Chức năng của tiền lương Tiền lương có các chức năng cơ bả n sau: + Tiền lương phả i đẩm bảo được tái sản xuất sức lao động ( bao gồm cả tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ). Điều này có ngh ĩa là : với tiền lương của người lao động không chỉ đủ sống mà cò n nâng cao trình độ về mọi mặt cho bản thân, con cái, thậ m chí một phần nhỏ để tích luỹ. + Chức năng kích thích người lao động: Tiền lương đả m bảo và góp phần tác động để tạo ra cơ cấu lao động hợp lý trong toàn bộ nền kinh tế, khuyến khích phát triển kinh tế n gành và lãnh thổ. Tiền lương là đòn bẩy kinh tế thu hút người lao động hăng say làm việc, là động lực thúc đẩy tă ng năng suất, khuyến khích nâng cao trình độ chuyên mô n, nghiệ p vụ gắn trách nhiệ m cá nhân với tập thể và công việc. 10
  11. + Chức năng tích luỹ: tiề n lương của người lao động không những duy trì cuộc sống hàng ngày trong thời gian làm việc mà còn để dự phòng trong cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc gặp rủ i ro trong cuộc sống. + Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả biến động. 6. ý nghĩa. Lao động là điều kiện đầu tiên và cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Nó là yế u tố cơ bản có tác dụng quyết định trong quá trình sản xuất để quá trình sản xuất xã hội nói chung và quá trình SXKD ở các doanh nghiệp n ói riêng diễn ra thường xuyên liên tục. Người lao động phải có vật phẩ m tiêu dù ng để tái sản xuất sức lao động. Vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ. Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động được thể hiện bằng thước đo giá tr ị hay còn gọi là tiền lương. Vậy tiề n lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động, là khoản cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian và khố i lượ ng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Đối với tiề n lương phải trả cho người lao động là một khoản chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm hay d ịch vụ mà doanh nghiệp đã sáng tạo ra. Vì vậy doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động sao cho có hiệu quả tốt để tiết kiệm chi phí tiề n lương trong giá thành sản phẩm. Trong công tác quản lý sản của doanh nghiệp thì quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng, nó giúp cho doanh nghiệp hoàn thành định mức kế hoạch SXKD đã đề ra. Tổ chức kế toán lao động và tiề n lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động. Từ 11
  12. đó tăng năng suất lao động và cũng là cơ s ở để tính lương theo nguyên tắc phân phối theo lao động. Tổ chức tốt kế toán lao độ ng và tiền lương giú p cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương đảm bảo việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạo ra cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công và giá thành được chính xác. III. NỘI DUNG KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG 1. Kế toán lao động Trong quản lý sử dụng lao động ở doanh nghiệp thì cần thiết phải tổ chức kế toán các chỉ tiêu liên quan về lao động, nội dung của kế toán lao động chính là hạch toán về số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động. Kế toán số lượng lao động là kế toán về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và theo trình độ tay nghề ( cấp bậc kỹ thuậ t ) của từng công nhân viên. Việc kế toán về số lượng lao động thường đ ược th ực hiện trên sổ sách lao động của doanh nghiệ p và thường được phòng lao động theo dõ i. Kế toán thời gian lao động thực chất là kế toán sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp. Thông thường từng bộ phận sử dụng lao động ( tổ chức, phòng ban, phân xưởng ) sử dụng bảng chấ m công để ghi chép thời gian lao động thực tế của từng người lao động, Bảng chấm công là căn cứ để tính lương, tính thưởng để tổng hợp thời gian lao động ở trong doanh nghiệp và trong từng bộ phận. Kế toán kết quả lao động là việc theo dõ i, ghi chép kết quả lao động của công nhân viên biểu hiện bằng số lượng ( khối lượng sản phẩm công việc ) đã hoàn thành của từng người hay từng tổ, từng nhóm lao động. Kế toán kết quả lao động thường được th ực hiện trên các chứng từ thích hợp như : phiếu xác nhận sản phẩ m và công 12
  13. việc đã hoàn thành, hợp đ ồng là m khoán, kế toán kế t quả lao động là cơ sở để tính lương cho người lao động hay bộ phận lao động hưởng lương theo sản phẩm. Có thể nói rằng kế toán lao động vừa để quản lý việc huy động, vửa làm cơ sở để tính toán tiền lương phải trả cho người lao động. Vì kế toán lao động có rõ ràng, chính xác, kịp thời thì mớ i có thể tính đú ng tính đủ tiền lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp. 2. Các nguyên tắc Để phát huy tốt tác dụng của tiền lương trong SXKD và đảm bảo hiệu quả của các doanh nghiệp, khi tổ chức tiền lương cho người lao động cần đạt các yêu cầu cơ bản sau: + Đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngườ i lao động. + Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao. + Đảm bảo tính đơn giản dễ hiểu, dễ tính. Xuất phát từ những yêu cầu trên công tác tổ chức tiền lương cần đảm bảo các nguyên tắc sau: Nguyên tắc 1: Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả. Nguyên tắc này được đề ra dự trên cơ sở quy luật phân phối theo lao động. Nội dung của nguyên tắc: trong cùng điều kiệ n làm việc, cùng loạ i công việc trong quá trình sản xuất, những công việc hao phí lao động sản xuất như n hau, lao động ngang nhau thể hiện khi so sánh thời gian lao động, cường độ lao động, trình độ thành thạo của người lao động. Sự so sánh đó là cơ sở để đánh giá phân biệ t đóng góp sức lao 13
  14. động. Nộ i dung được thể hiện cụ thể là khi trả lương cho người lao động không phâ n biệt nam hay nữ, già hay trẻ , dân tộc hay tôn giáo. Đây là n guyên tắc quan trọng của tổ chức tiền lương với nguyên tắc tiền lương mới thực hiện được yêu cầu của quy luật phân phố i theo lao động. Khi thực hiện nguyên tắc này có tác dụng kích thích người lao động hăng say sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả SXKD. Nguyên tắc 2: Tổ chức tiền lương phả i đảm bảo được tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng của tiền lương bình quân. Nguyên tắc 3: Đảm bảo mố i quan hệ tiền lương giữa các ngành kinh tế quốc dân. Nguyên tắc 4: Đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động. Các nguyê n tắc trên đâ y d ù thực hiện tốt mà không đảm bảo các yêu cầu sau đây thì không có ý n ghĩa. Việc trả lương phải: + Không thấp hơn mức lương tố i thiểu Nhà nước quy đ ịnh cụ thể từng vùng, từng khu vực. Người lao động đi làm đêm, làm thê m giờ th ì phải trả thê m. + Đơn vị trả tiền lương và các loạ i phụ cấp cho người lao động trực tiếp, đầ y đủ, đúng hẹn tạ i nơi làm việc và trả bằng tiền mặt. + Khi đơn vị bố trí người lao động tạ m thời chuyển sang nơi là m việc hoặc công việc khác th ì phải trả lương cho người lao động khô ng thấp hơn công việc trước. Khi đơn vị phá sản, giải thể, thanh lý thì tiền lương phải được ưu tiên thanh toán cho người lao đ ộng. IV. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG Hiện nay trong các Công ty, Xí n ghiệp do sự khác nhau về điều kiện SXKD nên các hình thức chế độ trả lương được áp dụng không giống nhau. Có 2 hình thức áp dụng là: Hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm. 14
  15. 1. Hình thức trả lương theo thời gian. Tiền lương trả theo thời gian được áp dụng cho những công việc không tính được kết quả lao động cụ thể, nó thể hiện theo các thang bậc lương do Nhà nước qui định và được trả theo thời gian làm việc thực tế. Phạm vi áp dụng hình thức này chủ yếu gồm khu vực hành chính sự nghiệp, những công tác nghiên cứu, quản lý, sửa chữa máy móc thiết b ị và bộ phận phục vụ sản xuất, những người sản xuất trong dâ y chuyền công nghệ nhưng tại đó không tính được định mức. Trả lương theo thời gian bao gồm 2 loạ i: + Trả lương theo thời gian giản đơn: Đây là hình thức trả lương cho ngườ i lao động chỉ căn cứ và o bậc lương và thời gian thực tế làm việc, không xét đến thái độ và kết quả của công việc. Hình thức này bao gồ m: - Lương tháng: Là tiền lương trả cho người lao độ ng theo tháng và theo bậc lương đã xếp. Người hưởng lương tháng sẽ nhận tiền lương theo cấp bậc và các khoản ph ụ cấp nếu c ó - Lương ngà y: Là tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo mức lương một ngày và số n gày làm việc thực tế trong tháng. Lương ngày thường áp dụng cho người lao động trực tiếp hưởng lương thời gian tính cho những người lao động trong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác. Lương ngày được tính như sau: Lương thá ng Lươ ng ngày = Số ngày làm việc theo chế độ - Lương giờ: Là tiền lương ch ỉ áp dụng cho người lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không h ưởng lương theo sản phẩm. Lương giờ được tính như sau: Lương ngày Lươ ng giờ = 8 giờ làm việc 15
  16. Nhìn chung, hình thức trả lương theo thời gian giản đơn có ưu điể m là dễ tính, dễ trả lương nhưng nó không phát huy được đầy đủ n guyên tắc phân phối theo lao động, vì trả lương theo thời gian giản đơn chưa chú ý đến kết quả, chất lượng công việc thực tế của cán bộ công nhân viên. + Trả lương theo thời gian có thưởng: Là sự kết hợp giữa hình thức trả lương theo thời gian giản đơn với chế độ tiền thưởng trong sản xuất ( thưởng vì đảm bả o ngày công, giờ... ). Tiền lương theo thời gian có thưởng có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, đảm bảo chất lương sản phẩm. Tiền lương theo thời Tiền lươ ng theo thời = + Tiền thưởng gian có thưởng gian giản đơn Hình thức này có ưu điểm là giản đơn, dễ tính, dễ trả lương cho người lao động. Nhưng bản thân hình thức này cũngcó những hạn chế như tiền lương còn mang tính chất bình quân với kết quả lao động và chất lượng lao động, ké m tính kích thích người lao động. 2. Hình thức trả lương theo sản phẩm Đâ y là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân ph ối theo lao động, gắn chặt số lượng lao động và chất lượng lao động, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội một cách hợp lý. Tuy nhiên việc xác định tiền lương theo sản phẩm phả i dựa trên cơ sở tài liệu và hạch toán kết quả lao đ ộng ( phiếu xác nhận sản phẩm hay công việc hoàn thành.. ). Và đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm mà doanh nghiệp đang áp dụng đối với từng loại sản phẩm hay công việc. Hình thức trả lương theo sản phẩm có thể được thực hiện theo các dạng sau đâ y: 16
  17. + Trả lương theo sản phẩ m trực tiế p: với hình thức nà y, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiế p trên số lượng sản phẩm hoàn thành đú ng quy cách, phẩm chất mà đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định , không chịu một hạn chế nào.Tiền lương theo sản phẩ m trực tiếp đ ược tính như sau: Tiền lương phải trả cho Đơn giá tiền lương Số lượng sản phẩm = x người lao động của một đơn vị sản phẩm hoà n thành Ưu điểm nổ i bật của hình thức này là phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tiền lương của người lao động và kế t quả lao động. Do đó kích thích người lao động cố gắng nâng cao trình độ tay nghề...Tuy nhiên hình thức này vẫn là m cho người lao động ít quan tâm đến má y móc thiết bị chạy theo số lượng mà không chú ý đến chất lượng và không chú ý đến công việc chung của tập thể. +Trả lương theo sản phẩm gián tiếp. Hình thức này áp dụng để trả lương cho người lao động gián tiế p ở các bộ phận sản xuất phụ như lao động, là m nhiệm vụ vận chuyể n vật liệu, thành phẩm , bảo dưỡng máy móc thiết bị. Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại giá n tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao đ ộng của người lao động trực tiếp mà n gười lao động gián tiếp phục vụ để tính lương sản phẩm cho lao động gián tiếp. Tiền lương phải trả cho Định mức tiền lương khối lượng, sản phẩm Cviệc = x người lao động gián tiếp hoàn thành Hình thức này kích thích người lao động gián tiếp phục vụ tốt hơn cho người lao động trực tiếp nâng cao năng suất lao động. Nhưng do tiền lương lại phụ thuộc vào kết quả lao động trực tiếp nên việc trả lương chưa thật chính xác, chưa thật đảm bảo đúng hao phí mức lao đông mà lao động gián tiếp bỏ ra. + Trả lương theo sản phẩ m cỏ thưởng, có phạt Theo hình thức nà y ngoài lương tính theo sản phẩm trực tiếp người lao động còn được hưởng khoản tiền th ưởng trong quá trình sản xuất như: Thưởng về chất 17
  18. lượng sản phẩm, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư. Nh ưng ngược lại nếu người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư, không đảm bảo ngà y giờ công đúng quy định, thì có thể chịu tiền phạt vào thu nhập của họ n ghĩa là bằng tiền lương theo sản phẩm trực tiếp trừ đ i các khoản tiền phạt. Tiền lương phải Mức tiền lương Các khoản Các khoản trả cho người = của công nhân + tiề n thưởng - tiền phạt lao động trực tiếp ( nếu có ) ( nếu có ) + Trả lương theo luỹ tiến. Theo hình thức nà y, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào mức độ hoàn thành vượt định mức lao động để tính thê m một số tiền lương theo tỷ lệ luỹ tiến, tỷ lệ hoàn thành vượt định mức càng cao thì suất lu ỹ tiến càng nhiều. Lương trả theo sản phẩm theo lu ỹ tiến có tác dụng ở những khâu quan trọng cần thiết để đẩ y nhanh tóc độ sản xuất đảm bảo cho sản xuất cân đối đồng bộ h oặc áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó. + Trả lương khoán theo khối lượng hoặc công việc. Hình th ức này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn có tính chất đột xuất nh ư: bốc dỡ n guyên vật liệ u, thành phẩm, sửa chữa nhà c ửa.. Cách trả lương nà y không những kích thích công nhân nỗ lực bản thân, tích cực làm việc mà còn có tác dụng thúc đẩy mọi người thi đua làm việc, khuyến khích ngườ i lao động hoàn thành nhanh chóng khối lượng công việc và đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đồng khoán. + Hình thức khoán quỹ lương. Là một dạng đặc biệt của tiền lương theo sản phẩm được sử dụng để trả lương cho những người làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp. Theo hình thức này, căn cứ vào khối lượng công việc của từng phòng ban mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương. Qu ỹ lương thực tế phụ thuộc và o mức độ hoàn thành công việc 18
  19. được giao cho từng phòng ban. Tiền lương thực tế của từng nhân viên ngoài việc ph ụ thuộc vào quỹ lương thực tế của phòng ban còn phụ thuộc vào số lượng nhân viên của phòng ban đó. Hình th ức trả lương theo sản phẩ m nó i chung có nhiều ưu điểm quán triệt được nguyên tắc trả lương theo lao động. Tuy nhiên muốn cho hình thức này phát huy được tác dụng thì doanh nghiệp phải có được định mức lao động cụ thể cho từng công nhân viên, từng cấp thợ, bậc thợ vừa có căn cứ kỹ thuật, vừa phù hợp với điề u kiện lao động cụ thể của doanh nghiệp. Có như vậy tiền lương trả theo sản phẩm mới đảm bảo được tính chính xác, công bằng, h ợp lý. 3. Quỹ tiền lương * Khái niệm về quỹ lương Quỹ lương là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho người lao động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động trong phạm vi doanh nghiệp mình ph ụ trách. Vì tiền lương là một bộ phận cấu thành cho chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý d oanh nghiệp, do đó trong các doanh nghiệp phải có quỹ tiền lương. Quỹ tiề n lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo số lương công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương, bao gồ m các khoản sau: - Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩ m và lương khoán. - Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định. - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan hoặc trong thời gian được đ iều đi công tác, làm nghĩa vụ hay thời gian đi học . - Các loạ i phụ cấp là m đêm, thê m giờ. 19
  20. - Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên. Ngoài ra trong quỹ lương kế hoạch còn đ ược trích cả khoản tiền trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. Về phương diện hạch toán tiền lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp sản xuất được chia làm 2 loạ i: Tiền lương chính và tiền lương phụ. + Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thờ i gian công nhân viên làm việc thực tế. + Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian CNV nghỉ được hưởng theo chế độ ( nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học . . . ). Ngoà i ra, tiền lương trả cho CNSX sản phẩm hỏng trong phạm vi chế đ ộ quy định cũng được xếp vào lương phụ. Việc phân chia tiền lương thành lương chính và lương phụ có ý ngh ĩa quan trọng trong công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩ m. Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình là m ra sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩ m. Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm theo một tiêu chuẩn phân bổ nhất định. Quản lý quỹ tiền lương của doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình SXKD. Bởi quản lý chi tiêu, sử dụng quỹ tiền lương phả i trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch SXKD. Quản lý tốt quỹ tiền lương sẽ tránh được tình trạng chi phí lãng phí, không có hiệu quả đ ồng thời hạ được giá thành sản phẩm thúc đẩy tăng năng suất lao động. * Cơ cấu quỹ tiền lương của doanh nghiệp Tiền lương được chia theo mộ t số kết cấu sau: + Kết cấu 1: Quỹ tiề n lương được chia thành 2 bộ phận là bộ phân cơ bản và bộ phận biến đổi. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản