intTypePromotion=1

ĐỀ TÀI : LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2008 TỚI NAY

Chia sẻ: Ko Tên | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:60

0
664
lượt xem
216
download

ĐỀ TÀI : LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2008 TỚI NAY

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau một thời gian tìm tòi tài liệu trong thư viện trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, phòng Đa phương tiện, các phương tiện thông tin đại chúng, sự hướng dẫn của Cô Nguyễn Thị Chính giảng viên bộ môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam, chúng em đã hoàn thành xong đề tài tiểu luận: “Lạm phát ở Việt Nam từ năm 2008 đến nay”. Bài tiểu luận này, thực sự là dấu ấn quan trọng trong quá trình học tập của mỗi thành viên trong nhóm.. Chúng em xin chân...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ TÀI : LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2008 TỚI NAY

  1. KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TRƯỜNG KHOA ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM TIỂU LUẬN MÔN HỌC: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐỀ TÀI : LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2008 TỚI NAY. GVHD: ThS. NGUYỄN THỊ CHÍNH
  2. DANH SÁCH NHÓM 7 LỚP HỌC PHẦN 211200808 •Đào Ngọc Ánh 11186151 •Vũ Trọng Cường 11065631 •Phạm Ngọc Điệp 11055121 •Lê Thị Hoài 11072771 •Phùng Văn Lâm 11069761 •Nguyễn Thùy Linh 11077561 •Nguyễn Thị Loan 11070771 •Đoàn Thị Lựu 11085851 •Trần Đoàn Nhật Phương 11163811 • Trần Thị Minh Quyên 11066921 •Võ Quang Thống 11073031 •Võ Hoàng Tiến 11215251
  3. Lời cảm ơn! Sau một thời gian tìm tòi tài liệu trong thư viện trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, phòng Đa phương tiện, các phương tiện thông tin đại chúng, sự hướng dẫn của Cô Nguyễn Thị Chính giảng viên bộ môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam, chúng em đã hoàn thành xong đề tài tiểu luận: “Lạm phát ở Việt Nam từ năm 2008 đến nay”. Bài tiểu luận này, thực sự là dấu ấn quan trọng trong quá trình học tập của mỗi thành viên trong nhóm.. Chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới: Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM đã tạo môi trường thuận lợi cho việc học tập và nghiên cứu làm tiểu luận. Cô Nguyễn Thị Chính đã cung cấp các kiến thức bô môn, và tận tình giúp đỡ chúng em trong quá trình làm tiểu luận.
  4. Mục đích nghiên cứu Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường diễn biến phức tạp và cạnh tranh ngay càng gay gắt, đặc biệt khi Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức Thương Mại Thế giới (WTO) Với việc tìm hiểu bản chất của lạm phát, thực trạng của lạm phát kinh tế Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến nay chúng tôi sẽ đưa ra một số biện pháp ( giải pháp) chống lạm phát kinh tế ở Việt Nam sao cho có hiệu quả góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế nước nhà. Trang bị những kiến thức về chuyên ngành kinh tế chính trị, kinh tế Việt Nam cho sinh viên Nâng cao kỹ năng thuyết trình, nghiên cứu, tổng hợp… của sinh viên.
  5. I. Cơ sở lí luận I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI LẠM PHÁT 1/ 2/ HẬU QUẢ CỦA LẠM PHÁT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 3/ NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI LẠM PHÁT 4/ QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG , ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ LẠM PHÁT
  6. 1. Lạm phát và các khái niệm liên quan: 1. Lạm phát: là hiện tượng cung tiền tệ tăng lên  kéo dài làm cho mức giá cả chung tăng nhanh và kéo dài trong một thời gian dài. Các khái niệm liên quan Giảm phát: Là hiện tượng mức giá chung của các loại hàng hóa và dịch vụ giảm xuống trong một thời gian nhất định. Giảm lạm phát: Là hiện tượng xảy ra khi tỉ lệ lạm phát của năm được xét thấp hơn tỉ lệ lạm phát của năm trước. Thiểu phát: Là hiện tượng xảy ra khi tỉ lệ lạm phát thực tế nhỏ hơn tỉ lệ lạm phát dự kiến làm sản lượng thực nhỏ hơn sản lượng dự kiến.
  7. 1.2 Phân loại lạm phát 1.2 Dự đoán được Khả năng Ngoài dự đoán dự đoán Lạ m Vừa phải phát Tỉ l ệ l ạ m phát Phi mã Siêu lạm phát
  8. Lạm phát dự đoán được: Là lạm phát diễn ra đúng như dự kiến. Mọi người đã tính trước sự tăng giá đều đặn của nó Lạm phát ngoài dự đoán: Là phần ti lệ lạm phát luôn vượt ra ngoài khả năng dự đoán của con người. con người luôn bị bất ngờ bởi tốc độ của nó. Lạm phát vừa phải: Là lạm phát một con số, có tỉ lệ lạm phát dưới 10% một năm. Lạm phát phi mã : Lạm phát trong phạm vi 2, 3 con số 1 năm vd: 20%,30%.. Siêu lạm phát : Tỷ lệ lạm phát rất lớn, từ 4 con số trở lên (khoảng 1000% trở lên trong một năm).
  9. 2.1 Hậu quả Ngoại trừ trường hợp lạm phát nhỏ, lạm phát vừa phải có tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế, còn lại nói chung lạm phát đều gây ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển của nền kinh tế xã hội. Hậu quả của lạm phát tập trung ở những mặt sau: Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong lĩnh vực thương mại Trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng Trong lĩnh vực tài chính nhà nước Trong lĩnh vực đời sống xã hôi
  10. TRONG LĨNH VỰC SẢN TRONG LĨNH VỰC XUẤT KINH DOANH THƯƠNG MẠI  Lạm phát cao, giá cả hàng  Người ta từ chối tiền giấy hóa tăng liên tục làm cho trong vai trò là trung gian sản xuất gặp khó khăn. Cơ trao đổi đồng thời chuyển cấu kinh tế dễ mất cân đối sang đầu cơ tích trữ vàng, vì sẽ có xu hướng phát hàng hóa đẩy khỏi tay mình triển những ngành sản xuất những đồng tiền mất giá. có chu kỳ ngắn, thời gian Điều này càng làm cho lưu thu hồi vốn nhanh, những thông tiền tệ bị rối loạn. ngành sản xuất chu kỳ dài, Lạm phát xảy ra còn môi thời gian thu hồi vốn chậm trường tốt để những hiện sẽ có xu hướng bị đình tượng tiêu cực trong đời đốn, phá sản. Thước đo sống phát sinh, như đầu cơ, đồng tiền bị thu hẹp, công tích trữ gây cung – cầu tác hạch toán chỉ còn là hàng hóa giả tạo hình thức.
  11. TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ TRONG LĨNH VỰC TÀI TÍN DỤNG CHÍNH NHÀ NƯỚC Lạm phát làm sức mua lúc đầu lạm phát Tuy của đồng tiền bị giảm, tốc độ mang lại thu nhập cho ngân lưu thông của thị trường tăng sách nhà nước qua cơ chế lên một cách đột biến, hoạt phân phối lại sản phẩm và thu động của hệ thống tín dụng nhập quốc dân, nhưng do ảnh rơi vào tình trạng khủng hưởng nặng nề của lạm phát hoảng do nguồn tiền gửi trong mà những nguồn thu của ngân xã hội bị sụt giảm nhanh sách nhà nước (chủ yếu là chóng, nhiều ngân hàng bị phá thuế ) ngày càng bị giảm do sản do mất khả năng thanh sản xuất bị sút kém, do nhiều toán, và thua lỗ trong kinh doanh dẫn đến hệ thống tiền công ty xí nghiệp bị phá sản, tệ bị rối loạn không thể kiểm giải thể... soát nổi .
  12. TRONG LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG XÃ HÔI Đại bộ phận tầng lớp dân cư sẽ rất khó khăn và chật vật do phải chịu áp lực từ sự gia tăng của giá cả. Gía trị thực tế của tiền lương giảm sút nghiêm trọng dẫn đến trật tự an toàn xã hội bị phá hoại nặng nề . => Mức sống giảm, ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của người lao động.
  13. 2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LẠM PHÁT 2.2 Yếuutố tiềnntệ Yếuutố phía ccầu Yế tố phía ầu Yế tố tiề tệ Yếuutố phía cung Yế tố phía cung Tổng cầu tăng Giá dầu thế giới ngay lập tức làm tăng làm cho giá Tăng cung tiền lạm phát tăng và xăng dầu nhập ngay lập tức làm tiếp tục tăng ở 3 khẩu của Việt cho lạm phát tăng tháng tiếp theo. Nam tăng, chi phí và ảnh hưởng của sản xuất tăng và Tổng cầu tác nó còn kéo dài tới 3 tác động tới lạm động tới lạm phát tháng sau đó mạnh nhất sau 1 phát. Độ trễ tác động là 1 tháng tháng.
  14. 3/ NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT 3/ Nguyên nhân cơ bản và sâu xa: Nền kinh tế quốc dân bị  mất cân đối, sản xuất sút kém ngân sách quốc gia bị thâm hụt dẫn đến lạm phát. Nguyên nhân trực tiếp: Cung cấp tiền tệ tăng trưởng  quá mức cần thiết. Nguyên nhân quan trọng: Là hệ thống chính trị bị khủng  hoảng do những tác động bên trong hoặc bên ngoài là cho lòng tin của dân chúng vào chế độ nhà nước bị xói mòn từ đó là cho uy tín và sức mua của đồng tiền bị giảm sút, họ không tiêu sài hoặc đánh giá thấp giấy bạc nhà nước phát hành. Bắt nguồn từ những chính sách quản lý kinh tế không  phù hợp của nhà nước như: chính sách cơ cấu kinh tế, chính sách lãi suất, thuế.. làm nền kinh tế mất cân đối.
  15. Nguyên nhân trực tiếp Do chi Do Phí đẩy Phí Nguyên nhân Do cầu kéo Do độ ỳ của nền kinh tế
  16. Lạm phát do cầu kéo (Demand pull inflation ) : Nguyên nhân này xảy ra khi tổng cầu trong nền kinh tế cao hơn tổng cung trong cùng thời điểm đó. P AS0 P AD1 1 AD0 Y* Y1 Y
  17. Lạm phát do chi phí đẩy(Cost push inflation ) : Lạm phát loại này xuất hiện khi chi phí đầu vào cho sản xuất tăng hoặc năng lực sản xuất của nền kinh tế giảm sút.
  18. Lạm phát ỳ của nền kinh tế: Đây là loại lạm phát hoàn toàn được dự tính trước. Mọi người đã biết trước và tính đến khi thoả thuận về các biến tỷ lệ lạm phát cân bằng trong ngắn hạn và nó sẽ được duy trì cho đến khi có các cú sốc tác động đến nền kinh tế.
  19. ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT ĐO CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI: Là chỉ số dùng để đo lường biến động mức giá trung bình của những hàng hóa và dịch vụ thông thường mà một gia đình tiêu dùng ở kỳ hiện hành so v ới kỳ gốc. CÔNG THỨC TÍNH CPI rong đó: : giá sản phẩm i ở kì it hiện hành. ­­­: giá sản phẩm i ở kì io gốc.
  20. 4/ Quan điểm của đảng về lạm phát  Tình hình kinh tế thế giới đang có nhiều biến động phức tạp, khó lường. Giá dầu và hầu hết các nguyên vật liệu cơ bản và lương thực, thực phẩm trên thị trường thế giới tăng cao  Trước tình hình này, Chính phủ đã thống nhất xác định nhiệm vụ trọng tâm hiện nay của đất nước ta là: kiềm chế lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững, trong đó kiềm chế lạm phát là mục tiêu ưu tiên hàng đầu
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2