intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề tài: Phân tích tình hình kinh doanh và ứng dụng TMDT tại công ty tầm cao

Chia sẻ: Phan Bien | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:29

253
lượt xem
65
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài: phân tích tình hình kinh doanh và ứng dụng tmdt tại công ty tầm cao', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Phân tích tình hình kinh doanh và ứng dụng TMDT tại công ty tầm cao

  1. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 1 Tiểu luận Phân tích tình hình kinh doanh và ứng dụng TMDT tại công ty tầm cao Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  2. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 2 M ỤC L ỤC M ỤC L ỤC ............................................................................................................................ 1 LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 2 2.1 Tình hình nguồn lực của công ty ................................................................................ 11 2.4 Phân tích tình hình tài chính của Công Ty ....................................................................... 17 2.4.1 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .......................................................................................................................................... 17 2.4.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán của công ty ............................... 19 KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 31 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, đang diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của hoạt động kinh doanh, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên thương trường thì việc quan trọng và cần thiết nhất là phải hướng doanh nghiệp mình đi trên một con đường đúng đắn và phù hợp với sự thay đổi thường xuyên và đột ngột của môi trường nhằm đạt được sự thích nghi cao độ, đảm bảo sự bền vững cho doanh nghiệp. Để đạt được điều này, không gì khác hơn, các doanh nghiệp phải xác định và xây dựng một chiến lược kinh doanh thật đúng đắn cho chính doanh nghiệp mình, bởi vì chiến lược kinh doanh chính là cơ sở, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Với việc xây dựng chiến lược kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ môi trường hoạt động của mình, từ đó có thể nhận thấy rõ những cơ hội, điểm mạnh, nguy cơ và điểm yếu, qua đó giúp doanh nghiệp phát huy điểm mạnh, tận dụng cơ hội, hạn chế điểm yếu và giảm thiểu nguy cơ cho hoạt động của doanh nghiệp mình. Bởi vậy, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, muốn kinh doanh thắng lợi doanh nghiệp phải hiểu rõ các yếu tố của môi trường kinh doanh, để có thể đề ra những chiến lược kinh doanh phù hợp, chỉ khi nào làm được như vậy thì sản phẩm-dịch vụ của doanh nghiệp mới có thể cạnh tranh lại sản phẩm-d ịch vụ của đối thủ không chỉ trong nội địa mà còn các nước trong khu vực, để nhằm mục tiêu hướng đến một tương lai tốt đẹp cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty CP Tầm Cao, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình kinh doanh và ứng dụng TMDT tại công ty” để làm đ ề tài thực tập của mình. Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  3. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 3 Đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần tầm cao Chương 2: Tình hình kinh doanh và môi trường kinh doanh của công ty tầm cao Chương 3: Đánh giá chung và kiến nghỊ Mặc dù đã cố gắng trong quá trình tìm hiểu và thực hiện đề tài, nhưng do hạn chế về thời gian thực tập cũng như kiến thức tiếp cận với thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được quan tâm đóng góp của quý thầy cô, các anh chị và các b ạn để báo cáo hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn! Đà Nẵng, ngày Sinh viên thực hiện Phan Văn Biên CHƯƠNG 1: GIỚ I THIỆU TỔNG QUAN VỀ C ÔNG TY CỔ PHẦN TẦM CAO 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Tầ m Cao 1.1.1 Tên, đ ịa chỉ của Công ty Tên công ty: Công ty Cổ phần Tầm Cao Tên giao dịch quốc tế: HIGHMARK JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: HighMark LSC Đ iện thoại: 05113 690 099. Giám đốc – 0982 968 900 Fax : 05113 690 099 Logo: Website: http://highmark.com.vn Email: info@highmark.com.vn Đ ịa chỉ: Số 07 Hàm Nghi – Q. Thanh Khê - TP Đà N ẵng 1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ra đ ời vào tháng 7 năm 2010 với tên gọi Công ty Cổ phần Tầm Cao với loại hình kinh doanh chính là dịch vụ sửa chữa máy tính. Tên gọ i tiếng Anh là HighMark Joint Stock Company. Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  4. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 4 H ighMark Laptop Service Center (HighMark LSC) là Trung tâm sửa chữa máy tính trực thuộc Công ty Cổ p hần Tầm Cao. Được khách hàng cá nhân và doanh nghiệp biết đ ến như một địa chỉ tin cậy trong lĩnh vực “cung cấp các giải pháp và sản phẩm về công nghệ thông tin”. Với tôn chỉ hành độ ng: “Khách hàng sử dụng sản phẩm & dịch vụ lần 2 là tiêu chí đánh giá sự thành công của HighMark LSC”, chính vì đ iều này HighMark luôn luôn nỗ lực từng ngày để cập nhật các công nghệ mới và chất lượng dịch vụ nhằm mang đến cho Quí vị các giải pháp hoàn hảo nhất với những dịch vụ cộng thêm. 1.2 Sứ mệnh, quan điểm, triết lý kinh doanh và chức năng của công ty 1.2.1 Sứ mệnh Sứ m ệnh của công ty là “Trở thành đơn vị cung cấp giải pháp máy tính số 1 tại Đà N ẵng & miền Trung” Việt Nam. Công ty luôn tạo ra các dịch vụ đ ảm b ảo về giá cả, chất lượng nhằm mang lại sự hài lòng tốt nhất cho tất cả mọ i người. Công ty tôn trọng sâu sắc sự sáng tạo và cống hiến của các cá nhân trong công việc, xem các nhân viên trong công ty như là người trong một gia đình và Ban lãnh đạo cam kết tất cả vì sự phát triển lâu dài và b ền vững của tổ chức. Ngoài ra công ty còn gắn bó trách nhiệm với cộng đồng và xem công ty tồ n tại là để làm cho cuộc sống của mọ i người trở nên tốt đ ẹp hơn. 1.2.2 Quan điểm phát triển  Với HighMark LSC - Phát triển có định hướng, chú trọ ng đầu tư về con người và liên tục đổi m ới v ề công nghệ để phù hợp với nhu cầu của khách hàng và xã hội. - N hân lực là mục tiêu trung tâm, là đ ộng cơ thúc đẩy sự p hát triển HighMark LSC.  Với đối tác và khách hàng - HighMark LSC luôn cam kết đồng hành, lắng nghe và chia sẻ để đáp ứng yêu cầu của Quý khách hàng và đ ối tác mộ t cách tốt nhất. - Sự hài lòng của Khách hàng cũng là sự thành công của HighMark LSC. Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  5. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 5  Với cộng đồ ng - Chia sẻ các khó khăn với cộng đ ồng xã hội thông qua các hoạt động truyền thông, nhân đạo. - Xây dựng các chương trình mang tính cộ ng đồ ng, hướng đ ến trào lưu của xã hội. 1.2.3 Triết lý kinh doanh - Tiên phong trong công nghệ, sáng tạo, độ t phá trong giải pháp nhằm đem đến những sản phẩm, dịch vụ ưu việt nhất để đáp ứng nhu cầu cho đối tác và khách hàng. - Chất lượng nguồ n nhân lực & sự gắn bó là động cơ thúc đẩy sự p hát triển & đạt được các mục tiêu của tổ chức. - Quan tâm, lắng nghe, chia sẽ với đố i tác và khách hàng đ ể cùng tạo ra những sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo và đẳng cấp nhất. - Sẵn sàng đàm phán với các đối tác và khách hàng để hợp tác cùng phát triển. - Cam kết gắn liền hoạt động kinh doanh với lợi ích của nhân viên, đối tác, khách hàng, cổ đông và xã hội. 1.2.4 Chức năng - Chức năng thương mại: H ighMark LSC được phép mua bán cung cấp các phần mềm, linh kiện, thiết bị laptop, desktop và các thiết bị ngoại vi, ...để đáp ứng nhu cầu khách hàng. - Chức năng dịch vụ: HighMark LSC được phép thực hiện các d ịch vụ lắp đặt sữa chữa, b ảo trì, thi công mạng máy tính, dịch vụ cứu dữ liệu… 1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 1.3.1 Sản phẩm Cung cấp phần mềm, linh kiện, thiết bị laptop, desktop và các thiết bị ngoại vi: - Phần mềm diệt virus - Bản quyền hệ điều hành windows 7 - Máy bộ Desktop - Pin, adapter, ram, mainboard, keyboard, LCD chipset,.. Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  6. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 6 - HDD, CD – DVD…cho Laptop & Desktop - USB, USB 3G, máy in,… 1.3.2 Dịch vụ - Dịch vụ sửa chữa các lỗi phần cứng & phần mềm máy tính + Chipset, keyboard, mainboard,… + N guồn, màn hình, nâng cấp máy tính,.. + Xử lý lề, trục gập máy tính bị gãy,… + Sửa Adapter, pin, thay mực máy in các loại,… + Cài đ ặt các hệ điều hành + Cài đ ặt phần mềm ứng dụng + D iệt virus, cập nhật driver,… - Thi công mạng máy tính, sửa chữa và bảo trì tận nơi + Thiết kế & thi công mạng cho cơ quan, DN + Sửa chữa và xử lý các sự cố tận nơi cho khách hàng + Gói dịch vụ bảo trì máy tính cho cơ quan, doanh nghiệp theo định kỳ. - Dịch vụ cứu dữ liệu + HDD desktop, HDD box, HDD laptop + USB, thẻ nhớ + Phá password các file office. 1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, tận tụy và có khả năng làm hài lòng khách hàng. Chính nhờ đội ngũ kỹ thuật có trình độ chuyên môn giỏi, làm việc chuyên nghiệp đúng quy trình, có kỹ năng thương lượng, thuyết phục cùng với cách cư xử tôn trọng, thân thiện đã tạo nên sự tin tưởng và hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của công ty. Các nhân viên kỹ thuật đ ã có kinh nghiệm nhiều năm làm việc trong ngành sửa chữa máy tính. Đồng thời, họ còn dành thời gian đ ể học thêm các khóa học giúp nâng cao kiến thức và thực hành ứng dụng. Đội ngũ nhân viên HighMark LSC đầy triển vọng phát triển chuyên môn nghề nghiệp và hy vọng sẽ đem đến cho quý khách hàng những giải pháp công nghệ thông tin tốt nhất. Giám đốc công ty ông Nguyễn Đăng Trung có kinh nghiệm trong ngành kinh doanh linh kiện máy tính. Chủ tịch hộ i đồng quản trị HighMark là ông Phạm Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  7. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 7 Trường Thi - Phó Giám đốc Công ty cổ phần Phú Việt Thành, Chi nhánh bệnh viện máy tính quốc tế iCARE tại Đà N ẵng, có kinh nghiệm quản lý trong ngành này. Hội đồng quản trị rất tâm huyết và thường xuyên đôn đố c, theo dõi, kiểm tra, quản lý công ty 1.4.1 Sơ đồ tổ chức. Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  8. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 8 Hình 1.1 sơ đồ tổ chức của HighMark LSC * N hận xét: + Ưu điểm của mô hình: - Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng - Tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ - Chế độ trách nhiệm rõ ràng - Tạo ra sự phố i hợp dễ d àng giữa các phòng ban tổ chức - Ngoài ra còn có quan hệ chức năng giúp hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình làm việc + Nhược điểm: - Đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện 1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.  Hội đồng quả n trị. Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  9. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 9 Đ ược Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 5 thành viên có nhiệm kỳ 3 năm. Hội đồng quản trị b ầu ra 1 Chủ tịch. Hộ i đồng quản trị chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh có tính chiến lược tổng quát và b ảo đ ảm đựơc các kế hoạch đựơc thực hiện thông qua Ban giám đố c. Bên cạnh đó Ban Kiểm soát cũng là một cơ quan quản trị với nhiệm vụ thay mặt Đ ại hội đồng cổ đông kiểm tra, giám sát, theo dõi mọi ho ạt động của HĐQT và Ban điều hành cũng như báo cáo và chịu trách nhiệm trước Đại hộ i đồng cổ đông và pháp luật.  Giám đốc điều hành. Chịu trách nhiệm chung về hoạt độ ng kinh doanh của công ty, đ ại diện mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật. Giám đố c có quyền ủy quyền cho các phó giám đốc khi đi công tác, thực hiện chức năng quản lý và lãnh đ ạo hoạch đ ịnh các chiến lược lâu dài và các quyết đ ịnh trong các dự án đầu tư, ban hành những quyết định xuống cấp dưới thi hành.  Ban kiểm soát. Do đại hộ i đồng cổ đông bầu ra có trách nhiệm thay mặt đại hội đồng cổ đông kiểm tra, giám sát theo dõi ho ạt độ ng của H ội đồng quản trị và Ban giám đốc, báo cáo và chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông về hoạt đ ộng của mình. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt đ ộng kinh doanh, kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản. Mặc dù không thường xuyên có mặt tại công ty, nhưng thông qua hệ thống camera online, ban kiểm soát có thể theo dõi các hoạt động đang diễn ra ở công ty. Khi thấy sự vắng mặt của nhân viên nào đó thì Ban kiểm soát hỏi Giám đốc qua yahoo hoặc điện tho ại, thực hiện quản lý khá chặt chẽ.  Bộ phận kế toán, tài chính. Bộ phận này gồm có kế toán trưởng, nhân viên thu ngân và thủ q uỹ. Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thực hiện các ghi chép chứng từ kế toán phiếu phu, phiếu chi, tổng kết thu chi hàng ngày, lập các báo cáo tài chính gửi cho kế toán, giao tiền cho thủ q uỹ. HighMark LSC là công ty cổ phần, nên các quyết định chi đều phải có phiếu đề xuất, công việc của nhân viên thu ngân rất bận rộn.  Bộ phận kỹ thuật Bộ phận kỹ thuật của HighMark LSC gồm 4 nhân viên. Các nhân viên kỹ thuật có nhiệm vụ tiếp nhận việc sửa chữa máy tính, thực hiệ n sửa chữa máy tính theo đúng quy trình sửa chữa máy tính của công ty. Các nhân viên này làm Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  10. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 10 việc trong công ty và làm việc ở ngoài khi khách hàng có nhu cầu sửa chữa tân nhà hoặc các dịch vụ bảo trì.  Bộ phận Sales & Marketing. Bộ phận này chỉ đ ang giai đo ạn hình thành. Công ty đang tuyển d ụng nhân viên kinh doanh. Nhiệm vụ của bộ phận này là lên các kế hoạch và triển khai các hoạt động Marketing và bán hàng cho công ty. Khi bộ phận này đã được thành lập có thể đ ảm nhiệm cả chức năng chăm sóc khách hàng.  HighMark Family. Các thành viên trong công ty cũng chính là thành viên của HighMark Family. HighMark Family thường tổ chức các ho ạt độ ng nhân ngày lễ, chịu trách nhiệm về các hoạt động thể thao, văn nghệ, dã ngoại,…Đây là tổ chức giúp cho các nhân viên trong công ty hiểu và gắn bó nhau hơn CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ MÔI TRƯ ỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TẦM CAO Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  11. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 11 2.1 Tình hình nguồn lực của công ty 2.1.1 Nguồn nhân lực Trong ngành sửa chữa máy tính, yếu tố con người là yếu tố quan trong nhất. Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, tận tụy tâm huyết với nghề và có khả năng làm hài lòng khách hàng. Chính nhờ độ i ngũ kỹ thuật có trình độ chuyên môn giỏi, làm việc chuyên nghiệp đúng quy trình, có kỹ năng thương lượng, thuyết phục cùng với cách cư xử tôn trọng, thân thiện đã tạo nên sự tin tưởng và hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của công ty. Các nhân viên kỹ thuật đ ã có kinh nghiệm nhiều năm làm việc trong ngành sửa chữa máy tính. Đồng thời, họ còn dành thời gian đ ể học thêm các khóa học giúp nâng cao kiến thức và thực hành ứng dụng. Đội ngũ nhân viên HighMark LSC đầy triển vọng phát triển chuyên môn nghề nghiệp và hy vọng sẽ đem đến cho quý khách hàng những giải pháp công nghệ thông tin tốt nhất. H iện nay số lao động của toàn công ty là 11 người, trong đó có trên 45% trình độ đại họ c, trên đại học. Đ ây là nguồn nhân lực có trình đ ộ cao, là ưu thế của HighMark LSC khi tham gia vào quá trình kinh doanh. Bảng 2.1 Trình độ lao động của công ty cổ phần Tầm Cao Chỉ tiêu (trình độ ) Số lượng lao động Tỷ lệ % Tổng số lao động 11 100 Đại học và trên Đại học 5 45,45 Cao đ ẳng 6 54,55 Đại học và trên Đại học Cao đẳng Hình 2.1 Trình độ lao động của công ty cổ phần Tầm Cao Dựa vào hình 2.1 ta thấy trình độ lao động của công ty cổ phần Tầm Cao là khá cao. Trong đó, số lao động có trình độ đ ại học trên đại học có 5 người chiếm 45.45% số còn lại có trình độ lao động là cao đ ẳng chiếm 55.55% không Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  12. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 12 có lao động ở trình độ trung cấp, phổ thông. Chứng tỏ công ty có một đ ội ngũ nhân viên mạnh, là một lợi thế để cho công ty phát triển sau này. 2.1.1.1 Công tác định mức lao động Định m ức lao động tại công ty là cơ sở để kế ho ạch hoá lao độ ng, tuyển dụng, bố trí, tổ chức và sử dụng lao động phù hợp với công việc, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, là cơ sở để đánh giá năng suất chấ t lượng và kết quả công việc của người lao động. Công ty tổ chức làm việc theo giờ hành chính 8 giờ/Ngày, số ngày làm việc là 6 ngày/Tuần, thời gian làm việc buổi sáng từ 8 h đến 12h, buổi chiều từ 13h30p đ ến 17h30p. 2.1.1.2 Công tác tuyển dụng Mọi tổ chức, doanh nghiệp điều muốn có một nguồn nhân lực dồ i dào, có trình độ, giàu kinh nghiệm trong tay nghề, tại công ty cổ phần Tầm Cao cũng vậy, đây chính là nội lực quan trọng cho công ty đứng vững và phát triển, vậy nên việc tuyển chọn và sử dụng lao độ ng là hết sức cần thiết đối với sự p hát triển ngày càng cao của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏ i người lao động phải có trình độ, nhanh nhạy tiếp thu cái mới và luôn tự hoàn thiện bản thân. ● Sơ đồ các bước tuyển dụng của HighMarkSLC Xác định nhu cầu lao độ ng Xem xét phê duyệt nhu cầu lđ Thông báo tuyển dụng Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ Thi,xét tuyển,phỏ ng vấn, kiểm tra Báo cáo đề nghị tuyển Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên Thử việc, báo cáo
  13. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 13 Hình 2 .2 Sơ đồ tuyển dụng của HighMark SLC 2.1.2 Nguồn cơ sở vật chất : 2.1.2.1 Mặ t bằng kinh doanh : HighMark LSC nằm trên ngã tư giao giữa Hoàng Hoa Thám, Lý Thái Tổ, Hùng Vương và Hàm Nghi, nằm ngay giữa trục đèn giao thông tạo điều kiện thuận lợi trong việc kinh doanh của công ty. Với diện tích khoảng 80m2, có tầng lầu để đ ặt văn phòng tại công ty. 2.1.2.2 Máy móc thiết b ị tại công ty Bảng 2.2 Bảng thống kê cơ sở hạ tầ ng máy móc tại công ty STT Máy móc Số lượng Trụ sở công ty 1 1 Máy đóng chip và hàn chip 1 2 3 Máy tính bàn 1 4 Máy tính xách tay 1 Đ iện thoại bàn 5 3 Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  14. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 14 Tủ gương lớn đựng laptop 1 6 sửa chữa H ệ thống Camera 7 2 Bàn gương dài 8 1 Bàn gỗ dài 9 4 Bộ b àn ghế làm việc 10 2 G hế dựa và ghế sắt 11 15 Bộ b àn ghế salon 12 1 Q uạt máy 13 2 Dựa vào bảng thống kê máy móc thiết bị, đồ dùng văn phòng tại công ty ta nhận thấy số lượng máy móc tương đối đầy đủ để phục vụ tốt cho công việc. 2.2 Thị trường của công ty Hiện nay thị trường chủ yế u của HighMark LSC là tại thành p hố Đ à Nẵng, tiếp đến là các tỉnh lân cận. Thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế của khu vực Miền Trung – Tây Nguyên cũng là nơi tập trung nhiều công ty, văn phòng, trường học, quán internet tư nhân,... bên cạnh đó Thành phố Đà nẵng còn có các khu công nghiệp lớn, công nghệ máy tính cao. Công ty cũng đang có những chính sách, chiến lược kinh doanh nhằm chú trọng mở rộng thị phần và phạm vi thị trường mục tiêu. 2.3 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty 2.3.1. Môi trường vĩ mô Bao gồm các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng gián tiếp đến doanh nghiệp như kinh tế, khoa học – công nghệ, chính trị - xã hộ i, pháp luật.... 2.3.1.1 kinh tế Trong bố i cảnh khó khăn của kinh tế toàn cầu, dù nộ i lực nền kinh tế còn chưa mạnh, Việt Nam vẫn đạt tố c độ tăng trưởng 6,78%, cao hơn chỉ tiêu kế hoạch đề ra (6,5%). Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010, con số này ước tăng 14% so năm trước và cao hơn kế hoạch năm (12%). Tổ ng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính chung cả năm 2010 ước đạt hơn 1.561,6 nghìn tỷ đồng, tăng 24,5% so với năm 2009. Thu ngân sách Nhà nước tính từ Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  15. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 15 đầu năm đến ngày 15/12 ước đ ạt 504,4 nghìn tỷ đồng, bằng 109,3% d ự toán năm. Nhưng năm 2010 là một năm nền kinh tế cũng bộ c lộ nhiều vấn đề. Kinh tế vĩ mô vẫn thiếu nền tảng vững chắc, chất lượng tăng trưởng thấp, tiềm ẩn không ít bất trắc. Quốc hộ i đ ặt chỉ tiêu lạm phát 2010 dự kiến ở mức 7-7,5%. Sau 6 tháng, trước tình hình giá thế giới biến động, giá cả đầu vào nhiều loại nguyên liệu tăng bất thường, mức lạm phát được điều chỉnh lên 8,5%/năm. Tuy nhiên, Lạm phát năm 2010 lên tới 11,75%. Như vậy, trong vòng bốn năm qua, có tới ba năm lạm phát ở mức hai con số (năm 2007 là 12,63%; năm 2008 là 22,97%). Việc CPI năm 2010 lên hai con số tạo nên bão giá, khiến doanh nghiệp và người dân đều gặp khó khăn. Đối với HighMark LSC cũng b ị cuốn theo những khó khăn đó, là công ty hoạt động chủ yếu về lĩnh vực cung ứng các giải pháp về máy tính, dịch vụ b ảo trì và sửa chữa máy tính. 2.3.1.2 Khoa học – công nghệ Hiện nay nước ta thực hiện mục tiêu CNH - HĐH đất nước thông qua sự phát triển về công nghệ của tất cả các ngành. Đặc biệt, là về công nghệ máy tính đổi m ới và phát triển rất nhanh. Đây vừa là một thuận lợi đồng thời cũng là khó khăn cho HighMark LSC. 2.3.2. Môi trường vi mô Môi trường vi mô là tập hợp tất cả những lực lượng những yếu tố có quan hệ trực tiếp với công ty cô phần Tầm Cao và tác động đến khả năng phục vụ khách hàng của nó như : khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh khác… 2.3.2.1 Khách hàng Khách hàng là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của chiến lược kinh doanh. Nếu như sản phẩm, dịch vụ của Công ty không thỏa mãn yêu cầu của khách hàng hay đối tác thì công ty không thể đứng vững trên thị trường. Vì thế khi hoạch định chiến lược kinh doanh , Công ty cần nghiên cứu rỏ về các đối tượng khách hàng, từng khu vực thị trường. Công ty nhận thức rằng chất lượng là sức sống không chỉ của riêng công ty mà còn của xã hội. Sự tồ n tại của Công ty tùy thuộc vào việc Công ty đem đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ gì, như thế nào? Vì vậy, HighMark LSC Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  16. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 16 luôn cam kết đồ ng hành, lắng nghe và chia sẻ để đáp ứng yêu cầu của Quý khách hàng và đối tác một cách tốt nhất. Sự hài lòng của Khách hàng cũng là sự thành công của HighMark LSC. Khách hàng chủ yếu của HighMark LSC là các doanh nghiệp, tổ chức vừa và nhỏ ngoài ra con có một số khách hàng là cá nhân, sinh viên… 2.3.2.2 Đối thủ canh tranh Bất kỳ m ột doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường đ ều không thể tránh khỏi những đ ối thủ cạnh tranh trong cùng ngành, cùng lĩnh vực thậm chí những sản phẩm có thể thay thế của đối thủ cũng gây ra cho công ty rất nhiều khó khăn, trở ngại. Muốn hiểu được khách hàng của mình không thôi thì chưa đủ, trên thị trường không chỉ một mình công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, mà còn có rất nhiều công ty khác cũng cung cấp các sản phẩm đó. Hiểu được các đối thủ cạnh tranh của mình là điều kiện hết sức quan trọng trong việc mở rộng thị trường. Bởi chỉ có hiểu rõ đối thủ cạnh tranh, nhận thức được đâu là điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ thì mới có khả năng giành thắng lợi trên thị trường của đối thủ. Các công ty cần biết 5 vấn đề về các đối thủ cạnh tranh. Nhưng ai là đố i thủ cạnh tranh của công ty? Chiến lược của họ như thế nào? Mục tiêu của họ là gì? Những điểm mạnh và điểm yếu của họ là gì? Cách thức phản ứng của họ ra sao? công ty cần biết các chiến lược của từng đố i thủ cạnh tranh để phát hiện ra những đối thủ cạnh tranh gần nhất và có những bước đi phù hợp. công ty cần phải biết những mục tiêu của đối thủ cạnh tranh để dự đoán những biện pháp và những phản ứng sắp tới. Khi biết được những mặt m ạnh và mặt yếu của đ ối thủ cạnh tranh, công ty có thể hoàn thiện chiến lược của mình để giành ưu thế trước những hạn chế củ a đối thủ cạnh tranh, xâm nhập vào những thị trường mà đối thủ cạnh tranh còn kém lợi thế và tránh xâm nhập vào những thị trường mà đối thủ cạnh tranh mạnh. Biết được các phản ứng điển hình của đối thủ cạnh tranh sẽ giúp công ty lựa chọn đ ịnh thời gian thực hiện các biện pháp. Mặc dù lĩnh vực kinh doanh mà công ty đang hoạt động là không quá mới nhưng rất phát triển và có rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Trong đó có 2 đối thủ canh tranh trực tiếp với công ty là (còn thiếu tên đối thủ cạnh tranh). Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  17. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 17 Chính những đối thủ cạnh tranh này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh và doanh thu cũng như sự tồn tại và phát triển của Công ty cổ phần Tầm Cao. Chính vì thế mà Công ty phải cố gắng hơn nữa và có những chính sách phù hợp để đáp ứng đầy đủ, kịp thời những nhu cầu của thị trường cũng như sự hài lòng của khách hàng. 2.3.2.3. Nhà Cung Cấp Các nhà cung cấp có một vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty. Sản phẩm thiết bị đầu vào cần phải đảm bảo chất lượng, uy tín giao hàng, độ tin cậy và đảm bảo các yếu tố về giá cả, chiết khấu, thanh toán… Điều gì sẻ xảy ra nếu như họ không còn cung cấp thiết bị nguyên vật liệu cho công ty bạn nữa vì vậy thiết lập mối quan hệ tốt với với nhà cung cấp trong cũng như ngoài nước là rất quan trọng vì họ là một phần quan trọng và tất yếu trong sự tồn tại và phát triển của công ty . Hiện nay công ty cổ phần Tầm Cao là đối tác của những nhà cung cấp như (thiếu tên nhà cung cấp) 2.4 Phân tích tình hình tài chính của Công Ty Đ ể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có mộ t lượng vố n nhất định bao gồm vốn kinh doanh, quỹ xí nghiệp, vốn đầu tư xây dung cơ bản, vốn vay và các loại vố n khác. Để tiến hành phân tích tình hình tài chính ,chúng ta phải sử d ụng nhiều loại tài liệu khác nhau trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính rất hữu ích với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp. Trong hệ thống báo cáo doanh nghiệp hiện hành ,báo cáo tài chính được xác định là loại báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản ,nguồn vố n cũng như tình hình và kết qua hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.4.1 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một báo cáo kế toán tài chính phản ánh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đố i với nhà nước. Thông qua số liệu báo cáo kết quả kinh Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  18. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 18 doanh có thể kiểm tra được tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về các kho ản thuế và các khoản phải nộp khác, đánh giá được xu hướng phát triển của các doanh nghiệp. Bả ng 2.3 báo cáo kết quả hoạt động sả n xuất kinh doanh (ĐVT: Đồng V iệt Nam) STT CH Ỉ TIÊU NĂM 2010 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 584,560,723 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 0 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 3 584,560,723 (3)=(1)-(2) Giá vốn hàng bán 4 495,279,547 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 5 (5)=(3)-(4) 89,281,176 Doanh thu hoạt động tài chính 6 265,113 7 Chi phí tài chính 2,046,527 Chi phí lãi vay 2,046,527 Chi phí quản lý kinh doanh 8 87,329,381 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 9 (9)=(5)+(6)-(7)-(8) 170,381 Thu nhập khác 10 11 Chi phí khác 12 Lợi nhuận khác (12)=(10)-(11) 13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (13)=(9)+(12) 170,381 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 14 554,227 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 15 (15)=(13)-(14) (383,846) Nhìn vào b ảng báo cáo ho ạt động kinh doanh của công ty ta thấy doanh thu của công ty cổ phần tầm cao chủ yếu từ bán hàng và cung cấp d ịch vụ với số Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  19. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 19 tiền là 584,560,723 đồng chiếm 99,95% tổng doanh thu của công ty. Số doanh thu còn lại chiếm 0,05% là doanh thu từ hoạt động tài chính. Nhận thấy rằng Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của HighMark LSC là 89,281,176 đồng trong khi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ có 170,381 đồng chiếm 0,19% chứng tỏ chi phí quá nhiều hay quá lớn chiếm 99,81%. Trong đó, chủ yếu là chi phí từ hoạt động q uản lý kinh doanh của công ty là 87,329,381 đ ồng chiếm 97,71% tổ ng chi phí bên cạnh đó lại có chi phí tài chính của công ty quá lớn so với số doanh thu mà nó đem lại cụ thể doanh thu chỉ có 265,113 đồng nhưng chi phí lại lên đến 2,046,527 đồng lúc này có thể công ty đầu tư bên tài chính chưa hiệu quả ho ặc đang đầu tư dài hạn. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của HighMark LSC là 170,381 đ ồng còn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là (338,846) đồ ng chứng tỏ trong năm 2010 chi phí thuế doanh nghiệp nhiều hơn lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty. Dựa vào các số liệu trên ta nhận thấy trong năm 2010 việc hoạt động kinh doanh của HighMar LSC là thua lỗ. Nguyên nhân do thua lỗ có thể là do công ty mới thành lập vào tháng 7 năm 2010 nên cần nhiều chi phí cho việc giới thiệu quảng bá hình ảnh của công ty đối với khách hàng, hay cần nhiều chi phí cho quản lý kinh doanh. 2.4.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán của công ty Bảng cân đố i kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của Doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản tại thời điểm thành lập báo cáo. Các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán được hình thành dưới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổ ng nguồn vốn. Bảng 2.4 bảng cân đối kế toán năm 2010 của công ty (ĐVT: Đồng Việt Nam) TÀI SẢN NGUỒN VỐN TSNH 1,859,329,622 NỢ PHẢI TRẢ 84,151,210 Tiền và các khoản 1,741,446,530 Nợ ngắn hạn 18,040,098 tương đương tiền Thuế và các khoản 18,040,098 Các kho ản phải thu Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
  20. Phân tích tình hình kinh doanh… Trang 20 ngắn hạn phải nộp Phải thu khách hàng Nợ dài hạn 67,474,000 66,111,112 Trả trước cho người Vay và nợ dài hạn 50,000,000 66,111,112 b án H àng tồn kho 409,092 TSDH 124,437,742 VỐN CHỦ SỞ HỮU 1,899,616,154 Tài sản cố định Vốn chủ sở hữu 120,451,948 1,899,616,154 Vốn đầu tư của chủ sở hữu N guyên giá 124,445,455 1,900,000,000 G iá trị hao mòn lũy Lợi nhuận sau thuế (3,993,507) (383,846) kế chưa phân phối Tài sản d ài hạn khác 3,985,794 TỔNG TÀI SẢN 1,983,767,364 TỔNG NV 1,983,767,364 Dựa vào bảng cân đ ối kế toán trên ta nhận thấy rằng tổng tài sản của HighMark LSC là 1,983,767,364 đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn là 1,859,329,622 đồng chiếm 93,73% tổng tài sản của công ty còn 6,27% là của tài sản dài hạn. Về tổng tài sản ngắn hạn của công ty là 1 ,859,329,622 đồng trong đó chủ yếu là tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 93,66% trong tổng tài sản ngắn hạn. Qua đây có thể thấy rằng, H ighMark LSC do kinh doanh chủ yếu về d ịch vụ cho nên tài sản ngắn hạn chiếm nhiều như thế đặc biệt là tiền mặt và các kho ản tương đương tiền. Về tài sản dài hạn của công ty chủ yếu là tài sản cố định chiếm 96,80% trong tổng tài sản dài hạn. Về nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn chủ sở hữu cụ thể là 1,899,616,154 đồng chiếm 95,76% trong tổng nguồn vốn của công ty. 2.5 Tình hình ứng dụng TMĐT tại HighMark LSC 2.5.1 Mô hình thương mại điện tử tại HighMark LSC Hiện nay công ty đang áp dụng mô hình B2C, ở mô hình này thì công ty sử d ụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng. Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2