intTypePromotion=3

Đề tài: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế

Chia sẻ: Nguyễn Quốc Trình | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:42

0
214
lượt xem
94
download

Đề tài: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài "Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế" được thực hiện nhằm nghiên cứu tình hình thu, chi ngân sách và thực tiễn công tác quản lý ngân sách trên địa bàn thị trấn trong thời gian qua để tìm ra giải pháp thiết thực góp phần củng cố và tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ ĐỀ TÀI QUY HOẠCH, MỞ RỘNG NGHĨA TRANG NHÂN DÂN TH ĐỀ TÀI Ị TRẤN YÊN THẾ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ  NGÂN SÁCH XàTRÊN ĐỊA THỊ TRẤN YÊN THẾ ­­­­­­­­­­­­­­­­­ Người thực hiện:  NGUYỄN QUANG VINH Chức vụ:  Chủ tịch Ủy ban nhân dân Đơn vị công tác:  UBND thị trấn Yên Thế                                                Yên Thế, tháng 9 năm 2013     1
  2. PHẦN MỘT:  THÔNG TIN CHUNG ­  Họ và tên tác giả:  NGUYỄN QUỐC TRÌNH ­  Sinh ngày 08 tháng 01 năm 1972 ­  Chức vụ, đơn vị công tác:  Kế toán ngân sách UBND thị trấn Yên Thế,  huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ­  Trình độ chuyên môn:  Đại học ­  Tên đề tài:  Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã  trên địa thị trấn Yên Thế. ­  Lĩnh vực áp dụng:  Tài chính ­  Phạm vi áp dụng:  Thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ­  Đối tượng áp dụng:  Quản lý  ­  Thời gian áp dụng:  Lâu dài   PHẦN HAI:  NỘI DUNG ĐỀ TÀI Chương I : PHẦN MỞ ĐẦU CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC  XÂY DỰNG ĐỀ TÀI TĂNG CƯỜNG  CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XàTRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN YÊN THẾ. 1.  Căn cứ pháp lý để xây dựng Đề tài: Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, ngay12 thang 12 năm 2002; ̀ ́ 2
  3. Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL­UBTVQH11 ngày 20 tháng 04 năm 2007,  Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.  Căn cứ Nghi đinh sô 60/NĐ – CP, ngay 06 thang 6 năm 2003 cua Chinh phu ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̉ ́ ̉  ̣ ́ ̀ ướng dân thi hanh Luât Ngân sach Nha n quy đinh chi tiêt va h ̃ ̀ ̣ ́ ̀ ước; Căn cứ Nghi đinh sô 73/NĐ – CP,  ngay 23 thang 6 năm 2003 cua Chinh ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̉ ́   ̉ ̀ ́ ́ ́ ̣ phu ban hanh quy chê xem xet, quyêt đinh dự  toan va phân bô ngân sach đia ́ ̀ ̉ ́ ̣   phương, phê chuân quyêt toan ngân sach đia ph ̉ ́ ́ ́ ̣ ương; Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT ­ BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ  tài chính. Thông tư quy định về quản lý Ngân sách xã và các hoạt động tài chính  khác của xã, Phường, Thị trấn; Căn cứ Quyết định số  192/2004/QĐ­TTg, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của   Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các   cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị  dự  toán ngân sách, các tổ  chức được ngân  sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ  bản có sử  dụng vốn ngân   sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ  ngân sách nhà  nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; 2. Mục đích của việc  xây dựng đề  tài tăng cường công tác quản lý   ngân sách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế.       Nền tài chính Quốc gia đã và đang được đổi mới một cách toàn diện trong  sự chuyển đổi sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế. Trong cơ chế quản lý kinh tế  mới, Tài chính là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, là tổng thể các nội dung và  giải pháp tài chính tiền tệ. Tài chính không chỉ có nhiệm vụ khai thác nguồn lực,  thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tăng doanh thu mà còn phải tăng cường quản lý và  sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, mọi nguồn tài nguyên của đất nước. Hoạt   động tài chính phải được quản lý bằng pháp luật, bằng các công cụ  và biện   3
  4. pháp, giải pháp có hiệu lực trong một khuôn khổ  pháp lý rõ ràng, lành mạnh.  Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ  năm 2003.        Xã là một cấp chính quyền nhà nước ở cơ sở thực hiện các mục tiêu kinh   tế xã hội do Đảng và Nhà nước đặt ra tại địa phương. Hoạt động tài chính xã cụ  thể là ngân sách xã là hoạt động tài chính cơ  sở  trong hệ  thống Ngân sách Nhà   nước. Ngân sách xã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại địa phương, gián   tiếp tác động đến tốc độ tăng trưởng của đất nước.        Sự rõ ràng minh bạch, công khai hoạt động tài chính xã chính là một minh   chứng cho sự trong sạch của chính quyền và đảm bảo quyền dân chủ của nhân  dân,  một yếu tố  cơ bản cho sự vững mạnh của bộ máy Nhà nước của dân do   dân và vì dân.        Qua nghiên cứu lý luận về  quản lý Ngân sách cộng với thực tế  công tác  tại UBND thị trấn Yên Thế, tôi quyết định chọn đề tài: Một số giải pháp tăng  cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế, huyện Lục   Yên         Mục đích của đề  tài này là thông qua nghiên cứu tình hình thu, chi ngân   sách và thực tiễn công tác quản lý ngân sách trên địa bàn thị trấn trong thời gian   qua để  tìm ra giải pháp thiết thực góp phần củng cố  và tăng cường công tác   quản lý ngân sách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế. Chương II 4
  5. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XàTRÊN ĐỊA BÀN  THỊ TRẤN YÊN THẾ (GIAI ĐOẠN 2011 – 2013) I. Vài nét về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn thị trấn yên thế 1.1. Vị trí địa lý: Thị trấn Yên Thế nằm ở vị trí trung tâm của huyện Lục Yên, thuộc phía  đông bắc của Tỉnh Yên Bái. ­ Phía Đông: Giáp xã Liễu Đô, huyện Lục Yên. ­ Phía nam: Giáp xã Tân Lập, huyện Lục Yên. ­ Phía Tây: Giáp xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên. ­ Phía Bắc: Giáp xã Yên Thắng và xã Minh Xuân, huyện Lục Yên. Thị  trấn Yên Thế  có địa hình khu vực dân cư  sinh sống và khu vực sản  xuất nông nghiệp tương đối bằng phẳng, phần diện tích đồi núi nằm toàn bộ ở  phía nam và phía tây, giáp ranh với các xã Tân Lập, xã Liễu Đô và xã Tân Lĩnh.  Do có địa hình thuận lợi, đồng thời nằm ở trung tâm của huyện nên thị  trấn Yên Thế đã và đang được nhà nước đầu tư phát triển theo quy hoạch phát   triển đô thị giai đoạn 2002 ­ 2020.  1.2. Về tình hình phát triển kinh tế: ­ Thị trấn Yên Thế có 20 tổ dân phố và thôn; có 59 cơ quan, đơn vị hành  chính của Nhà nước đóng trên địa bàn, có 01 chợ trung tâm, 01 chợ buôn bán đá   quý và 02 chợ xép.  ­ Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại: Trên địa  bàn thị trấn hiện có 281 công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã vừa và nhỏ của nhà  nước và tư nhân đóng trên địa bàn; sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp  dịch vụ  thương mại chủ  yếu tập trung vào các ngành khai thác khoáng sản,  sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác đá hoa trắng, sản xuất đồ mộc dân dụng,   5
  6. làm tranh mỹ nghệ bằng nguyên liệu đá quý… do vậy cơ bản đã góp phần giải  quyết được vấn đề  về  công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thu   nhập cho một bộ phận nhân dân, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế  xã hội của thị trấn Yên Thế nói riêng và của huyện Lục Yên nói chung. ­ Trong sản xuất nông nghiệp: Do  ở  trung tâm huyện nên các hộ  sản   xuất nông nghiệp thường xuyên được tiếp cận với các tiến bộ  khoa học kỹ  thuật tiên tiến thông qua các loại phương tiện thông tin đại chúng và nhiều  hình thức khác; nhân dân thị  trấn đã chủ  động, tích cực trong việc  ứng dụng  khoa học kỹ  thuật, chuyển đổi cơ  cấu cây trồng, vật nuôi đem lại hiệu quả  kinh tế cao vào sản xuất; góp phần tích cực trong công tác xoá đói, giảm nghèo  tại địa phương. ­ Thị trấn Yên Thế  là đơn vị  có cơ  sở  hạ  tầng phát triển mạnh nhất so   với các xã trong toàn huyện, 100% các tuyến đường giao thông tỉnh lộ, huyện   lộ và trên 90% đường giao thông nội thị đã được kiên cố hoá, hiện chỉ còn một  số các tuyến đường xóm, ngõ đang từng bước được đầu tư xây dựng hàng năm   theo nguồn vốn kích cầu: Nhà nước và nhân dân cùng làm và từ nguồn vốn do  nhân dân tự đóng góp.  ­   Về   cơ   cấu   kinh   tế:   Công   nghiệp   tiểu   thủ   công   nghiệp   xây   dựng:   44,41%; Dịch vụ thương mại: 39,68%; Nông lâm nghiệp: 15,91%. 1.3. Về văn hoá xã hội: ­ Công tác giáo dục, y tế:  +  Về giáo dục:  Thị trấn có 05 trường học gồm 02 trường tiểu học, 02   trường mầm non và 01 trường Trung học cơ  sở  với 1.887 học sinh/65 lớp;   100% trẻ  em trong độ  tuổi được đến lớp. Trong những năm qua thị  trấn Yên  Thế luôn duy trì phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở, có  4/5 trường đạt trường chuẩn Quốc gia. 6
  7. +  Về Y tế:  Có 01 Trạm y tế được trang bị cơ sở vật chất gồm 08 phòng  chức năng và 06 giường bệnh, đội ngũ cán bộ gồm 07 người, có trình độ chuyên  môn, nhiệt tình công tác ; về  cơ  bản đã đáp  ứng được nhu cầu khám và chữa  bệnh ban đầu cho nhân dân. ­ Về công tác văn hoá TTTT:   Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Yên Thế  thường xuyên quan tâm, chỉ  đạo các phong trào văn hoá văn nghệ, thể  dục thể  thao do vậy đã khuyến khích các phong trào thể thao phát triển; các tổ  dân phố,  thôn đều thành lập đội văn nghệ  hoạt động sôi nổi; đội văn nghệ  và đoàn thể  thao của thị trấn tham gia các cuộc thi do cấp trên tổ chức đều giành được giải   cao. 1.4.  Về dân số và vấn đề việc làm: ­  Thị trấn Yên Thế  hiện có 2.581 = 9.399 khẩu, chiếm 8,2% dân số  toàn  huyện, trong đó dân số  trong độ  tuổi lao động: 6.185 khẩu, chiếm 65,8 % tổng  dân số của thị trấn. ­  Về thành phần dân tộc: Trên địa bàn thị trấn có 12 dân tộc anh em cùng   chung sống, trong đó: dân tộc Kinh chiếm 66,8%, dân tộc Tày chiếm 21,45%,  dân tộc Nùng chiếm 9,2% còn lại là các dân tộc khác. II.  Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn  thị  trấn  Yên Thế giai đoạn( 2011­2013)         Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND thị trấn Yên Thế và sự chỉ đạo gián   tiếp của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện và các bộ ngành có liên quan trong  việc triển khai tổ chức thực hiện luật NSNN, nhất là công tác quản lý NSX. Cho  nên trong những năm vừa qua công tác quản lý NSX đã đạt được rất nhiều kết  7
  8. quả:  Đã thực hiện đúng luật NSNN, chú trọng đến việc điều hành, việc quản lý  thu chi ngân sách. 2.1. Lập dự toán ngân sách.         Việc xây dựng dự toán quản lý thu ngân sách xã theo dự toán đã được quan   tâm thực hiện. Dự  toán thu ngân sách được UBND thị  trấn xây dựng mỗi năm  một lần theo đúng quy định của luật NSNN đảm bảo phù hợp với tình hình phát   triển kinh tế  xã hội  ở  địa bàn. Dự  toán này được lập dựa trên cơ  sở  số  thu do   cấp trên dự giao. Việc tính dự toán thu được thực hiện một cách dân chủ, quyết   định dự toán sát với yêu cầu của từng ban ngành đoàn thể và khả năng cân đối.   Chủ động trong việc điều hành ngân sách nhưng được đặt dưới sự giám sát chặt   chẽ HĐND. Đồng thời chịu trách nhiệm trong việc hướng dẫn giao dự toán cho   từng  bộ phận với mục đích khai thác tốt nguồn thu, đặc biệt ưu tiên chi lương  – phụ cấp cho cán bộ  chuyên trách , bán chuyên trách và đảm bảo kinh phí cho  hoạt động thường xuyên. 2.2. Chấp hành dự toán ngân sách xã:         Chấp hành dự  toán ngân sách xã là việc tổ  chức thực hiện theo đúng dự  toán ngân sách đã được HĐND thị trấn phê chuẩn. Chấp hành dự toán ngân sách   phải căn cứ  vào các quy định cụ  thể  đã được nêu rõ trong luật NSNN và các  thông tư hướng dẫn chấp hành dự toán  NSX. Việc tổ chức thu và thực hiện chi   là việc quan trọng nhất trong khâu cấp hành dự toán NSX. Để công tác này được   hoàn thành tốt cần phải sử  dụng đồng bộ  các biện pháp nhằm động viên khai   thác tối đa các nguồn thu trên địa bàn và phân phối nguồn thu đó cho hiệu quả và  8
  9. hợp lý nhất. Đề  làm được như  vậy cần phải có những công cụ  và biện pháp  thật linh hoạt, cụ thể, nhưng cũng thật mền dẻo để có thể khai thác được tiềm  năng thế mạnh của thị trấn.          Việc xây dựng kế hoạch để thực hiện dự toán được bắt  đầu từ quý sau   đó chia theo từng tháng  để  tổ  chức quản lý và thực hiện được tốt là việc làm  đầu tiên trong khâu chấp hành dự toán NSX.        Bên cạnh những thành quả  đạt được, việc chấp hành dự toán NSX cũng  có nhiều hạn chế. Thứ nhất do đặc điểm của  cấp ngân sách xã vừa là đơn vị  ngân sách vừa là đơn vị thụ hưởng ( tự quyết định và tự chuẩn chi) nên có nhiều   khoản chi lẻ  tẻ  làm  ảnh hưởng đến việc tổng hợp dự  toán NSX như: chi tạp   vụ,  chi tiếp khách, hội nghị, …Một khoản thu chưa thực sự quan tâm khai thác,  chưa bết cách tạo ra những nguồn thu mới, công tác quản lý còn kém năng động. Hàng năm căn cứ vào chính sách thu NSNN và chế độ phân cấp nguồn thu  để  tiến hành thực hiện thu sao cho đúng chế  độ  và chính sách quy định nhưng   vẫn phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở địa. Công tác quản lý  khai thác nguồn thu đã tốt hơn rất nhiều vì vậy trong mấy năm gần đây NSX đã  chủ trang trải các khoản chi nhất là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển .   Chính ví vậy cơ cấu chi đã được thực hiện tốt các khoản chi thường xuyên như:   chi cho sự nghiệp văn hoá xã hội, chi quản lý nhà nước… đã được đảm bảo và   tiết kiệm.    2.3. Tình hình tổ chức và quản lý thu NSX trên địa bàn thị trấn Yên Thế: 9
  10.        Với vai trò là một cấp ngân sách trong chu trình quản lý thu chi NSNN theo   quy định của luật NSNN. Do đó mỗi  khoản thu sẽ trở thành các khoản chi chính   cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.         Một khó khăn đặt ra cho công tác thu NSX  đó là: Xuất phát từ một thị trấn   miền núi có cơ sở hạ tầng kinh tế thấp.  Nguồn thu nhập chính của người dân   từ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và sản xuất nông nghiệp   với quy mô nhỏ,  manh mún thu nhập không ổn định do vậy nguồn thu tập trung   từ  thuế  ngoài quốc doanh thấp; Các nguồn thu từ  đất thường không  ổn định  hoặc được miễn giảm theo chính sách …        Đảng và UBND thị trấn Yên Thế luôn tập trung lãnh đạo,  điều hành công   tác thu ngân sách sao cho có thể khai thác triệt để các nguồn thu nhằm đảm bảo   cho các khoản chi không bị  gián đoạn nhất là các khoản chi thường xuyên đem  lại hiệu quả thiết thực cho công tác chi.  Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế  và các ngành chức năm của huyện để tổ chức xây dựng kế hoạch, tổ chức công  tác thu ngân sách.  Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, công chức bám nắm  cơ sở. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền vận động chính sách thuế  đối với nhân   dân.  Thị  trấn Yên Thế   đã thành lập ban tài chính riêng do đồng chí Chủ  tịch  UBND làm trưởng ban, ngoài ra cán bộ tài chính cũng được cử đi học, tập huấn   để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ,  nắm chắc một số vấn để  mấu chốt trong   công tác quản lý sao cho công tác quản lý vừa theo kịp tiến độ  vừa đảm bảo   thực hiện đúng quy chế,  tiến độ chính sách đã được quy định cụ thể trong luật   NSNN.  10
  11. Kết quả thu ngân sách qua các đã đạt được như sau: *Năm 2011: Đơn vị tính: 1000 đồng DỰ TOÁN NĂM THỤC HIỆN SO SÁNH NỘI DUNG THU NSNN NSX NSNN NSX NSNN NSX Tổng số thu ngân sách xã 6.855.000 1.617.500 6.884.228 2.293.668 100.5 141,8 I.Các khoản thu 100% 400.000 130.000 1.181.925 636.790 295,4 489,8 Phí, lệ phí 370.000 100.000 661.489 116.510 178,7 116,3 Thu chuyển nguồn 515.145 515.145  Thu khác 30.000 30.000 5.291 5.291 17,6 17,6 II. các khoản thu phân chia theo tỷ lệ  (%) 6.455.000 1.054.900 5.702.303 984.391 72,6 93,3 1. Thuế thu nhập cá nhân 600.000 244.000 496.536 204.668 82,7 83,9 2. Thuế nhà đất 535.000 374.500 558.225 390.757 104,3 104,3 3. Thuế môn bài thu từ cá nhân , hộ kinh  doanh 204.000 142.800 205.450 143.815 100,7 100,7 4. lệ phí trước bạ nhà đất 220.000 154.000 119.434 83.786 54,24 54,24 5 Thu tiền cấp đất 3.500.000 2.861.449 6. Thu thuế tài nguyên 28.000 2.800 62.256 6.225 222.3 222.3 7. Thuế GTGT 1.368.000 136.800 1376.119 137.222 100,5 100,5 8. thu phạt 17.890 17.895 III. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 432.600 672.486 Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên 432.600 436.600  100,9 Thu bổ sung  có mục tiêu từ ngân sách cấp  trên        235.886     *Năm 2012: Đơn vị tính: 1000 đồng DỰ TOÁN NĂM THỤC HIỆN SO SÁNH NỘI DUNG THU NSNN NSX NSNN NSX NSNN NSX 11
  12. Tổng số thu ngân sách xã 3.160.000 2.001.900 2.653.019 2.330.339 83,9 116,4 I.Các khoản thu 100% 140.000 200.700 132.565 320.036 84,69 159,4 Phí, lệ phí 90.000 150.700 74.096 185.898 82,3 123,4  Thu khác 45.000 45.000 49.214 49.214 109,4 109,4 II. các khoản thu phân chia theo tỷ lệ  (%) 3.020.000 884.000 2.520.453 61.0270 83.5 69,0 1. Thuế thu nhập cá nhân 500.000 230.000 475.246 169.933 95,1 95,1 2. Thuế nhà đất 2.604 2.604 3. Thuế môn bài thu từ cá nhân , hộ kinh  doanh 250.000 175.000 233.900 163.730 93,6 93,6 4. Thuế sử dụng đất  phi nông nghiệp  220.000 154.000 27.588 27.588 12,54 12,54 5. lệ phí trước bạ nhà đất 200.000 140.000 115.140 80.598 57,5 57,5 6. Thu thuế tài nguyên 50.000 5.000 88.971 8.891 177,9 177,9 7. Thuế GTGT 1.800.000 180.000 1.577.002 157.700 87,6 87,6 III. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 917.200 1.400.032 Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên 917.200 1.000.828 109,1 Thu bổ sung  có mục tiêu từ ngân sách cấp  trên 399.204 *Năm 2013: Đơn vị tính: 1000 đồng DỰ TOÁN NĂM THỤC HIỆN SO SÁNH NỘI DUNG THU NSNN NSX NSNN NSX NSNN NSX Tổng số thu ngân sách xã 3.920.000 2.630.700 4.727.589 3.137.893 120,6 119,3 I.Các khoản thu 100% 150.000 495.000 163.306 720.211 108,8 145,5 Phí, lệ phí 100.000 445.000 113.837 677.007 113,8 152,1  Thu khác 50.000 50.000 49.469 49.469 98,9 98,9 II. các khoản thu phân chia theo tỷ lệ  (%) 3.770.000 619.000 4.564.283 775.811 121,1 122,1 1. Thuế thu nhập cá nhân 450.000 165.000 694.006 209.674 154,2 127,1 2. Thuế môn bài thu từ cá nhân , hộ kinh  doanh 250.000 175.000 253.500 177.467 101,4 101,4 3. Thuế sử dụng đất  phi nông nghiệp  29.687 29.687 4. lệ phí trước bạ nhà đất 120.000 84.000 144.544 101.181 120,5 120,5 5 Thu tiền cấp đất 1.000.000 1.436.427 143.6 6. Thu thuế tài nguyên 90.000 9.000 93.131 9.316 103,5 103,5 8. Thuế GTGT 1.860.000 186.000 1.912.986 228.484 102,8 122,84 III. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 1.516.700 1.661.869 109,57 Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên 1.452.200 1.452.200 100 Thu bổ sung  có mục tiêu từ ngân sách cấp  trên 64.500 209.669 325 12
  13.           Năm 2011 khoản thu ngân sách xã hưởng 100% đạt 121 triệu đồng chiếm   5,3%  trong tổng số thu NSX, đến năm 2013  tăng lên đến 720 triệu đồng chiếm   22,95% trong tổng số thu NSX.  Về nguyên nhân tăng thu tập trung chủ yếu vào  thu phí – lệ phí.  Khoản thu hưởng theo tỷ  lệ  phần trăm chia với ngân sách cấp trên năm   2011 thu được 984 triệu đồng chiếm 42,9% trong tổng số  thu NSX. Đến năm  2013 số thu là 755 triệu đồng chiếm 23,8% trong tổng số thu NSX. Nguyên nhân   giảm là do chính sách nhà nước bỏ không thu thuế nhà đất (số thu hàng năm của   sắc thuế này bình quân 370 triệu đồng). Thu  bổ  xung  từ   ngân sách  cấp trên trong năm  2011 là  672  triệu  đồng   chiếm: 29% tỷ  trọng đến năm 2013 tăng lên: 1.661 triệu đồng chiếm: 52,9% tỷ  trọng thu ngân sách.  Trong ba năm có 2 năm hoàn thành và vượt chỉ  tiêu kế  hoạch  nhà nước giao. Chỉ có năm 2012 số thu ngân sách nhà nước chỉ đạt 83,9%  về nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch là do năm 2011 khi xây dựng dự toán   thu đã tính cả  chỉ  tiêu thu thuế  sử  dụng đất phi nông nghiệp,  trong năm 2012  thực hiện chính sách miễn giảm thuế  GTGT và thuế  sử  dụng đất phi nông  nghiệp do  vậy không đạt dự toán thu.           Các khoản thu xã hưởng 100%.            Các khoản thu xã hưởng 100% là các khoản thu rất quan trọng. Các khoản   thu này các đã được quy định trong luật NSNN và sau khi thu thì các xã đều   được toàn quyền sử dụng vào công tác phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. 13
  14.   ­ Thu phí – Lệ  phí: là khoản thu  ổn định tập trung chủ  yếu là thu phí   chứng thực số  thu năm sau thường cao hơn năm trước. UBND thị  trấn đã có  nhiều biện pháp quản lý, tổ chức thu. Thực hiện công khai  mức thu và các quy  định về thu phí – lệ phí.        ­ Khoản thu khác ngân sách: gồm có        + Các khoản thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản: tổng diện tích đất   5% do thị  trấn quản lý là 39.000m2.   số  thu hàng năm được giao khoán  ổn định  cho các hộ  gia đình, cá nhân. Tuy nhiên trong công tác thu các khoản thu này  cũng còn nhiều hạn chế như: Công tác giao khoán, tổ chức đấu thầu, một số hộ  thực hiện chưa tốt. +Thu phạt: Tập trung chủ  yếu thu phạt trong lĩnh vực thuế  và phạt vi   phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, công tác xử  phạt cơ  bản thực   hiện đúng thẩm quyền, chức năng và đúng các quy định. Tổng số thu phạt trong   3 năm đạt: 106,7 triệu đồng.          Các khoản thu điều tiết          Các khoản thu điều tiết chính là nguồn quan trọng cho NSX . Trên cơ sở  tình hình hoạt động kinh tế  xã hội và các khoản thu chi trên địa bàn, Nhà nước  sẽ  trích một phần các khoản thu được từ  các sắc thuế  (các loại thuế  này đã  được quy định trong luật)  cho NSX. Đồng thời qua việc trích thuế cho NSX thì  Nhà nước cũng trao trách nhiệm quản lý ngân sách cũnh như quản lý kinh tế xã  hội cho xã. 14
  15.   ­ Thuế  nhà đất:  Năm 2011 thị trấn thu đạt 558/535 triệu đồng đạt 105 %   dự toán thu. Công tác tổ chức thu thuế nhà đất được triển khai đồng bộ từ khâu   lập bộ, xây dựng kế  hoạch thu, tổ  chức hành thu và quyết toán công khai. Từ  năm 2012 trở  đi nhà nước đã bỏ  thuế  nhà đất thay vào đó là thuế  sử  dụng đất   phi nông nghiệp và được miễn đối với các đối tượng sử  dụng đất trong hạn  mức. ­ Thu thuế  ngoài quốc doanh: Bao gồm thu thuế  GTGT, thuế  môn bài,  thuế  tài nguyên.  Kết quả  thu các sắc thuế  này tăng bình quân 17,5% năm đến  năm 2013 đạt 2.259 triệu đồng. Tổng số hộ kinh doanh, dịch vụ thương mại trên  địa bàn thị trấn quản lý là 345 hộ với số thu thuế môn bài trên bộ thu  năm 2013   là 210 triệu và thuế GTGT hàng tháng là 140 triệu. Ban tài chính thị  trấn đã tích  cực phối hợp với đội thuế số 1 thường xuyên tăng cường kiểm tra trên khâu lưu   thông, quản lý hóa đơn bán hàng và các đối tượng phát sinh đều được hướng  dẫn làm thủ tục kê khai nộp thuế. ­ Các khoản thu từ đất: Có thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất   động sản, lệ phí trước bạ.  Đây là các khoản thu quan trọng với tỷ lệ điều tiết   70%, trong 3 năm số thu này đạt: 776 triệu đồng chiếm 33,1% tỷ trọng thu điều  tiết.          Thu bổ xung từ ngân sách cấp trên         Theo mối quan hệ dọc trong hệ thống ngân sách Nhà nước thì mối quan hệ  giữa ngân sách Nhà nước cấp trên với ngân sách Nhà nước cấp dưới như  sau:   Ngân sách Nhà nước cấp trên sẽ tiến hành phân bổ ngân sách cho ngân sách cấp   15
  16. dưới tuỳ theo tình hình kinh tế xã hội và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp dưới  đã được quy định trong luật ngân sách.  Sự  phụ  thuộc của ngân sách cấp dưới  thể hiện ở chỗ khi nguồn phân phổ từ ngân sách cấp trên không đủ đáp ứng nhu  cầu chi thì ngân sách cấp dưới sẽ chờ vào sự bổ xung từ ngân sách cấp trên.         ­ Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên.         Năm 2011 số thu bổ xung cân đối từ ngân sách cấp trên là 436 triệu đồng  đến năm 2013 số thu bổ sung cân đối tăng lên 1.452 triệu đồng về  nguyên nhân   là do thực hiện chính sách  cải cách tiền lương, thực hiện luật dân quân và một   số chính sách mới của nhà nước.         ­ Thu bổ sung cân đối có mục tiêu từ ngân sách cấp trên: năm 2011 là 235   triệu đồng đến năm 2013 là 145 triệu đồng để  thực hiện các chính sách  an sinh  xã hội…           Như vậy số thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đang có chiều hướng tăng.  Điều này cho thấy sự phụ thuộc  ở ngân sách cấp trên vẫn còn rất lớn. Thực tế  này đã đặt ra cho các cấp quản lý một vấn đề  là phải tìm mọi cách tận dụng  mọi nguồn thu và tổ  chức thu có hiệu quả  các nguồn thu, không để  tình trạng   kéo dài thời gian nộp thuế  hay trốn lậu thuế. Từ đó có thể  gia tăng các khoản   chi và giảm rõ rệt tình trạng phụ thuộc vào ngân sách cấp trên.  2.4. Tình hình tổ chức và quản lý chi ngân sách xã:          Thu chi ngân sách xã đều là các mối quan hệ  tiền tệ trong việc sử dụng   ngân sách xã vào phát triển kinh tế xã hội địa phương. Trong đó thu NSX là quá   trình hình thành NSX còn chi NSX là quá trình phân phối và sử dụng các khoản  16
  17. thu này. Vấn đề  chi NSX như thế  nào,  sao cho thật hiệu quả không kém phần   quan trọng so với việc tận thu NSX. Về kết quả chi ngân sách qua các năm như  sau: * Năm 2011: Đơn vị tính: 1000 đồng DỰ TOÁN  QUYẾT  SO SÁNH  NỘI DUNG CHI NĂM TOÁN TH/DT%) A Tổng số chi Ngân sách xã 1.617.500 2.217.999 137,1 I. Chi đầu tư phát triển 424.158 1. Chi đầu tư XDCB 424.158 II. Chi thường xuyên 1.559.350 1.793.841 115,04 1. Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT 19.350 24.823 143.8 2. Sự nghiệp văn hoá thông tin 71.358 64.794 90,8 3.  Sự nghiệp thể thao 3.150 2.835 90,0 4. Sự nghiệp xã hôị 78.400 85.184 108,65 5. Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể 1.387.092 1.585.453 114,3 Trong đó: Quỹ lương 1.237.092 1.456.987 117,7 5.0.Văn phòng HĐND 90.600 127.243 140,4 5.1.Quản lý Nhà nước 782.364 883.739 112,9 5.2.Đảng cộng sản Việt nam 284.207 299.060 105,2 5.3. Mặt trận tổ quốc Việt nam 55.740 72.982 130,9 5.4. Đoàn thanh niên CSHCM 43.839 50.406 114,9 5.5. Hội phụ nữ Việt nam 50.055 63.910 127,7 5.6. Hội Cựu chiến binh Việt nam 43.732 48.907 111,8 5.7. Hội nông dân Việt nam 36.555 39.204 107,25 6. Chi khác 27.750 III. Chi dự phòng IV. Chi chuyển nguồn năm sau(nếu có) * Năm 2012: Đơn vị tính: 1000 đồng DỰ TOÁN  QUYẾT  SO SÁNH  NỘI DUNG CHI NĂM TOÁN TH/DT%) A Tổng số chi Ngân sách xã 2.001.900 2.330.339 116,4 I. Chi đầu tư phát triển II. Chi thường xuyên 1.962.900 2.330.339 118,7 1. Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT 32.200 32.320 100 17
  18. 2. Sự nghiệp văn hoá thông tin 72.350 65.536 90,58 3.  Sự nghiệp thể thao 3.150 4. Sự nghiệp xã hôị 88.218 100.325 113,7 5. Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể 1.766.982 2.117.757 120,7 Trong đó: Quỹ lương 1.490.032 1.931.323 129,6 5.0.Văn phòng HĐND 101.900 118.920 116,6 5.1.Quản lý Nhà nước 917.706 1.165.911 128,6 5.2.Đảng cộng sản Việt nam 398.562 402.495 101 5.3. Mặt trận tổ quốc Việt nam 100.230 127.783 127.5 5.4. Đoàn thanh niên CSHCM 59.414 72.925 122,49 5.5. Hội phụ nữ Việt nam 61.672 76.865 124,6 5.6. Hội Cựu chiến binh Việt nam 54.500 66.714 122,4 5.7. Hội nông dân Việt nam 47.678 57.372 120,3 5.8. Hội chữ thập đỏ 12.660 14.320 113,1 5.9. Hội người cao tuổi 12.660 14.448 114,3 III. Chi dự phòng 39.000 14.400 36,3 IV. Chi chuyển nguồn năm sau(nếu có) * Năm 2014: Đơn vị tính: 1000 đồng DỰ TOÁN  QUYẾT  SO SÁNH  NỘI DUNG CHI NĂM TOÁN TH/DT%) A Tổng số chi Ngân sách xã 2.630.700 3.122.693 118,7 I. Chi đầu tư phát triển II. Chi thường xuyên 2.566.900 2.699.960 105,18 1. Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT 112.784 98.969 87,7 2. Sự nghiệp văn hoá thông tin 55.035 53.313 96,8 3.  Sự nghiệp thể thao 2.835 2.650 93,4 4. Sự nghiệp xã hôị 116.817 93.493 80,1 5. Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể 2.279.429 2.451.543 107,5 Trong đó: Quỹ lương 2.097.800 2.174.940 103,6 5.0.Văn phòng HĐND 128.130 133.111 103,8 5.1.Quản lý Nhà nước 1.155.023 1.291.142 111,8 5.2.Đảng cộng sản Việt nam 570.050 573.703 100,6 5.3. Mặt trận tổ quốc Việt nam 117.963 148.663 126 5.4. Đoàn thanh niên CSHCM 73.027 56.305 77 5.5. Hội phụ nữ Việt nam 82.488 86.128 104,4 5.6. Hội Cựu chiến binh Việt nam 66.132 69.297 104,7 5.7. Hội nông dân Việt nam 56.556 62.598 110,7 5.8. Hội chữ thập đỏ 15.030 14.955 99,5 5.9. Hội người cao tuổi 15.030 15.6290 103,9 III. Chi dự phòng 39.000 IV. Chi chuyển nguồn năm sau(nếu có) 422.733 18
  19.      Nhìn chung nhu cầu chi tăng lên vượt chỉ  tiêu chi NSX, hiện tượng này   chủ yếu là do nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ an sinh xã hội, cải cách tiền  lương cụ thể số chi năm 2011 bổ sung nhiệm vụ chi hỗ trợ người nghèo 27 triệu   đồng, tăng chi do cải cách tiền lương: 214 triệu đồng. Đến năm 2013 tỷ lệ tăng   chi ngân sách là: 40%.         Như vậy từ số liệu thực tế chi NSX mấy năm qua đã khẳng định chi NSX  luôn tăng nhanh. Điều này cũng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội.   Tuy nhiên thực tế cũng đòi hỏi các nhà quản lý phải nâng cao hơn nữa công tác   quản lý thu chi để  không làm phát sinh những khoản chi không thực sự  cần  thiết.           Chi thường xuyên ngân sách xã.          Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng các khoản   thu của NSNN để  đáp  ứng các nhu cầu gắn với các nhiệm vụ  quản lý và phát  triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước. Trong chi thường xuyên của thị trấn  thì chi lương – phụ  cấp cho cán bộ, công chức và cán bộ  bán chuyên trách  thường chiếm từ 80 ­ 82% tỷ trọng.  Các khoản chi còn lại là chi cho hoạt động  của Đảng, chính quyền và các ban ngành đoàn thể, khoản chi này được thường  cố định theo định mức chi do UBND tỉnh Yên Bái ban hành.          Hiện nay chi thường xuyên có xu thế tăng dần theo các năm cả về quy mô   và tốc độ các khoản chi. Tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân trong đó có  một nguyên nhân quan trọng không thể  không kể  đến đó là nhà nước có nhiều   chính sách an sinh xã hội, cải cách tiền lương. Như  vậy các khoản thu thường  19
  20. xuyên tăng chậm trong khi đó thì các khoản chi và nhu cầu chi thường xuyên lại   tăng.  Tình trạng này dẫn tới nhà nước phải tăng bổ sung ngân sách cụ thể là. Năm 2011 tổng chi thường xuyên đạt 1.793 triệu đồng chiếm 80% trong   tổng số chi ngân sách tăng 15% so với dự toán đầu năm. Ngân sách nhà nước bổ  sung trong  năm 672 triệu đồng. Đến năm 2013 chi thường xuyên tăng lên 2.699   triệu đồng tăng lên 50%, ngân sách nhà nước bổ sung 1.661triệu đồng tăng 147%   so với năm 2011.              Qua các số liệu phân tích ở  trên ta thấy chi thường xuyên thực tế  trong   những năm qua đã tăng vọt năm sau tăng cao hơn so với năm trước.. Điều này đã   đặt ra một yêu cầu với các nhà quản lý phải có những giải pháp để hạn chế các   khoản chi thường xuyên nếu không sẽ  không có đủ  kinh phí đê thực hiện các  khoản chi cần thiết khác. Nguyên nhân của tình trạng này là do chế  độ  tăng  lương của Nhà nước đối với công nhân viên chức khối hành chính sự nghiệp từ  930.000 đồng lên đến 1.150.000 đồng cộng với các khoản trợ  cấp cho các gia   đình chính sách, các gia đình có công với cách mạng, những gia đình có hoàn   cảnh  đặc biệt  người  già neo  đơn…Nhằm  đạt  được mục tiêu xoá đói giảm   nghèo trên toàn địa bàn         Chi đầu tư phát triển.  Từ  năm 2011 chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách xã không được   giao kế  hoạch. Số  chi trong năm 2011: 424 triệu đồng do quyết toán các công  trình chi chuyển tiếp từ năm 2010 sang. Tuy nhiên trong năm 2012,  2013 thực hiện Đề  án kiên cố hóa đường giao   thông nông thôn của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2015 sử dụng nguồn vốn  vay   20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản