intTypePromotion=3

ĐỀ TÀI “THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP 110/22 KV”

Chia sẻ: Cao Thi Huyen Thy | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:19

0
196
lượt xem
75
download

ĐỀ TÀI “THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP 110/22 KV”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trạm biến áp là phần tử quan trọng trong hệ thống điện. trạm biến áp được dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác nhằm truyền tải điện năng đi xa hoặc phân phối tới hộ tiêu thụ. Các trạm biến áp phân phối, đường dây truyền tải điện cùng với các nhà máy điện tạo thành 1 hệ thống phát và truyền tải thống nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ TÀI “THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP 110/22 KV”

  1. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU Cuối năm 2008, cuộc khủng hoảng tài chính lan rộng toàn c ầu đã tác động trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam. Chính ph ủ đã h ạ ch ỉ tiêu tăng trưởng kinh tế so với mục tiêu trước đây. Th ị trường xuất kh ẩu b ị điêu đứng, sức mua trên thị trường nội địa cũng sụt giảm mạnh. Vào quý IV năm 2008, chỉ số giá tiêu dùng nội địa giảm liên tục (tháng 10 giảm 0,19%, tháng 11: 0.76% và tháng 12 là 0,68%). Giá c ả nhi ều mặt hàng giảm mạnh, trong đó giá đường bao và đường túi của các công ty cũng theo xu hướng này. Gây áp lực không nhỏ lên giá đường bao và đường túi của nhiều Công ty. Cùng chung trong hoàn cảnh đó tình hình kinh doanh của công ty cổ phần đường Biên Hòa trong năm 2008 giảm sút mạnh. Bên c ạnh đó, vụ cháy nhà kho ngày 02/07/2008 đã gây rất nhiều khó khăn cho công ty v ới thiệt hại ước tính vào khoảng 1 tỷ đồng. Trước những khó khăn trên, Công ty đã kịp thời s ử dụng các bi ện pháp khắc phục đúng đắn như đưa ra những chính sách bán hàng linh h ọat, phù hợp với thị trường và được nhiều khách hàng h ưởng ứng. Nhờ vậy mà công ty cổ phần đường Biên Hòa đã sớm lấy lại vị thế và phát triển. Chính vì lý do trên mà chúng tôi chọn đề tài phân tích kết qu ả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đường Biên Hòa để làm rõ vấn đề trên. Thực hiện: Nhóm 3 Trang 1
  2. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung PHẦN II: NỘI DUNG I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2009 ĐVT : triệu đồng 2007 2008 2009 Doanh thu thuần 641,379 790,088 1,189,448 Giá vốn hàng bán 564,927 739,767 1,027,577 Lợi nhuận gộp 76,452 50,321 161,875 Thu nhập từ hoạt động tài chính 22,166 17,507 13,581 Doanh thu tài chính 22,166 17,507 13,581 Chi phí tài chính 13,529 72,446 3,274 Chi phí lãi vay 13,449 27,695 17,801 Chi phí bán hàng 14,636 19,235 18,791 Chi phí quản lí doanh nghiệp 17,034 19,649 25,507 Lợi nhuận từ HĐKD 53,420 -43,503 127,880 Thu nhập khác 213 381 243 Doanh thu khác 652 566 274 Chi phí khác 439 185 31 Lợi nhuận trước thuế 53,633 -43,122 128,123 Thuế TNDN phải nộp 0 1,409 8,036 Lợi nhuận sau thuế TNDN 53,633 -43,276 120,087 Phần hùn thiểu số Lợi nhuận ròng 53,633 -43,276 120,087 Thực hiện: Nhóm 3 Trang 2
  3. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung II. PH ÂN T ÍCH 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm của công ty Cổ phần đường Biên Hòa Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm ĐVT: Triệu đồng Tổng số Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chỉ tiêu Tiền Tiền Tiền Tiền % % % % I. Tổng 2.676.4 664.41 808.54 1.203.5 doanh 100 100 100 100 96 0 2 44 thu 1. Doanh 2.620.9 641.37 790.08 1.189.4 97,92 96,53 97,72 98,83 thu bán 15 9 8 48 hàng 2. Doanh 53.254 1,99 22.166 3,34 17.507 2,17 13.581 1,13 thu tài chính 3. Doanh 2.327 0,087 865 0,13 947 0,12 515 0,043 thu khác II. 2.537.0 610.56 851.30 105,2 1.075.3 Tổng 94,79 98,89 89,35 27 5 2 9 80 chi phí 1. Gía vốn 2.332.2 564.92 739.76 1.027.5 hàng 87,14 85,03 91,49 85,38 71 7 7 77 bán Thực hiện: Nhóm 3 Trang 3
  4. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung 2. Chi phí tài 89.249 3,33 13.529 2,04 72.466 8,96 3.274 0,27 chính 3. Chi phí bán 52.662 1,97 14.636 2,20 19.235 2,38 18.791 1,56 hàng 4. Chi phí 62.190 2,32 17.034 2,56 19.649 2,43 25.507 2,12 QLDN 5. Chi 0,002 phí 655 0,02 439 0,067 185 0,023 31 6 khác III. Lợi nhuận 1. Lợi 12,8 nhuận 344.225 99.483 14,97 68.775 8,51 175.967 14,62 6 gộp 2.Lợi nhuận 238.901 8,93 67.813 10,20 29.891 3,7 131.669 10,94 từ HĐKD 3. Lợi nhuận - 139.469 5,21 53.845 8,1 -5,29 128.164 10,65 trước 42.760 thuế IV. Thuế 9.445 0,34 0 0 1.409 0,17 8.036 0.67 TNDN V. Lãi - 130.024 4,86 53.845 8,1 -5,46 120.128 9,98 ròng 44.169 Thực hiện: Nhóm 3 Trang 4
  5. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung Nhận xét: Doanh thu = Gía vốn hàng bán + Lợi nhuận gộp. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp – chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - thuế. Phân tích: Cột tỷ trọng tổng số: Bình quân cứ 100đ doanh thu tiêu thụ trong 3 năm có : 88,99đ giá vốn hàng bán + 11,01đ lợi tức gộp. Cột tỷ trọng của từng năm: Chi phí giá vốn hàng bán của năm 2008 là cao nhất (93,63%) Chi phí giá vốn hàng bán của năm 2009 ít nhất (86,39%) Lãi thuần của năm 2007: 8,362%. Lãi thuần của năm 2008: -5,64%. Lãi thuần của năm 2009: 10,096% Kết luận: Lợi nhuận 2009 là “cao” nhất do: công ty đã dự trữ một lượng hàng tồn kho giá rẻ làm giảm giá vốn hàng bán và lợi nhu ận g ộp tăng. Đ ồng thời, giá bán lẻ đường trong nước tăng hơn 100% làm doanh thu tăng. Bên cạnh đó, công ty cổ phần đường Biên Hòa còn được h ưởng lợi t ừ gói kích cầu chính phủ cùng với khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t ư ch ứng khoán, chi phí tài chính giảm gần 70 tỷ đồng. Nh ững điều kiện thu ận l ợi trong năm 2009 đã khắc phục lỗ năm 2008 và đạt lợi nhuận cao trong năm 2009. Nguyên liệu: thiếu hụt do ảnh hưởng của bảo số 9 và 11 gây thiệt h ại đến hơn 50% diện tích mía ở miền trung, thiếu nguyên liệu sản xuất, giá nguyên liệu tăng cao, nguy cơ cung không đáp ứng đủ cầu trong n ước, đ ặc Thực hiện: Nhóm 3 Trang 5
  6. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung biệt những năm cận tết khi nhu cầu đường tăng cao, cùng với giá thế giới tăng mạnh đã là nguyên nhân khiến cho giá đường trong nước tăng mạnh. Năm 2008 lợi nhuận ròng là -44,169 tỷ đồng. Do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghi ệp. Đồng thời giá vốn hàng bán của năm 2008 cao hơn so với 2 năm còn lại, với giá vốn hàng bán là 93,63% làm cho lợi nhuận ròng giảm. 2.2. So sánh doanh thu, chi phí và kết quả trong ba năm ĐVT: Triệu đồng Kết quả Doanh thu Chi phí Năm Tiền Tiền Tiền % % % 2007 664.410 24,82 610.565 91,93 53.845 8,07 2008 808.542 30,21 851.282 105,29 -42.760 -5,29 2009 1.230.544 44,97 1.075.180 89,35 128.164 10,65 Cộng 2.676.496 100 2.537.027 94,79 139.469 5,21 Nhận xét: Năm 2007: doanh thu chiếm 24,82% trong tổng doanh thu, chi phí chiếm 91,93 % trong doanh thu, lợi tức chiếm 8,07% trong doanh thu c ủa doanh nghiệp. Năm 2008: doanh thu chiếm 30,21% trong tổng doanh thu, chi phí chiếm 105,29% trong doanh thu, lợi tức chiếm -5,29% trong doanh thu của doanh nghiệp. Năm 2009: doanh thu chiếm 44,97% trong tổng doanh thu, chi phí chiếm 89,35%, lợi tức chiếm 10,65% trong doanh thu của doanh nghiệp. Kết quả chung: Thực hiện: Nhóm 3 Trang 6
  7. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung Chi phí 3 năm là 94,79%, lợi nhuận còn lại là 5,21%. L ợi nhuận tr ước thuế của năm 2009 là "cao" nhất (128.164 triệu đồng ), lợi nhuận 2008 là thấp nhất ( -42.760 triệu đồng: Lỗ). Vì chi phí tài chính bỏ ra là cao nh ất (72.446 triệu đồng) so với năm 2007 là 13.529 triệu đồng và năm 2009 là 3.274 triệu đồng. Thêm vào đó năm 2008 công ty cổ phần đ ường Biên Hòa xảy ra sự cố là cháy cũng gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Thực hiện: Nhóm 3 Trang 7
  8. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung 2.3. So sánh kết quả kinh doanh giữa năm 2007 và năm 2008 ĐVT:Triệu đồng Chênh lệch Năm 2007 Năm 2008 Chỉ tiêu Tiền Tiền Tiền % % % +148.70 Doanh thu thuần 641.379 100 790.088 100 +23,19 9 88,0 +174.84 Giá vốn hàng bán 564.927 739.797 93,63 +30,95 8 0 11,9 Lợi nhuận gộp 76.452 50.321 6,37 -26.131 -34.18 2 Doanh thu tài 22.166 3,46 17.507 2,22 -4.659 -21,02 chính +435,4 Chi phí tài chính 13.529 2,11 72.446 9,17 +58.917 9 Chi phí bán hàng 14.636 2,28 19.235 2,43 +4.599 +31,42 Chi phí quản lí 17.034 2,66 19.649 2,49 +2.615 +15,35 +146,3 Cộng chi phí 45.199 7,05 111.350 14,09 +66.151 6 Lãi thuần 53.420 8,33 -43.503 -5,51 -96.923 -181,44 0,03 Thu nhập khác 213 381 48,22 +168 +78,87 3 0,10 Doanh thu khác 652 56 71,64 -86 -13,19 2 Chi phí khác 439 0,07 185 23,42 -254 -57,86 Lợi nhuận trước 53.633 8,36 -43.122 -5,46 -96.755 -180,40 thuế Thuế TNDN 0 0 1.409 0,18 1.409 - phải nộp Lợi nhuận sau 53.633 8,36 -43.276 -5,48 -96.909 -180,69 thuế Lợi nhuận ròng 53.633 8,36 -43.276 -5,48 -96.909 -180,69 Thực hiện: Nhóm 3 Trang 8
  9. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung Nhận xét: Doanh thu năm 2008 tăng so với 2007 là 23,19% tương ứng 148.709 tỷ đồng là do các nguyên nhân: - Giá vốn hàng bán tăng 30,95% tương ứng 174,84 tỷ đồng. - Chi phí tài chính tăng 435,49% tương ứng 58,917 tỷ đồng trong đó chi phí lãi vay tăng 105,93% tương ứng 14,246 tỷ đồng. - Chi phí bán hàng 34,42% tương ứng 4,599 tỷ đồng. - Chi phí quản lý tăng 15,35% tương ứng 2,615 tỷ đồng. - Lợi nhuận giảm 180,69% tương ứng 96,909 tỷ đồng. Doanh thu tăng là tốt nhưng tốc độ tăng của chi phí cao hơn so với t ốc độ của lợi nhuận (lợi nhuận giảm). Năm 2007 tỷ trọng giá vốn hàng bán chiếm 88,08% trong doanh thu, chi phí hoạt động (chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí khác) chiếm 7,12% trong doanh thu, lợi nhuận chiếm 8,36%. Năm 2008, tỷ trọng giá vốn hàng bán chiếm 93,63% tăng so với 2007, chi phí hoạt động chiếm 37,51% tăng so với năm 2007, lợi nhuận chiếm -5,48% giảm so với năm 2007. Năm 2008 hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không tốt cụ th ể là chi phí giá vốn hàng bán tăng, chi phí hoạt động tăng làm cho l ợi nhu ận giảm. Nguyên nhân là theo cam kết với WTO và AFTA ngành đ ường s ẽ không còn được bảo hộ và phải giảm thuế nhập khẩu đường xuống 5% dẫn đến việc cạnh tranh giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghi ệp nước ngoài gay gắt, đồng thời khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng ảnh hưởng không nhỏ đến doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, nguồn nguyên liệu khan hiếm dẫn đến thiếu nguồn cung ảnh hưởng đến giá bán. Để khắc phục nguyên nhân trên doanh nghiệp cần giảm thiểu chi phí, tích cực tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới, cải tiến máy móc nâng cao trình độ người lao động nhằm tăng năng suất, quản lí chặt chẽ, hiệu quả. Thực hiện: Nhóm 3 Trang 9
  10. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung 2.4. So sánh kết quả kinh doanh giữa năm 2007 và năm 2009 ĐVT: triệu đồng Chênh lệch Năm 2007 Năm 2009 Chỉ tiêu Tiền Tiền Tiền % % % Doanh 1.189.44 +548.06 thu 641.379 100 100 +85,45 8 9 thuần Gía vốn 1.027.57 +462.65 hàng 564.927 88,08 86,39 +81,9 7 0 bán Lợi nhuận 76.452 11,92 161.871 13,61 +85.419 +111,73 gộp Doanh thu tài 22.166 3,46 13.581 1,14 -8.585 -38,73 chính Chi phí 13.529 2,11 3.274 0,28 -10.255 -75,8 tài chính Chi phí bán 14.636 2,28 18.791 1,58 +4.155 +28,39 hàng Chi phí 17.034 2,66 25.507 2,14 +8.473 +49,74 quản lí Cộng 45.199 7,05 45.572 4 +2.373 +6,04 chi phí Lãi 53.420 8,33 127.880 10,75 +74.460 +139,39 thuần Thu 213 0,033 243 0,02 +30 +14,08 Thực hiện: Nhóm 3 Trang 10
  11. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung nhập khác Doanh 652 0,1 274 0,023 -378 -57,98 thu khác Chi phí 439 0,07 31 0,0026 -408 -92,94 khác Lợi nhuận 53.633 8,36 128.123 10,77 +74.490 +138,89 trước thuế Thuế TNDN 0 0 8.036 0,68 8.036 - phải nộp Lợi nhuận 53.633 8,36 120.087 10,1 +66.454 +123,91 sau thuế Lợi nhuận 53.633 8,36 120.087 10,1 +66.454 +123,91 ròng Nhận xét: Doanh thu 2009 tăng so với 2007 là 85,45% tương ứng tăng 548,069 tỷ đồng. Doanh thu tăng là do các nguyên nhân: Giá vốn hàng bán tăng 81,9% tương ứng tăng 462,650 tỷ đồng. - Chi phí bán hàng tăng 28,39% tương ưng 4,155 tỷ đồng. - Chi phí quản lý tăng 49,74% tương ứng 8,473 tỷ đồng. - Lợi nhuận tăng 123,9% tương ứng 66,454 tỷ đồng - Doanh thu tăng rất tốt trong khi tốc độ tăng của chi phí thấp h ơn tốc đ ộ tăng của lợi nhuận, cụ thể: Thực hiện: Nhóm 3 Trang 11
  12. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung Năm 2007 tỷ trọng giá vốn hàng bán chiếm 88,08 % trong doanh - thu, chi phí hoạt động chiếm 7,12 % trong doanh thu, l ợi nhu ận chiếm 8,36% trong doanh thu. Năm 2009 giá vốn hàng bán chiếm 86,39% giảm so với 2007, chi - phí chiếm 35% tăng so với 2007, lợi nhuận chiếm 123,9% tăng so với 2007. Năm 2009 hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn nhiều so với 2007 cụ thể là chi phí giá vốn hàng bán giảm, chi phí ho ạt đ ộng tăng làm lợi nhuận tăng. Nguyên nhân do tỷ trọng chi phí lãi vay 1,5% năm 2009 thấp hơn 2007 là 2,11%. Bên cạnh đó, năm 2009 doanh nghiệp có h ướng phát triển tốt hơn về nguồn cung cấp nguyên liệu, trình độ qu ản lý cao hơn. 2.5. Bảng so sánh kết quả kinh doanh giữa năm 2008 và năm 2009 ĐVT: triệu đồng Chênh lệch Năm 2008 Năm 2009 Chỉ tiêu Tiền Tiền Tiền % % % Doanh thu +399.36 790.088 100 1.189.448 100 +50,55 thuần 0 Gía vốn +287.81 739.767 93,63 1.027.577 86,39 +38,91 hàng bán 0 Lợi nhuận +111.55 50.321 6,37 161.871 13,61 +221,68 gộp 0 Doanh thu 17.507 2,22 13.581 1,14 -3.926 -22,43 tài chính Chi phí tài 72.446 9,17 3.274 0,28 -69.172 -95,48 chính Chi phí bán 19.235 2,43 18.791 1,58 -444 -2,31 hàng Thực hiện: Nhóm 3 Trang 12
  13. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung Chi phí 19.649 2,49 25.507 2,14 +5.858 +29,81 quản lí Cộng chi phí 111.350 14,09 47.572 4 -63.780 -57,28 +171.38 Lãi thuần -43.503 -5,51 127.880 10,75 -393,96 3 Thu nhập 381 48,22 243 0,02 -138 -36,22 khác Doanh thu 566 71,64 274 0,023 -292 -51,59 khác 0,002 Chi phí khác 185 23,42 31 -154 -83,24 6 Lợi nhuận +171.24 -43.122 -5,46 128.123 10,77 -397,12 trước thuế 5 Thuế TNDN 1.409 0,18 8.036 0,68 +6.627 +470,33 phải nộp Lợi nhuận -43.276 -5,48 120.087 10,1 163.363 -377,49 sau thuế Lợi nhuận -43.276 -5,48 120.087 10,1 163.363 -377,49 ròng Nhận xét: Ta có thể thấy rằng trong năm 2009 công ty đã hoạt động r ất hi ệu qu ả, lợi nhuận tăng so với năm 2008. Doanh thu thuần tăng 50,55% tương ứng tăng gần 400 tỷ đồng so với 2008. Con số này tương đối lớn đối với một công ty đi lên sau cuộc khủng hoảng toàn cầu, giúp cho l ợi nhu ận sau thu ế của công ty tăng lên 163 tỷ đồng so với 2008. Cụ thể: Doanh thu tài chính và chi phí tài chính đều gi ảm, đặc bi ệt chi phí tài - chính giảm mạnh hơn (95,48% tương ứng 69,172 tỷ đồng) trong khi doanh thu tài chính chỉ giảm có 22,43% tương ứng 3,93 tỷ đồng. Thực hiện: Nhóm 3 Trang 13
  14. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung Chi phí bán hàng giảm 2,31% tương ứng 0,44 tỷ đồng, tổng chi phí - (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) giảm 57,28% tương ứng 63,78 tỷ đồng. - Chi phí khác giảm 83,24% tương ứng 154 tỷ đồng (185 tỷ năm 2008 giảm còn 31 tỷ năm 2009). - Tuy nhiên, giá vốn hàng bán năm 2009 tăng 38,91% tương ứng 287.810 triệu đồng so với năm 2008. Nguyên nhân là do nguồn nguyên liệu đầu vào không đủ cung ứng dẫn đến giá thành cao (do hậu quả của cơn bão số 9 và số 11 đã làm thiệt hại đến h ơn 50% diện tích mía ở miền Trung, thiếu nguyên liệu sản xuất), chi phí nhân công cũng tăng lên (do lạm phát). Nhìn chung, doanh thu tăng là rất tốt. - Năm 2008 tỷ trọng giá vốn hàng bán chiếm 93,63% trong doanh thu, tổng chi phí (chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí qu ản lý, chi phí khác) chiếm 37,51% trong doanh thu, lợi nhuận ròng chiếm -5,48% doanh thu. - Năm 2009 giá vốn hàng bán chiếm 86,39% trong doanh thu giảm so với năm 2008, tổng chi phí chiếm 35% cũng giảm so với năm 2008, lợi nhuận chiếm -377,49% doanh thu, tăng so với năm 2008. Tóm lại, năm 2009 hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn năm 2008, cụ thể là chi phí giá vốn hàng bán, tổng chi phí hoạt đ ộng giảm làm cho lợi nhuận tăng. Điều này thể hiện chính sách kinh doanh hiệu quả của doanh nghiệp, cơ cấu nguồn vốn kinh doanh không những phù hợp mà còn rất ổn định. Mặt khác, quy mô công ty tăng ( tài s ản ngắn và dài hạn tăng), sự đổi mới về máy móc thiết bị, trình độ nhân công, quản lý hiệu quả, hướng đi đúng đắn trong việc tập trung vào sản xuất và mở rộng vùng mía nguyên liệu phục vụ sản xuất giải quyết tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu đầu vào. Thực hiện: Nhóm 3 Trang 14
  15. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung III. Bảng so sánh tổng hợp về kết quả hoạt động kinh doanh ĐVT: triệu đồng Chênh lệch Chênh lệch giữa Chênh lệch giữa giữa năm 2008 năm 2009 so với năm 2009 so với so với năm Chỉ tiêu năm 2008 năm 2007 2007 Tiền Tiền Tiền % % % Doanh thu +148.7 +23,1 +399.36 +548.06 +50,55 +85,45 thuần 09 9 0 9 Giá vốn +174.8 +30,9 +287.81 +462.65 +38,91 +81,9 hàng bán 40 5 0 0 Lợi nhuận - +111.55 +221,6 +111,7 -34,18 +85.419 gộp 26.131 0 8 3 Thu nhập từ hoạt -4.659 -21,02 -3.926 -22,43 -8.585 -38,73 động tài chính Doanh thu từ hoạt -4.659 -21,02 -3.926 -22,43 -8.585 -38,73 động tài chính Chi phí tài +58.91 +435, -69.172 -95,48 -10.255 -75,8 chính 7 49 +14.24 +105, -9.894 -35,73 +4.352 +32,36 Chi phí lãi Thực hiện: Nhóm 3 Trang 15
  16. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung 6 93 vay Chi phí bán +31,4 +4.599 -444 -2,31 +4.155 +28,39 hàng 2 Chi phí quản lí +15,3 +2.615 +5.858 +29,81 +8.473 +49,74 doanh 5 nghiệp Lợi nhuận - từ hoạt - +171.38 - +139,3 181,4 +74.460 động kinh 96.923 3 393,96 9 4 doanh Thu nhập +78,8 +168 -138 -36,22 +30 +14,09 khác 7 Doanh thu -86 -13,19 -292 -51,59 -378 -57,98 khác Chi phí -254 -57,86 -154 -83,24 -408 -92,94 khác Lợi nhuận - +171.24 - +138,8 -180,4 +74.490 trước thuế 96.755 5 397,12 9 Thuế +470,3 +1.409 - +6.627 +8.036 - TNDN 3 - - +163.36 - +123,9 Lãi ròng 180,6 +66.454 96.909 3 377,49 1 9 Thực hiện: Nhóm 3 Trang 16
  17. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung LỢI NHUẬN RÒNG QUA CÁC NĂM ĐVT: Tỷ đồng Năm 2007 2008 2009 Lợi nhuận ròng 53.633 -43.276 120.087 Biểu đồ lợi nhuận qua các năm tỷ đồng 140.000 120.087 120.000 100.000 80.000 53.633 60.000 lợ i nhuận ròng 40.000 20.000 0 -20.000 2007 2008 2009 năm -40.000 -60.000 -43.276 Trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009 nhìn chung doanh thu thuần của công ty cổ phần đường Biên Hoà tăng, do các y ếu t ố giá v ốn hàng bán tăng , chi phí tài chính và chi phí khác của công ty giảm. Như vậy cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh c ủa công ty cổ phần đường Biên Hoà tương đối tốt: + Năm 2007 đến năm 2008 lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 180,69% tương ứng 96.909 tỷ đồng. + Năm 2008 đến năm 2009 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 163,363 tỷ đồng. Công ty nên tiếp tục phát huy những thế mạnh của mình trong thời gian tới về nguyên liệu, dây chuyền sản xuất, mở rộng thị trường tiêu th ụ. Bên cạnh đó, công ty cũng cần phải tăng cường khả năng dự báo để công ty đối phó với những rủi ro có thể xảy ra. Thực hiện: Nhóm 3 Trang 17
  18. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung PHẦN III: KẾT LUẬN Sau khi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ ph ần đường Biên Hòa, ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh c ủa công ty bi ến động mạnh trong giai đoạn 2007-2009, thể hiện qua các ch ỉ tiêu tăng tưởng doanh thu và lợi nhuận. Trong đó, doanh thu thuần năm 2007 đạt 641.379 triệu đồng và lợi nhuận ròng là 53.633 triệu đồng. Năm 2008, doanh thu thuần đạt 790.088 triệu đồng nhưng lợi nhuận ròng là -43.276 triệu đồng, vì vậy công ty gặp khó khăn về tài chính. Trước tình hình đó, công ty đã đ ề ra những chính sách kinh doanh phù hợp và sử dụng cơ cấu ngu ồn vốn h ợp lí và hiệu quả. Mặt khác, công ty còn đổi mới về máy móc thi ết b ị, nâng cao trình độ nhân công và quản lí hiệu quả. Nhờ các bi ện pháp trên mà tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có bước phát triển vượt bật, doanh thu thuần năm 2009 đạt 1.189.448 triệu đồng và lợi nhuận tăng lên mức 120.087 triệu đồng. Trong thời gian tới, Công ty cổ phần đừơng Biên Hòa cần duy trì và phát triển hơn nữa tình hình sản xuất kinh doanh, tìm bi ện pháp kh ắc ph ục những mặt hạn chế và phát huy tối đa thế mạnh sẵn có của mình. Đồng thời, tăng cường công tác dự báo để kịp thời chuẩn bị đối phó với các tình huống xấu có thể xảy ra. TÀI LIỆU THAM KHẢO Thực hiện: Nhóm 3 Trang 18
  19. Tiểu luận môn: PTHĐKD Gi ảng viên h ướng d ẫn: Đ ặng Th ị M ỹ Dung 1. Phân tích hoạt động kinh doanh của PGS-TS Phạm Văn Dược và TS Trần Phước. Phân tích hoạt động kinh doanh của NXB Thống Kê năm 2009. 2. Website: www.vts.com.vn 3. http://docx.vn/tai-lieu/23179/Phan-tich-BCTC/ 4. Website : www.bhs.vn 5. Website: www.hpsc.com.vn 6. Thực hiện: Nhóm 3 Trang 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản