intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đề tài: Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại sở giao dịch 2 tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

Chia sẻ: Nguyễn Trần Duy Thanh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:45

0
41
lượt xem
10
download

Đề tài: Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại sở giao dịch 2 tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hoạt động tín dụng trung và dài hạn mà hiện nay sở giao dịch 2 đang đảm nhận có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước, hỗ trợ đặc biệt cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hỗ trợ một phần đối với sự phát triển của nền kinh tế, tuy nhiên, hoạt động tín dụng trung và dài hạn tư của tại sở giao dịch 2 cần tìm ra một lối đi mới, một hướng phát triển mới để thực sự vươn lên giữ vai trò là nguồn vốn đầu tàu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Mời các bạn cùng tham khảo đề tài Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại sở giao dịch 2 tại Ngân hàng phát triển Việt Nam để hiểu hơn về vấn đề này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại sở giao dịch 2 tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

  1. LỜI MỞ ĐẦU  Lý do chọn đề tài Trong điều kiện nền kinh tế  phát triển như  ngày nay, khi các ngành nghề  được mở  rộng, mức sống của người dân được cải thiện thì nhu cầu sử  dụng các nguồn vốn từ  kênh Ngân hàng để đầu tư cho hoạt động kinh doanh cũng như nhu cầu tiêu dùng cũng  tăng cao. Ngoài ra, một số lĩnh vực có nhu cầu sử  dụng vốn rất lớn như  ngành công   nghiệp nặng, cơ  khí, điện, khoáng sản, xây dựng, khai thác thủy sản..nhưng tiềm lực  nguồn vốn hiện hữu của các doanh nghiệp không đủ  đáp  ứng. Vì vậy, hoạt động tín   dụng là rất cần thiết trong sự phát triển của nền kinh tế. Ngân hàng phát triển Việt Nam (NHPTVN) được hình thành từ  Quỹ  hỗ  trợ  Phát triển  (QHTPT) và phát triển với mục tiêu là công cụ  của Chính phủ  trong việc quản lý tài   chính về  đầu tư  phát triển, thúc đẩy sự   ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế  theo  định hướng xã hội chủ  nghĩa.  Nghị  quyết Ðại hội XI nhấn mạnh: "Tập trung xây  dựng, tạo bước đột phá về  hệ  thống kết cấu hạ  tầng kinh tế  đáp  ứng yêu cầu phát  triển của đất nước". Với mục tiêu đó, NHPT đã tập trung nguồn vốn tín dụng của Nhà  nước vào các chương trình phát triển cơ khí trọng điểm, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất   thép, xi­măng, nông nghiệp và nông thôn, kiên cố  hóa kênh mương, giao thông nông   thôn, xây dựng cụm, tuyến dân cư vượt lũ... Trong thành tựu xây dựng được hệ thống  cơ sở kỹ thuật hạ tầng giao thông với mạng lưới đường sá phát triển khắp mọi miền   đất nước và những cây cầu hiện đại hàng đầu khu vực vượt qua tất cả các dòng sông   từ  Móng Cái đến Hà Tiên... phần lớn đều có vai trò huy động, quản lý, cấp phát vốn  của NHPT. Các dự án, công trình lớn như Thủy điện Sơn La, Thủy điện Lai Châu, Nhà   máy Lọc dầu Dung Quất, Nhà máy Ðạm Cà Mau, các dự án sản xuất phân bón DAP ở  Hải Phòng và Lào Cai, các dự án sản xuất thép, cơ khí trọng điểm, tàu biển, đường ô­ tô cao tốc Hà Nội ­ Hải Phòng ... cũng đều có sự  đóng góp quan trọng, hiệu quả  của   NHPT.  Tuy nhiên, nhìn lại hoạt động của NHPT cũng thấy rõ còn nhiều hạn chế,   1
  2. khiếm khuyết cả về cơ chế, chính sách và năng lực, đòi hỏi phải chuyển biến mạnh  mẽ hơn nữa, phấn đấu trở thành ngân hàng hiện đại với mục tiêu "An toàn, hiệu quả,   hội nhập và phát triển bền vững". Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu thì thực tế  hoạt động tín dụng trung và dài hạn  vẫn còn đang gặp nhiều khó khăn, nổi cộm là vấn đề phát huy hiệu quả của hoạt động   tín dụng trung và dài hạn còn thấp, còn tồn tại nhiều rủi ro. Chính vì vậy, hiệu quả tín  dụng trung và dài hạn đang là vấn đề được mọi người trong và ngoài ngành quan tâm,   giải quyết. Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề  trên, với những kiến  thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian thực tập tại Sở Giao  Dịch II(SGD II) – NHPTVN, một Ngân hàng giữ  vai trò chủ  lực trong hoạt động cho  vay trung và dài hạn phục vụ  phát triển kinh tế  Đất nước. Vì vậy, em đã chọn đề  tài:”MỘT SỐ  GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG   TRUNG VÀ  DÀI HẠN TẠI SỞ GIAO DỊCH II – NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM”. 2
  3. CHƯƠNG 1: Lý luận chung­ Tổng quan về tín dụng 1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng Ngân hàng Tín dụng là một khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ kinh tế giữa bên cho vay và   bên đi vay. Trong đó bên cho vay chuyển giao cho bên đi vay sử dụng một lượng giá trị  ( thường là hình thái tiền) trong một thời gian nhất định theo những điều kiện mà 2 bên  đã thỏa thuận( thời gian, phương phương thức thành toán lãi­gốc, thế chấp..) Ngoài ra tín dụng còn có thể hiểu là sự vận động của các nguồn vốn từ nơi thừa  đến nơi thiếu. Các hình thức tín dụng:  Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số tiêu   thức nhất định. Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị lập một   quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng. Trong quá trình phân loại có   thể  dùng nhiều tiêu thức để  phân loại, song thực tế các nhà kinh tế  học thường phân  loại tín dụng theo các tiêu thức sau:  Theo mục đích sử dụng tiền vay của người đi vay + Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các doanh   nghiệp và các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hóa. Nguồn  trả nợ của hoạt động này là kết quả hoạt động kinh doanh. + Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu  dùng như  mua sắm nhà cửa, xe cộ…ở đây nguồn trả nợ là là thu nhập trong tương   lai của người vay.  Theo thời hạn cho vay 3
  4. + Tín dụng ngắn hạn : Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và được sử dụng   để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp và phục vụ  nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân. + Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm và chủ yếu   được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản  xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh. + Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp  vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ  sở hạ tầng( đường xá, bến cảng, sân bay…), cải tiến và mở rông sản xuất với quy mô  lớn. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì thời gian vay vốn dài, có những biến   động không thể lường trước được.  Theo điều kiện đảm bảo:  +  Tín dụng thế chấp: Là loại tín dụng dựa trên cơ  sở  các bảo đảm như  thế  chấp,   cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Ngân hàng nắm giữ tài sản của người  đi vay để xử  lý, thu hồi nợ khi người vay không thực hiện các nghĩa vụ  đã được cam   kết trong hợp đồng tín dụng. + Tín dụng tín chấp: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc không  có sự  bảo lãnh của người thứ  ba. Việc cấp tín dụng chỉ  dựa vào uy tín của bản thân   khách hàng. Muốn vậy, Ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụng tiền vay của khách  hàng.  Theo đồng tiền được sử dụng:  + Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách  hàng bằng VND 4
  5. + Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách hàng   bằng đồng ngoại tệ. Cho vay bằng ngoại tệ chủ yếu là phục vụ  cho hoạt động xuất­  nhập khẩu.   Căn cứ vào đối tượng trả nợ +   Tín dụng trưc tiếp: Là loại tín dụng mà trong đó người đi vay cũng chính là  người trực tiếp trả nợ + Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả  nợ là hai đối tượng khác nhau. 1.2. Tín dụng trung và dài hạn 1.2.1. Khái niệm tín dụng trung và dài hạn Tín dụng trung và dài hạn :” là hoạt động tài chính tín dụng cho khách hàng vay  vốn trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự  án phát triển sản xuất kinh doanh hay   phục vụ đời sống,  mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ…” 1.2.2. Đặc điểm tín dụng trung và dài hạn  Thời hạn cho vay: Tùy theo từng quốc gia, từng thời kì mà có những quy định cụ  thể  về  hoạt động tín dụng trung và dài han.  Ở  Việt Nam về thời hạn cho vay   được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả  nợ của khách hàng và tính chất vay vốn của tổ chức tín dụng. Hiện nay thời hạn  cho vay trong  tín dụng trung và dài hạn được quy định như sau:    + Thời hạn cho vay trung hạn là từ 12 tháng đến 5 năm      + Thời hạn cho vay dài hạn là từ  5 năm trở  lên nhưng không quá thời hạn   hoạt động còn lại theo quy định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với  pháp nhân và không quá 15 năm đối với dự án phục vụ đời sống. 5
  6.     Nhìn chung các khoản tín dụng trung và dài hạn đều có thời hạn vay trên 1  năm  Khoản vay được hoàn trả  theo thời gian ( có thể  theo tháng, quý, năm….) trong  kì hạn của khoản vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng  Mục đích của hoạt động tín dụng trung và dài han là để đầu tư dự án, xây dựng   mới, mua sắm tài sản cố định, mở  rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới cải tiến   thiết bị  công nghệ,  ứng dụng khoa học kĩ thuật nhằm mục tiêu lợi nhuận phù   hợp với chính sách phát triển kinh tế xã hội và pháp luật quy định. 1.2.3. Đối tượng khách hàng       Các doanh nghiệp, tổ chức tài chính có đủ các điều kiện sau:  Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp.  Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự  và tự  chịu trách nhiệm   dân sự theo quy định của pháp luật.  Có khả năng tài chính, đảm bảo trả nợ đầy đủ đúng hạn.  Mục đích sử dụng vốn hợp pháp, phù hợp với mục tiêu đầu tư. 1.3 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn Trong nền kinh tề  thị  trường, các quan hệ  kinh tế  vận động theo quy luật khách  quan như: quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh… Các doanh  nghiệp   có thể đứng vững trên thị trường thì cẩn phải có vốn để đầu tư  và tín dụng ngân hàng   là một trong những nguồn vốn tối  ưu để  doanh nghiệp có thề  khai thác. Các doanh   nghiệp phát triển sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Như vậy tín dụng ngân  hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và góp phần điều tiết vĩ mô  nền kinh tế thị trường. Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện ở các khía cạnh   sau: 6
  7.  Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ  sở hữu và vốn  vay. Một trong những nguồn để vay là từ  Ngân hàng, đó là nguồn tài trợ  hiệu quả bởi  vì nó thỏa mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn. Hơn nữa, để có thể  vay vốn từ  ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với Ngân hàng,   đảm bảo các nguyên tắc tín dụng. Muốn vậy, trong các dự  án kinh doanh của mình,  doanh nghiệp phải chọn dự án có mức sinh lời cao nhất. Để  các dự  án khả  thi, doanh   nghiệp phải tìm hiểu thị  trường, khai thác thông tin để  định lượng hoạt động kinh  doanh của mình sao cho có hiệu quả. Điều đó làm tăng hiệu quả kinh tế của của dự án,   phương án. Mặt khác, một trong những quy định tín dụng của Ngân hàng là khâu giám sát sử  dụng vốn vay. Với việc giám sát này của Ngân hàng, bắt buộc doanh nghiệp phải sử  dụng vốn đúng mục đích, phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường, từ đó góp  phần nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án. Bên cạnh đó, vai trò tư vấn đầu tư của cán  bộ  tín dụng sẽ  giúp cho doanh nghiệp lường trước được những khó khăn, rủi ro đề  đưa ra phướng án phong ngừa kịp thời. Điều này cũng góp phần nâng cao hiệu quả  kinh tế.  Thứ hai: Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của   nguồn vốn, làm tang tốc độ  luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế tạo cơ  chế phân phối vốn một cách hiệu quả: Do đặc điểm tuần hoàn vốn nên trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh   nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng giữa lượng tiền cần thiết   để  dự  trữ  vật tư  hàng hóa cho quá trình sản xuất kinh daonh trước đó. Vì vậy, luân  chuyển tiền tệ  của doanh nghiệp có lúc thừa, có lúc thiếu vốn. Nguồn vốn doanh   nghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ  dân cư, nguồn kết dư  từ  ngân sách… được ngân hàng thương mại huy động và sử  dụng để  đầu tư  cho các  7
  8. doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thu  nhập của dân chúng, cũng như  cho nhu cầu chi của ngân sách Nhà nước khi chưa có  nguồn thu. Thông qua cơ  chế  sàn lọc, giám sát Ngân hàng sẽ  cho vay dự  án có tính khả  thi  cao,khả năng thu hồi vốn lớn. Điều này tạo nên một cơ chế phân phối vốn hiệu quả.  Thứ  ba: Tín dụng Ngân hàng góp phần hỗ  trọ  các chiến lược kinh tế  và   các chính sách tiền tệ Một trong những đặc điểm quan trọng của ngân hàng là khả năng tạo tiền thông qua  hoạt động tín dụng và thanh toán. Khi Nhà nước muốn tăng khối lượng tiền cung  ứng   thì Ngân hàng Nhà nước có thể  tăng hạn mức tín dụng của các Ngân hàng Thương  mại(NHTM) đối với nền kinh tế và ngược lại. Do vậy, thông qua hoạt động tín dụng   Ngân hàng, Nhà nước có thề điều tiết được lượng tiền cung ứng trong lưu thông.  Thứ  tư: Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở  rộng mối  quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế Trước xu thế  Quốc tế  hóa, sự  giao lưu kinh tế  giữa các nước luôn được đặt ra.   Trong nền kinh tế  mở  thì các doanh nghiệp không chỉ  có quan hệ  mua bán với các   thành phần khác trong nước mà còn có những mối quan hệ  xuất nhập khẩu với các   doanh nghiệp nước ngoài. Ngân hàng có thể thúc đẩy mối quan hệ này thông qua hình   thức bảo lãnh, cho vay….đối với các doanh nghiệp để từ đó nâng cao uy tín của doanh   nghiệp trên trường quốc tế. Như vậy tín dụng Ngân hàng nói chung và tín dụng trung và dài hạn nói riêng có vai  trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước, nó thúc đẩy  nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Để  đánh giá hoạt động tín dụng của một Ngân  hàng có tốt không, cần xem xét chất lượng tín dụng. 8
  9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: Với vai trò quan trọng như vậy, hoạt động tín dụng trung và dài hạn không chỉ được  SGD II đặc biệt chú trọng mà đây cũng là vấn đề  được cả  hệ  thống NHPTVN quan   tâm và tạo điều kiện để phát huy đúng chức năng. Tính đến cuối năm 2013, nhờ sự hỗ  trợ  vốn kịp thời của NHPTVN mà trên cả  nước có 29 dự  án kịp hoàn thành và bước   đầu đưa vào sử dụng, có thể kể đến như: Dự án giảm tỷ lệ thất thoát nước TP.HCM,   Dự án bệnh viện Quốc tế Huế, Dự án nhà máy thủy điện Đồng Nai 2..Đặc biệt là dự  án thủy điện Xekaman 3, đây là dự án đầu tiên trong chương trình hợp tác năng lượng  giữa Chính phủ 2 nước Việt Nam­ Lào, đồng thời cũng là dự án thủy điện đầu tiên của   Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. Dự án có tổng mức đầu tư là 4.260 tỷ đồng, với công   suất thiết kế 250 MW, ngày 15/7/2013 dự  án đã chính thức hoàn thành  phát điện 2 tổ  máy, góp phần cung cấp ổn định cho Việt Nam và Lào bình quân 1,1 tỷ kWh/năm. 9
  10. CHƯƠNG 2: Khái quát hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Sở Giao Dịch II­  Ngân hàng phát triển Việt Nam 2.1. Khái quát về Ngân hàng phát triển Việt Nam (NHPTVN)    2.1.1. Sự hình thành và phát triển NHPTVN:     Ngân hàng Phát triển Việt Nam (The Viet Nam Development Bank) là một  định  chế tài chính mới xuất hiện ở Việt Nam từ tháng 05/2006, nhưng bản thân tổ chức này   không mới, NHPTVN được ra đời trên cơ sở kế thừa một lịch sử tồn tại và phát triển  khá lâu đời từ Tổng cục đầu tư quốc gia đến Quỹ hỗ trợ phát triển và sau này là Ngân  hàng Phát triển Việt Nam. Tuy không hoàn toàn mới, nhưng việc tổ  chức thực hiện   chính sách đầu tư  phát triển của Nhà nước theo mô hình NHPT đã đánh dấu một sự  chuyển biến tích cực của quá trình cải cách tài chính công ở nước ta. Khai sinh NHPTVN với nhiệm vụ  chủ  yếu là thực hiện tín dụng đầu tư  và tín  dụng xuất khẩu đã làm cho hoạt động này trở nên chuyên nghiệp hơn, đảm bảo sự phù   hợp với nền kinh tế thị trường và với các cam kết của Việt Nam về hội nhập kinh tế  quốc tế. NHPTVN là sự kế thừa của các định chế tài chính sau: Tổng cục đầu tư phát triển: thành lập từ tháng 12/1994, là một tổ chức trực thuộc   Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ cho vay vốn tín dụng ưu đãi đối với các dự án thuộc  Chính phủ. Trong những năm đầu thập kỷ 90, một trong những lý do làm cho năng lực   của nền kinh tế Việt Nam thấp kém là do thiếu hụt nghiêm trọng các yếu tố  đầu vào  sản xuất. Sau đó, nhờ  có đầu tư  của Nhà nước trong đó có tín dụng nhà nước, Việt   Nam đã dần dần tạo ra các yếu tố  đầu vào thiết yếu phục vụ  các ngành kinh tế  phát   triển. Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia được thành lập từ tháng 12/1995, là một tổ  chức Nhà   nước thực hiện việc huy động và cho vay đối với các dự án thuộc các ngành nghề cần   khuyến khích đầu tư và các dự án thuộc các vùng kinh tế khó khăn. 10
  11. Theo Nghị định số 45/1999/NĐ­CP ngày 20 tháng 09 năm 1999 về việc tổ chức lại   Tổng cục đầu tư  phát triển trực thuộc Bộ  Tài chính, Quỹ  hỗ  trợ  phát triển thực hiện  nhiệm vụ  quản lý tín dụng đầu tư  Nhà nước theo Nghị  định số  50/1999/NĐ­CP ngày  08/07/1999. Quỹ HTPT ra đời trên cơ sở sáp nhập Tổng cục đầu tư  phát triển và Quỹ  Hỗ trợ đầu tư quốc gia. Quỹ  hỗ  trợ  phát triển đi vào hoạt động từ    01/01/2000 với 2.970 dự  án, dư  nợ  20.082 tỷ  đồng nhận bàn giao từ  Tổng cục đầu tư  phát triển. Với vai trò là công cụ  điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ, Quỹ HTPT đã tham gia hỗ trợ đầu tư hầu hết  các chương trình kinh tế lớn của Chính phủ, các dự  án trọng điểm quốc gia, tác động  trực tiếp đến chuyển dịch kinh tế, cơ cấu kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền  vững. Không thể nằm ngoài quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới mà một trong  những yêu cầu bắt buộc của toàn cầu hoá là phải đối xử công bằng và chống trợ cấp.   Trong khi nhiệm vụ chủ yếu của Quỹ HTPT cũng giống như tên gọi của nó là cấp tín   dụng ưu đãi cho những đối tượng nhất định. Tuy nhiên, cả ở các nước phát triển thì tín  dụng nhà nước không hoàn toàn mất đi, nó chỉ  ở dạng này hay dạng khác. Đó cũng là  một trong những nguyên nhân quan trọng mà NHPTVN ra đời thay thế cho Quỹ HTPT. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thành lập theo Quyết định số  108/2006/QĐ­ TTg ngày 19/05/2006 trên cơ  sở  tổ  chức lại Quỹ  hỗ  trợ  phát triển với yêu cầu thực   hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.  So với hoạt động của Quỹ HTPT, hoạt động của NHPTVN hiện nay sẽ được tăng  quyền chủ động, tăng tính trách nhiệm trong đánh giá, thẩm định cho vay các dự án và   có quyền từ chối cho vay đối với những dự án kém hiệu quả. NHPT VN có những nét cơ bản sau: ­ Tên giao dịch quốc tế: The VietNam Development Bank (NHPTVN) 11
  12. ­ Ngân hàng phát triển Việt Nam có tư  cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con   dấu, được mở  tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước( NHNN), Kho bạc Nhà nước, các   NHTM trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ  thống thanh toán với các Ngân   hàng và cung cấp dịch vụ  thanh toán theo quy định của pháp luật. NHPTVN kế  thừa   mọi quyền lợi, trách nhiệm từ QHTPT. ­ Hoạt động của NHPTVN không vì mục đích lợi nhuận, tỉ  lệ  dự  trữ  bắt buộc   bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. ­ NHPTVN được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế  và các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. ­ Vốn điều lệ  hiện có của NHPTVN là 10.000 tỷ  đồng( mười nghìn tỷ  đồng).   Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ tùy thuộc yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, bảo đảm   tỉ  lệ an toàn vốn cùa NHPTVN và do Thủ tướng Chính phủ xem xét , quyết định. ­ Nguồn vốn hoạt động của NHPTVN: + Nguồn vốn từ  Ngân sách Nhà nước: Vốn điều lệ  của NHPTVN; Vốn của   Ngân sách Nhà nước cấp cho các dự  án theo kế  hoạch hàng năm; Vốn ODA được   Chính phủ giao + Vốn huy động: Phát hành trái phiếu và chứng chỉ  tiền gửi theo quy định của  pháp luật; Vay của Tiết kiệm Bưu điện, Quỹ  Bảo hiểm xã hội và các tổ  chức tài   chính, tín dụng trong và ngoài nước; Nhận tiền gửi  ủy thác của các tổ  chức trong và   ngoài nước; Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân các tổ chức kinh   tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị­ xã hội, các hội, hiệp hội, các tổ  chức trong và ngoài nước; Vốn nhận  ủy thác cấp phát, cho vay của chính quyền địa  phương, các tổ chức kinh tế tổ chức chính trị­ xã hội, các hội, hiệp hội, các tổ chức, cá   nhân trong và ngoài nước; Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. 2.1.2 Mô hình tổ chức của NHPTVN 12
  13. Bảng 2.1. Mô hình tổ chức của NHPTVN  Sửa lại mũi tên từ Ban kiểm soát  đến HĐQL (BKS phục vụ HĐQL chứ ko kiểm soát) 2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ  Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ  chức trong và ngoài nước để  thực hiện tín   dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.  Thực hiện chính sách đầu tư  phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước  theo quy định.  Nhận  ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ  cho vay lại; nhận  ủy  thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong   và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa NHPTVN với các tổ chức   ủy thác. 13
  14.  Cung cấp các dịch vụ  thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ  thống thanh   toán. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế  trong lĩnh vực tín dụng đầu tư  phát  triển và tín dụng xuất khẩu.  Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao. 2.1.4. Trách nhiệm và quyền hạn 2.1.4.1. Trách nhiệm  Quản lý, sử  dụng vốn và tài sản của Chính phủ  giao cho NHPT theo quy định   của pháp luật và điều lệ này.  Huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu, kì phiếu, chứng chỉ tiền gửi ;   vay vốn của các tổ  chức tài chính, tín dụng, kinh tế­ xã hội theo quy định của   pháp luật.  Bảo toàn vốn và được áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn; chịu trách nhiệm về  thất thoát vốn của NHPT theo quy định của pháp luật.  Thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư  phát triển và tín dụng xuất khẩu theo quy   định tại điều lệ  hoạt động của Ngân hàng và các quy định pháp luật có liên  quan. 2.1.4.2. Quyền hạn  Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương án kinh   doanh khả thi, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cho vay,  bảo lãnh.  Thẩm định và chịu trách nhiệm thẩm định phương án tài chính, phương án kinh  doanh, phương án trả nợ của khách hàng. 14
  15.  Từ  chối cho vay, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư  và tín dụng xuất   khẩu các dự án , các khoản vay không bảo đảm điều kiện theo quy định.  Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ vay của khách hàng.  Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ  trước thời hạn khi phát hiện khách hàng   cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật.  Khởi kiện khách hàng hoặc người bảo lãnh vi phạm hợp đồng theo quy định   của pháp luật.  Khi đến hạn trả nợ nếu các bên không có thỏa thuận khác mà khách hàng không  trả được nợ thì NHPTVN được quyền phát mại tài sản bảo đảm tiền vay để thu   hồi nợ theo quy định của pháp luật.  Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm bởi tổ chức kiểm toán độc lập; thực hiện   công khai, minh bạch về hoạt động và tài chính của NHPTVN và chấp hành chế  độ báo cáo thống kê với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.  Ủy thác, nhận ủy thác trong hoạt động của Ngân hàng và các lĩnh vực liên quan  đến hoạt động Ngân hàng; cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách   hàng theo quy định của pháp luật; các hoạt động khác theo quy định của Thủ  tướng Chính phủ. 2.2. Giới thiệu về Sở Giao Dịch II (SGD II)­Ngân hàng phát triển Việt Nam 2.2.1. Lịch sử hình thành SGD II –   NHPTVN  được thành lập theo quyết  định số  270/QĐ­ NHPT ngày  29/6/2007 của Tổng Giám Đốc NHPTVN nhằm thực hiện việc huy động, tiếp nhận  vốn của các tổ  chức trong và ngoài nước để  thực hiện chính sách tín dụng đầu tư  và   tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trên địa bạn theo quy định của pháp luật và của  NHPTVN. 15
  16. Trụ  sở  đặt tại 229, Đồng Khởi, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố  Hồ  Chí  Minh (TP.HCM). 2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm 2.2.2.1. Nhiệm vụ SGD II có nhiệm vụ  triển khai các nghiệp vụ  theo phân cấp của Tổng Giám Đốc   NHPTVN:  Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn.  Cho vay các dự  án đầu tư  trong nước và cho vay dự  án theo hiệp định của Chính   phủ.  Hỗ trợ sau đầu tư  Cho vay xuất khẩu  Bảo lãnh đối với các DN vừa và nhỏ vay vốn NHTM  Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA , vốn viện trợ, vay trong và ngoài nước của   Chính phủ .  Thực hiện nhiệm vụ thanh toán liên Ngân hàng, thanh toán với khách hàng, thanh  toán nội bộ trong toàn hệ thống NHPTVN.  Tổ  chức quản lý và  ứng dụng công nghệ  thông tin, tổ  chức bộ  máy kế  toán và  thực hiện chế  đệ  kế  toán tài chính, chế  độ  báo cáo thống kê kế  toán định kì và   báo cáo đột xuất theo quy định của NHPTVN.  Tổ chức thực hiện công tác pháp chế, kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng đầu  tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại đơn vị; thực hiện công tác tiếp công  dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định. 16
  17.  Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng và công  tác đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế  độ  chính sách đối với đội ngũ cán bộ,  viên chức theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Tổng Giám đốc.  Tổ chức công tác thi đua, khen thưởng theo quy định.  Quản lý và tổ  chức thực hiện công tác hành chính, quản trị, tài vụ, xây dựng cơ  bản nội bộ tại đơn vị theo quy định  Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, các quy định khác có liên quan   đến hoạt động tính dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, thực hiện   nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công  khai thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để thuận lợi phục   vụ khách hàng.  Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Tổng Giám Đốc NHPTVN. 2.2.2.2. Quyền hạn và trách nhiệm  Tổ chức triển khai hoạt động bộ máy các phòng trực thuộc để quản lý, điều hành   công việc phù hợp với nhiêm vụ  của SGD II theo quy định của Tổng Giám Đốc   NHPTVN. Yêu cầu các chủ đầu tư sử dụng vốn tính dụng đầu tư, tín dụng xuất   khẩu của Nhà nước tại SGD II cung cấp đầu đủ, chính xác các thông tin về tình   hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tín dụng của doanh nghiệp.  Có quyền kiểm tra việc thực hiên dự  án đầu tư  và những vấn đề  khác có liên   quan tới việc quản lý, sử dụng vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà  nước.  Từ chối và kiến nghị với cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư  về việc cho vay,   bảo lãnh tính dụng đầu tư,tín dụng xuất khẩu, hỗ trợ  sau đầu tư  đối với các dự  17
  18. án không đúng đối tượng, không có hiệu quả, không đủ  điều kiện theo quy định   hiện hành.  Từ  chối việc cho vay, bảo lãnh tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, hỗ  trợ  sau   đầu tư  nếu chủ  đầu tư  vi phạm hợp đồng tín dụng, đồng thời báo cáo với cơ  quan quyết định đầu tư, các cơ quan có liên quan và Tổng Giám Đốc NHPTVN để  có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.  Quản lý và sử dụng vốn, tài sản, đất đai và các nguồn lực khác do NHPTVN giao  cho SGD II để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao.  Chủ động quan hệ với các đơn vị Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan để  thực hiện nhiêm vụ của SGD II.  Đại diên NHPTVN theo ủy quyền của Tổng Giám Đốc khởi kiện đến cơ quan có  thẩm quyển để giải quyết theo pháp luật hoặc khiếu nại theo quy định của pháp  luật đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng đã kí với SGD II.  2.2.3. Tổ chức bộ máy điều hành Bảng 2.2. Tổ chức bộ máy điều hành tại SGD II 2.2.4. Chức năng và nhiêm vụ các phòng  Phòng hành chính nhân sự: Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc quản lý và tổ  chức thực hiện công tác hành chính, quản trị,văn thư, lễ  tân phục vụ  cho các   hoạt động của SGD II. Tham mưu cho Giám đốc trong công tác tổ chức, quản lý   nhân sự, đào tạo và lao động tiền lương, công tác nghiên cứu khoa học và đào   tạo của SGD II. 18
  19.  Phòng tổng hợp: Tổ  chức, thực hiên công tác kế  hoạch, báo cáo thống kê, huy   động vốn, cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn; thẩm định các dự án sử dụng vốn  tín dụng đầu tư phát triển; phòng ngừa và quản lý rủi ro….  Phòng nghiệp vụ: Gồm 5 phòng ban: phòng tín dụng I, tín dụng II, tín dụng III,   tín dụng xuất khẩu, Phòng Giao dịch Long An. Phòng nghiệp vụ  là đơn vị  trực   thuộc SGD II thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong   việc thực hiện nghiệp vụ  tín dụng đầu tư  của Nhà nước, tín dụng ODA, tín  dụng xuất khẩu; quản lý, thanh toán, cho vay vốn ủy thác.  Phòng tài chính­ kế  toán: Là đơn vị  trực thuộc SGD II có chức năng tham mưu   cho Giám đốc trong tổ chức, quản lí công tác tài chính, kế toán tại SGD II, thực   hiên công tác hạch toán kế  toán, hoạt động thu chi tài chính, tổ  chức công tác   thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong nước; tổ chức  thực hiện nhiêm vụ quản lý kho quỹ trong phạm vi của SGD II; tổ chức công tác  tài vụ nội bộ, SGD II theo đúng quy định của Nhà nước và NHPTVN.  Phòng kiểm tra nội bộ: Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ và công tác pháp chế  của SGD II nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của SGD II tuân thủ  theo đúng   pháp luật, các quy định của nội bộ của Sở. 2.2.5. Vai trò của SGD II ­Ngân hàng phát triển Việt Nam đối với nền kinh tế         SGD II – NHPTVN tại Thành phố  Hồ  Chí Minh( TP.HCM) được thành lập theo  quyết định số 270/QĐ­ NHPT ngày 29/6/2007 của Tổng Giám Đốc NHPTVN. Là một   chi nhánh của NHPTVN ở phía Nam, SGD II có vai trò hết sức quan trọng trong chiến   lược phát triển kinh tế của cả nước nói chung và của khu vực phía Nam nói riêng. Với   vai trò huy động, tiếp nhận vốn của các tổ  chức trong và ngoài nước để  thực hiện  chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trên địa bạn theo quy  định của pháp luật và của NHPTVN, SGD II đã kịp thời cấp vốn cho các dự  án trọng  điểm  phía Nam, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch sản xuất ­  kinh   19
  20. doanh đúng tiến độ cũng như kế hoạch đặt ra góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế,   thực hiện kế hoạch công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2.3. Các sản phẩm tín dụng trung và dài hạn chính tại SGD II – NHPTVN 2.3.1. Tín dụng đầu tư Hoạt động tín dụng đầu tư của NHPT là hoạt động mà theo đó, NHPT chuyển một   lượng tiền cho khách hàng đầu tư  các dự  án phát triển thuộc các ngành, các lĩnh vực  được Nhà nước khuyến khích đầu tư  với điều kiện hoàn trả  gốc và lãi đúng hạn theo   hợp đồng tín dụng đầu tư. Khác với cơ  chế  cấp phát không hoàn lại, chủ  đầu tư  được cấp tín dụng đầu tư  phải hoàn trả số vốn vay (cả gốc và lãi). Chính vì vậy, tín dụng đầu tư góp phần hạn  chế tình trạng sử dụng lãng phí, gây thất thoát các nguồn lực do buộc đối tưọng đầu tư  phải tăng cường hạch toán kinh tế, giám sát chặt chẽ các khoản vay. Trong tương lai,  Nhà nước sẽ phải giảm triệt để và tiến tới xoá bỏ  hình thức cấp phát đối với các dự  án kinh tế ­ xã hội mà sẽ chuyển sang hình thức tín dụng đầu tư.   Tín dụng đầu tư tạo ra tiền đề cho sự phát triển dài hạn và bền vững của nền kinh   tế. Các hình thức tín dụng đầu tư mà SGD II đang thực hiện bao gồm: cho vay đầu tư,   bảo lãnh tín dụng đầu tư và hỗ trợ sau đầu tư. 2.3.1.1. Cho vay đầu tư Cho vay đầu tư của NHPT là một trong những hình thức tín dụng đầu tư  của Nhà   nước đối với các dự án đầu tư  thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình   kinh tế lớn và các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn cần khuyến khích đầu tư theo quy   định của Chính phủ. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản