intTypePromotion=3

Đề tài nghiên cứu khoa học: Tổng quan về máy biến áp và trạm biến áp

Chia sẻ: Phạm Tới | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:55

0
444
lượt xem
148
download

Đề tài nghiên cứu khoa học: Tổng quan về máy biến áp và trạm biến áp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài nghiên cứu khoa học: Tổng quan về máy biến áp và trạm biến áp có nội dung nêu các khái niệm, phân loại máy biến áp, cũng như cách tính toán lựa chọn máy biến áp trong hệ thống điện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài nghiên cứu khoa học: Tổng quan về máy biến áp và trạm biến áp

  1. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY BIẾN ÁP VÀ TRẠM BIẾN ÁP I. Vai trò và công dụng máy biến áp Môt hệ thông cung câp điên thông thường bao gôm cac khâu cơ ban sau: phat điên, ̣ ́ ́ ̣ ̀ ́ ̉ ́ ̣ truyên tai, phân phôi và sử dung điên. Để dẫn điện từ nhà máy phát điện đến hộ tiêu thụ cần ̀ ̉ ́ ̣ ̣ phải có đường dây tải điện. Thông thường khoảng cách từ n ơi sản xu ất đi ện đ ến h ộ tiêu th ụ lớn, một vấn đề đặt ra là việc truyền tải điện năng đi xa làm sao ph ải đ ảm b ảo ch ất l ượng điện năng, tôn thât it và kinh tế nhất. ̉ ́ ́ MBA MBA tăng áp Đường dây tải điện hạ áp Máy phát điện Hộ tiêu thụ điện Sơ đồ cung cấp điện đơn giản Giả sử hộ tiêu thụ có công suất P, hệ số công suất cosφ, đi ện áp c ủa đ ường dây truy ền t ải là U, thì dòng điện truyền tải trên đường dây là: I = U cosϕ P Và tổn hao công suất trên đường dây: P2 ∆ P = R đ . I 2 = Rđ . U 2 cos 2 ϕ Trong đó: Rđ là điện trở đường dây tải điện và cos là hệ số công suất của lưới điện, còn là góc lệch pha giữa dòng điện I và điện áp U. Từ các công thức trên cho ta thấy, cùng một công suất truyền tải trên đ ường dây, n ếu điện áp truyền tải càng cao thì dòng điện chạy trên đưởng dây sẽ càng bé, do đó trọng l ượng SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 1
  2. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH và chi phí dây dẫn giảm xuống, tiết kiệm được kim lo ại màu, đồng th ời t ổn hao năng l ượng trên đường dây giảm xuống. Mặt khác để đảm bảo chất lượng điện năng trong h ệ th ống điện, với đường dây dài không thể truyền dẫn ở điện áp thấp. Vì thế, muốn truyền t ải công suất lớn đi xa người ta phải dùng điện áp cao, thường là 35, 110, 500 kV…trên thực tế các máy phát điện chỉ phát ra điện áp từ 3 21 kV, do đó phải có thiết bị nâng điện áp ở đầu đường dây. Trong khi đó các hộ tiêu thụ thường yêu cầu điện áp thấp, từ 0,4 6 kV, vì vậy cuối đường dây phải có thiết bị giảm điện áp xuống. Thiết bị dùng để tăng đi ện áp ở đ ầu đường dây và giảm áp ở cuối đường dây gọi là máy biến áp (MBA). May biên ap là môt phân quan trong cua hệ thông điên. Nó chuyên năng lượng với hiêu ́ ́ ́ ̣ ̀ ̣ ̉ ́ ̣ ̉ ̣ quả rât cao từ mức điên ap nay sang mức điên ap khac. Nêu như bỏ qua phân tôn hao trong may ́ ̣ ́ ̀ ̣ ́ ́ ́ ̀ ̉ ́ biên ap thì năng lượng phia thứ câp gân như băng năng lượng phia sơ câp. ́ ́ ́ ́ ̀ ̀ ́ ́ Từ đó ta có định nghĩa máy biến áp như sau: Máy biến áp là thi ết bị đi ện từ tĩnh, làm vi ệc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng xoay chiều ở cấp điện áp khác, với tần số không thay đổi. Các loại máy biến áp chính:  MBA lực dùng để truyền tải và phân phối công suất trong hệ thống điện lực.  MBA chuyên dùng cho các lò luyện kim, cho các thiết bị chỉnh lưu…  MBA tự ngẫu dùng để liên lạc trong hệ thống điện, mở máy động c ơ không đ ồng b ộ công sất lớn.  MBA đo lường dùng để giảm điện áp và dòng điện lớn đưa vào các dụng c ụ đo tiêu chuẩn hoặc để điều khiển.  MBA thí nghiệm dùng để thí nghiệm điện áp cao. Trong môt hệ thông cung câp điên, may biên ap cân đam bao đung cac yêu câu kỹ thuât đê ̉ vân ̣ ́ ́ ̣ ́ ́ ́ ̀ ̉ ̉ ́ ́ ̀ ̣ ̣ hanh hiêu qua, bên canh đó may biên ap con phai thoa man cac chỉ tiêu về kinh tê. ̀ ̣ ̉ ̣ ́ ́ ́ ̀ ̉ ̉ ̃ ́ ́ Tông chi phí cua môt phương an cung câp điên bât kỳ nao cung gôm hai phân: tông vôn ̉ ̉ ̣ ́ ́ ̣ ́ ̀ ̃ ̀ ̀ ̉ ́ đâu tư ban đâu V và chi phí vân hanh hăng năm C. Trong hai thanh phân nay, vôn đâu t ư ban ̀ ̀ ̣ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ ̀ đâu được bỏ ra trong thời gian ngăn trong khi đó chi phi ́ vân hanh hăng năm thi ̀ keo dai trong ̀ ́ ̣ ̀ ̀ ́ ̀ ̀ nhiêu năm. SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 2
  3. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH Tông vôn đâu tư ban đâu V hâu như dựa hoan toan vao cac ước lượng. Cac dữ liêu trong qua ́ ̉ ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ ́ ̣ khứ cung như trong hiên tai chỉ giup tăng cường độ tin cây, nâng cao đô ̣ chinh xac đên m ức có ̃ ̣ ̣ ́ ̣ ́ ́ ́ thể vì luôn có sự thay đôi cua giá cả và sự tiên bộ cua công nghê. ̉ ̉ ́ ̉ ̣ Tông vôn đâu tư ban đâu: ̉ ́ ̀ ̀ V = V1 + V2 + V3 V1: chi phí mua mới thiêt bị và chi phí xây dựng trực tiêp. ́ ́ V2: chi phí tôn kho cho cac thiêt bị và vât tư được sử dung cho xây dựng mới. ̀ ́ ́ ̣ ̣ V3: chi phí xây dựng gian tiêp ́ ́ Chi phí vân hanh hang năm C ̣ ̀ ̀ C = C 1 + C2 + C3 + C4 + C5 C1: chi phí vân hanh về công bao quan. ̣ ̀ ̉ ̉ C2: chi phí vât tư dự trữ bao quan. ̣ ̉ ̉ C3: chi phí khâu hao. ́ ̉ ́ ̣ C4: tôn thât điên năng. C5: chi phí mât điên ́ ̣ Trong tông vôn đâu tư ban đâu thì chi phí cho viêc mua mới cac thiêt bi ̣ và đăc biêt là ̉ ́ ̀ ̀ ̣ ́ ́ ̣ ̣ may biên ap chiêm phân lớn. Đôi với cac dự an nho, phụ tai it, dung lượng may biên ap không ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ̉ ̉ ́ ́ ́ ́ nhiêu thì không đoi hoi tinh toan phụ tai thât sự chinh xac. Sự chênh lêch gi ữa cac câp may biên ̀ ̀ ̉ ́ ́ ̉ ̣ ́ ́ ̣ ́ ́ ́ ́ ap nhỏ dân đên số vôn đâu tư ban đâu không bị anh hưởng nhiêu. Do đó nêu ta chon dung ́ ̃ ́ ́ ̀ ̀ ̉ ̀ ́ ̣ lương may biên ap lớn hơn môt it thì chi phí đâu tư có nhich lên nhưng bu ̀ lai thi ̀ may biên ap ́ ́ ́ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ́ ́ ́ đam bao cung câp điên đây đủ cho phụ tai, có thể mở rông phụ tai sau nay đông thời tuôi tho ̣ ̉ ̉ ́ ̣ ̀ ̉ ̣ ̉ ̀ ̀ ̉ may biên ap cung dai hơn. Đôi với cac dự an lớn thì chi phí bỏ ra cho tram biên ap la ̀ vô cung ́ ́ ́ ̃ ̀ ́ ́ ́ ̣ ́ ́ ̀ lớn, đoi hoi phai tinh thât chinh xac phụ tai điên sao cho chi phí thâp nhât mà vân đam bao câp ̀ ̉ ̉ ́ ̣ ́ ́ ̉ ̣ ́ ́ ̃ ̉ ̉ ́ điên cho phụ tai. ̣ ̉ II. Khai niêm và phân loai tram biên áp ́ ̣ ̣ ̣ ́ SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 3
  4. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH ́ ̣ 1. Khai niêm Trạm biến áp là nơi biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang c ấp đi ện áp khác, la ̀ điêm trung chuyên điên năng giữa hệ thông truyên tai và hệ thông phân phôi. Nó đóng vai trò rất ̉ ̉ ̣ ́ ̀ ̉ ́ ́ quan trọng trong hệ thống cung cấp điện. ̣ 2. Phân loai ̣ ́ ̣ ́ a. Phân loai theo câp điên ap:  Tram tăng ap: thường đăt ở cac nhà may điên có nhiêm vụ tăng điên ap từ điên ap may ̣ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ́ ̣ ́ ́ phat đên điên ap cao hơn để truyên tai đên cac hộ tiêu thụ ở xa. ́ ́ ̣ ́ ̀ ̉ ́ ́  Tram hạ ap: đăt ở cac hộ tiêu thu, để biên đôi điên ap từ đai lượng cao hơn đên đai ̣ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̉ ̣ ́ ̣ ́ ̣ lượng thâp hơn thich hợp cho cac hộ tiêu thụ điên. ́ ́ ́ ̣ b. Phân loai theo nhiệm vụ: ̣  Trạm biến áp trung gian hay còn gọi là trạm biến áp chính : Trạm này nhận điện từ hệ thống điện có điện áp 35 → 220KV biến đổi thành các cấp điện áp 10KV hay 6KV. Cá biệt có khi xuống 0.4KV. SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 4
  5. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH  Trạm biến áp phân xưởng: Trạm này nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi thành các cấp điện áp thích hợp phục vụ cho phụ tải phân xưởng. Phía sơ c ấp th ường là 10KV, 6KV hoặc 15KV hoặc 35KV, còn phía thứ cấp có các đi ện áp 220/127V, ̣ 380/220V hoăc 660V. c. Phân loai về phương diện cấu trúc: ̣  Trạm biến áp ngoài trời : Ở trạm này các thiết bị ở phía cao áp đều đặt ngoài tr ời, còn phần phân phối điện áp thấp thì đặt trong nhà hoặc trong các tủ sắt chế tạo săn ̃ chuyên dùng để phân phối phần phần hạ thế. Xây dựng trạm ngoài trời sẽ giúp tiết kiệm được kinh phí xây dựng hơn so với xây dựng trạm trong nhà.  Trạm biến áp trong nhà: Ở trạm này, tất cả các thiết bị điện đều đặt trong nhà, ngoài ra vì điều kiện chiến tranh, người ta còn xây dựng những tr ạm bi ến ngầm. Lo ại này chi phí xây dựng khá tốn kém. SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 5
  6. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH Ngoai ra trong hệ thông điên con có cac tram khac: tram đong căt, tram nôi, tram chinh lưu, tram ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̣ ́ ̣ ́ ́ ̣ ́ ̣ ̉ ̣ nghich lưu ̣ 3. Câu truc cơ ban tram biên ap ́ ́ ̉ ̣ ́ ́ Về măt cơ ban môt tram biên ap bao gôm những thiêt bị được nôi với nhau môt cach hợp lý và ̣ ̉ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ́ ́ ̣ ́ ́ chinh xac.́ ́  May biên ap ́ ́  Cac khí cụ và thiêt bị phân phôi điên ap cao và hạ ap cac thiêt bị nay co ́ nhiêm vụ nhân ́ ́ ́ ̣ ́ ́ ́ ́ ̀ ̣ ̣ nguôn điên từ môt số nơi cung câp, và phân phôi cho cac phụ tai, qua cac đ ường dây tai ̀ ̣ ̣ ́ ́ ́ ̉ ́ ̉ điên bao gôm cac thiêt bị sau: ̣ ̀ ́ ́  Thiêt bị đong căt ́ ́ ́ ́ o May căt điên ́ ̣ o Dao cach ly 3 pha có tiêp đât ở 2 phia ́ ́ ́ ́  Khí cụ đo lường ́ ́ o May biên điên ap ̣ ́ ́ o May biên donǵ ̀  Khí cụ bao vệ mach điên ̉ ̣ ̣ o Role bao vệ cac loai ̉ ́ ̣ o Aptomat o Câu chì tự rơi ̀  Cac khí cụ điêu khiên ́ ̀ ̉ SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 6
  7. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH o Tân số ̀ o Bù công suât ́ o ̀ ̉ ̣ ́ Điêu chinh điên ap o ̀ ̉ ̀ Điêu chinh dong  Cac thanh gop bên cao ap, hạ ap, sứ, tru. ́ ́ ́ ́ ̣  Hệ thông tiêp đia. ́ ́ ̣  Hệ thông chông set. ́ ́ ́  Hệ thông lam mat. ́ ̀ ́ III.Quy trình tính toan và thiêt kế tram biên ap (TBA) ́ ́ ̣ ́ ́ Trong thiết kế cung cấp điện, chi phí đầu tư cho máy biến áp chi ếm một phần không nhỏ trong tổng chi phí. Do đó việc lựa chọn vị trí, số lượng, dung lựợng máy biến áp là nhiệm vụ rất quan trọng. Viêc tinh toan chinh xac đảm bảo tính liên tục cung cấp đi ện cho phu ̣ tai ̣ ́ ́ ́ ́ ̉ trong điêu kiên binh thường và trong điêu kiên sự cố với cac tai quan trong, đông th ời gi ảm chi ̀ ̣ ̀ ̀ ̣ ́ ̉ ̣ ̀ phí lắp đặt, vận hành cung như vôn đâu tư ban đâu cua mang điên. ̃ ́ ̀ ̀ ̉ ̣ ̣ Những yêu cầu và nội dung trong thiết kế:  Khi thiết kế trạm biến áp cung cấp điện cho phụ tải phải đảm b ảo cho ph ụ t ải luôn luôn đủ điện năng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép.  Một phương án hợp lí phải thỏa mãn các yêu cầu sau: o Vốn đầu tư nhỏ, chú ý tiết kiệm được ngoại tệ quý và đầu tư hiếm. o Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ. o Chi phí vận hành hàng năm thấp. o Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. o Thuận lợi cho vận hành và sửa chữa. Trên thực tế những yêu cầu trên thường mâu thuẩn nhau nên người thi ết kế phải bi ết cân nhắc và kết hợp hài hòa cac yêu tố tùy thuộc vào hoàn c ảnh cụ th ể. Người thi ết k ế đ ưa ra ́ ́ nhiều phương án khả thi, sau đó dùng phương pháp so sánh kinh tế kĩ thu ật gi ữa các ph ương án, từ đó rút ra phương án tối ưu để thi công. 1. Thu thâp dữ liêu ban đâu ̣ ̣ ̀ SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 7
  8. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH  Xac đinh nhu câu điên cua cac hộ tiêu thụ hay phụ tai ở thời điểm hiện tại và dự đoán ́ ̣ ̀ ̣ ̉ ́ ̉ trong tương lai.  Xác định vị trí, mặt bằng để đặt trạm biến áp.  Tìm hiểu môi trường xung quanh để xây dựng trạm biến áp trong nhà hay ngoài trời.  Chọn nguồn cung cấp cho trạm. 2. Tính toán chọn thiết bị Dựa vào đồ thị phụ tải hay cac phương phap tính toán công suât đăt để chọn số lượng ́ ́ ́ ̣ và dung lượng máy biến áp.  Đưa ra nhiếu phương án, sơ đồ khác nhau có tính khả thi.  Tính toán kinh tế kĩ thuật để chọn ra phương án tối ưu.  Tính toán triệt để tiết kiệm dây dẫn và khí cụ điện.  Tính toán ngắn mạch và chọn thiết bị bảo vệ .  Tính toán chống sét bảo vệ trạm.  Tính toán hệ thống tiếp địa. 3. Chọn vị trí, số lượng và công suất cua may biến áp. ̉ ́ a. Xac đinh vị trí may biên ap ́ ̣ ́ ́ ́ Vị trí đăt của trạm biến áp phải thoa mãn các yêu cầu sau: ̣ ̉  Gần tâm phụ tải. o Giảm chi phí đầu tư và tổn thất điện năng. o Giảm chi phí giải tỏa đền bù. o Đảm bảo tính khả thi.  Thuận tiện cho việc vận hành và thi công trạm biến áp. o Đường bộ và đường thủy. o Xây dựng đường công vụ.  Thuận lợi cho việc thiết kế và thi công các lộ vào ra. o Rất quan trọng với các trạm trong thành phố o Sơ đồ nôi dây đơn gian, dễ dang ́ ̉ ̀  An toàn vận hành.  Có khả năng mở rộng. o Phải tính toán trong thiết kế. o Chuyển từ trạm AIS  trạm GIS . SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 8
  9. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH  Không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. o Tiếng ồn, ô nhiễm dầu. o Phòng cháy chữa cháy. o Nhiễm từ. Trong thực tế viêc lăp đăt thoa man tât cả cac yêu câu trên là rât khó khăn. Do đó tuy vao ̣ ́ ̣ ̉ ̃ ́ ́ ̀ ́ ̀ ̀ điêu kiên cụ thể mà ta chon vị trí đăt. Vị trí của trạm biến áp có thể ở độc lập bên ngoài, li ền ̀ ̣ ̣ ̣ kề với phân xưởng, hoặc đặt bên trong phân xưởng. b. Xac đinh số lượng may biên ap: ́ ̣ ́ ́ ́ Số lượng máy biến áp trong trạm biến áp phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: yêu cầu về tính liên tục cấp điện của hộ tiêu thụ, yêu cầu về lựa ch ọn dung l ượng máy bi ến áp hợp lý, yêu cầu về vận hành kinh tế trạm biến áp.. Khi xác định số lượng trạm của xí nghiệp, số lượng và công su ất máy bi ến áp trong một trạm chúng ta cần lưu ý đến mức độ tập trung hay phân tán c ủa ph ụ t ải trong xí nghi ệp và tính chất quan trọng của phụ tải về phương diện cung cấp điện. Chúng ta ph ải ti ến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật ngay khi xác định các phương án cung cấp điện. • Muốn vậy chúng ta cần nghiên cứu:  Đồ thị phụ tải hằng ngày, xác định cho một ngày làm việc bình thường và xác định cho một ngày nghỉ, ở mùa nắng và mùa mưa, hoặc mùa hè và mùa động  Đồ thị phụ tải hằng năm của một xí nghiệp tính theo tổng số l ượng gi ờ trong m ột năm. • Số lượng và công suất máy biến áp được xác định theo các tiêu chuẩn kinh t ế kĩ thu ật sau đây:  An toàn, liên tục cung cấp điện.  Vốn đâu tư bé nhất. ̀  Chi phí vận hành hằng năm bé nhất. • Ngoài ra cần lưu ý đến việc:  Tiêu tốn kim loại màu bé nhất  Các thiết bị và khí cụ điện phải nhập được để dàng v.v…  Dung lượng của máy biến áp trong xí nghiệp nên đồng nhất, ít chủng lo ại đ ể gi ảm s ố lượng và dung lượng máy biến áp dự phòng.  Sơ đồ nối dây của trạm nên đơn giản, chú ý đến sự phát triển của phụ tải sau này. SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 9
  10. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH c. Dung lượng may biên ap ́ ́ ́ Chon công suât may biên ap phai thoa man những điêu kiên sau: ̣ ́ ́ ́ ́ ̉ ̉ ̃ ̀ ̣ ̉ ̉ ́ ̣  Đam bao tinh liên tuc cung câp điên. ́ ̣  Độ dự trữ khi phụ tai phat triên. ̉ ́ ̉  Đam bao tuôi thọ cua may biên ap (hao mon cach điên do nhiêt). ̉ ̉ ̉ ̉ ́ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̣  Đam bao chỉ tiêu về kinh tê. ̉ ̉ ́  Khả năng quá tai cho phep. ̉ ́ IV. Các phương pháp lựa chon máy biên áp ̣ ́ May biên ap được chon sau khi đã xac đinh nhu câu điên tiêu thu. Có nhi ều ph ương ́ ́ ́ ̣ ́ ̣ ̀ ̣ ̣ pháp lựa chọn may biên ap nhưng mỗi phương pháp đều có những hạn chế c ủa nó: nh ững ́ ́ ́ phương pháp tinh toan nhanh, đơn giản thì cho kết quả kem chính xác, sai sô ́ nhiêu con nh ững ́ ́ ́ ̀ ̀ phương pháp cho kết quả gân đung thì phep tinh phức tạp, tôn nhiêu thời gian xem xet, đanh ̀ ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ́ gia. Sau đây là một vài phương pháp lựa chọn máy biến áp:  Phương pháp dựa vào công suất tính toán  Phương pháp dựa vào đồ thị phụ tải  Phương pháp dựa vào chế độ nhiệt Chương 2: CHỌN MÁY BIẾN ÁP THEO PHỤ TẢI TÍNH TOÁN I. ĐẶT VẤN ĐỀ SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 10
  11. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH Phụ tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đ ương v ới ph ụ t ải th ực t ế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách nhiệt. Nói cách khác ph ụ t ải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ mà phụ tải th ực t ế gây ra. Vì v ậy vi ệc l ựa ch ọn thiết bị theo phụ tải tinh toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng. Khi thiết kế cung cấp điện hay lắp đặt trạm biến áp cho m ột công trình thì nhi ệm vụ đầu tiên là phải xác định được nhu cầu điện của công trình đó. Tùy theo quy mô của công trình mà nhu cầu điện xác định theo phụ tải th ực t ế ho ặc tính đ ến s ự phát tri ển v ề sau này. Do đó xác định nhu cầu điện là giải quyết bài toán tinh toan phu ̣ tai điên va ̀ dự báo ́ ́ ̉ ̣ phụ tải ngắn hạn hoặc dài hạn Phụ tải cần xác định trong giai đoạn tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện gọi là phụ tải tính toán. Cần lưu ý phân biệt phụ tải tính toán và phụ tải thực tế khi các nhà máy đã đi vào hoạt động. Phụ tải tính toán là phụ tải gần đúng chỉ để tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện còn phụ tải thực tế là phụ tải chính xác có thể xác định được bằng các đồng hồ đo điện trong quá trình vận hành. Phụ tải tính toán phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, bên canh đó công trình điện thường ̣ phải được thiết kế, lắp đặt trước khi có đối tượng sử dụng điện. Do vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một việc rất khó khăn.. Do tính chất quan trọng nên nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện. Song phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố và biến động theo thời gian nên vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi. Trong thực tế thiết kế, khi đơn giản công thức để xác định phụ tải điện thì cho phép sai số ±10%. II. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI AP DUNG ́ ̣ Phụ tai tinh toan được sử dung để lựa chon và kiêm tra cac thiêt bị trong hệ thông cung câp ̉ ́ ́ ̣ ̣ ̉ ́ ́ ́ ́ điên như: may biên ap, cac thiêt bị đong căt bao vê, dây dân.. tinh toan tôn thât công suât, tôn thât ̣ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ̉ ̣ ̃ ́ ́ ̉ ́ ́ ̉ ́ điên năng, điên ap, lựa chon dung lượng tụ bù công suât phan khang. Sử dung phụ tai tinh toan để ̣ ̣ ́ ̣ ́ ̉ ́ ̣ ̉ ́ ́ chon lựa thiêt bị sẽ đam bao cac thiêt bị lam viêc theo đung chế độ đã đinh mà không gây ra cac tôn ̣ ́ ̉ ̉ ́ ́ ̀ ̣ ́ ̣ ́ ̉ hai về điên, nhiêt và cơ. Phụ tai tinh toan phụ thuôc vao cac yêu tố như: công suât, số lượng, chế độ ̣ ̣ ̣ ̉ ́ ́ ̣ ̀ ́ ́ ́ lam viêc.. cua cac thiêt bị điên. Do đó viêc xac đinh phụ tai tinh toan là môt nhiêm vụ khó khăn ̀ ̣ ̉ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̉ ́ ́ ̣ ̣ nhưng không kem phân quan trong. Bởi vì nêu phụ tai tinh toan xac đinh được nhỏ hơn phụ tai thực ́ ̀ ̣ ́ ̉ ́ ́ ́ ̣ ̉ tế thì sẽ lam giam tuôi thọ cac thiêt bị điên, nguy hiêm hơn là có thể gây ra chay nô. Ngược lai nêu ̀ ̉ ̉ ́ ́ ̣ ̉ ́ ̉ ̣ ́ phụ tai tinh toan lớn hơn thực tế sẽ gây ra lang phi, thiêt hai về kinh tế do cac thiêt bị điên được chon ̉ ́ ́ ̃ ́ ̣ ̣ ́ ́ ̣ ̣ vượt quá yêu câu. ̀ SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 11
  12. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH Để xác định phụ tải tính toán người ta đưa ra cac phương phap tinh dựa trên những yêu ́ ́ ́ ́ tố như điêu kiên lam viêc, chu trinh hoat đông nhưng chủ yêu là dựa trên kinh nghiêm lăp đăt và ̀ ̣ ̀ ̣ ̀ ̣ ̣ ́ ̣ ́ ̣ số liêu thông kê. Chinh vì vây phương pháp này thường chỉ ap dung đối v ới nh ững công trình ̣ ́ ́ ̣ ́ ̣ nhỏ hoặc vừa vì kết quả cho ra tương đối chính xác, đơn giản trong tính toán. Đối với những công trình lớn, có tầm quan trọng cần phải tính chính xác công suất của phụ tải để lựa chọn biến áp vì chi phí đầu tư cho máy biến áp là r ất l ớn, may biên ap co ́ công ́ ́ ́ suât cang lớn thì giá thanh cang cao. Trong những trường hợp đo ́ ta cân ph ương phap tinh ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ ́ chinh xac hơn. ́ ́ III. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TAI TÍNH TOÁN. ̉ Các phương pháp xác đinh phụ tai tính toán được chia thanh 2 nhom sau: ̣ ̉ ̀ ́ Nhóm 1: Đây là nhóm phương pháp sử dụng các hệ số tính toán dựa trên kinh nghiệm thiết kế và vận hành. Đặc điểm của phương pháp này là tính toán thu ận ti ện nh ưng cho k ết quả gần đúng bao gồm:  Phương pháp hệ số nhu cầu.  Phương pháp suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.  Phương pháp suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất. Nhóm 2: Đây là nhóm các phương pháp dựa trên cơ sở lý thuyết xác su ất th ống kê. Đặc điểm của phương pháp này là có kể đến ảnh hưởng cuả nhiều yếu tố, do đó kết quả chính xác hơn bao gồm:  Phương pháp công suất trung bình và hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải.  Phương pháp công suất trung bình và phương sai của phụ tải.  Phương pháp số thiết bị hiệu quả. 1. Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu Phụ tai tinh toan được xác định theo công thức: ̉ ́ ́ n Ptt = ∑ knci.Pđmi i =1 Qtt = Ptt.tgφtb S tt = Ptt2 + Qtt 2 Trong đó: SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 12
  13. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH Ptt cos ϕ = Stt Knci: Là hệ số nhu cầu của thiêt bị thứ i ́ Pđmi: Là công suất đặt của thiết bị thứ i cos ϕ : là hệ số công suất trung bình của nhóm thiết bị n : số thiết bị trong nhóm Hệ số nhu câu cua cac nhom thiêt bị khac nhau được xac đinh theo kinh nghiêm vân hanh và ̀ ̉ ́ ́ ́ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̀ ́ ́ thiêt kê. Ở phương pháp này có những ưu_ nhược điểm sau: Ưu điểm: phương pháp này đơn giản, thuận tiện, tính toán nhanh, co ́ xem xet đên công ́ ́ suât cua từng thiêt bi. ́ ̉ ́ ̣ Nhược điểm: kết quả không thật chính xác do hệ số nhu cầu là số liệu cho trước không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm. Theo sổ tay tra cứu, K nc là hăng sô, điêu nay chỉ đung khi số thiêt bị trong nhom lớn va ̀ hê ̣ sô ́ s ử ̀ ́ ̀ ̀ ́ ́ ́ dung lớn. Trong trường hợp tông quat, nêu lây Knc là hăng số thì tinh toan sẽ găp sai số lớn. ̣ ̉ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ̣ Phạm vi áp dụng: Chỉ áp dụng ở những công trình nhỏ công suất tính toán nho, không c ần sự ̉ chính xác cao, hệ số Knc được chọn dựa trên kinh nghiệm hoăc xac đinh được qua những công ̣ ́ ̣ trinh tương tự. ̀ 2. Xác định phụ tải tính toán theo suât phụ tai trên môt đơn vị diên tich s ản xu ất (Ph ụ t ải ́ ̉ ̣ ̣ ́ điện trường học, hoặc phân xưởng sản xuất) Với các phân xưởng sản xuất có thiết bị phân bố đều trên diện tích sản xuất như phân xưởng may, phân xưởng dệt,..thì công suất tính toán được xác định theo biểu thức: Ptt = Po.F Trong đó: F – diện tích sản xuất, phòng học.. (m2). Po – suất phụ tải trên đơn vị diện tích P = (15 - 20) (W/m2) Giá trị Po được đưa ra dựa vào kinh nghiệm vận hành và thống kê. Tuy theo từng loai công ̀ ̣ trinh, thiêt bi, tiêu chuân nhât đinh ta có thể chon giá trị Po thich hợp. ̀ ́ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ́ Ở phương pháp này có những ưu_ nhược điểm sau: Ưu điểm: phương pháp này đơn giản, thuận tiện, tính toán nhanh. Nhược điểm: công suât được phân bố đêu, chế độ lam viêc cua từng thiêt bi ̣ không ́ ̀ ̀ ̣ ̉ ́ được tinh đên nên kết quả có sự sai biêt. ́ ́ ̣ SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 13
  14. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH Phạm vi áp dụng: Chỉ áp dụng ở những công trình nhỏ công suất tính toán không l ớn, không cần sự chính xác cao, hệ số P o được chọn dựa trên kinh nghiệm, nó thường được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, khi phụ tải các phân xưởng có mật đ ộ máy móc s ản xu ất phân b ố tương đối đều. 3. Theo KVA/ hộ (phụ tải ánh sáng sinh hoạt) Đây là phụ tải điện của các hộ gia đình, phong hoc, nông thôn.. các gia đình dùng đi ện ̀ ̣ không có sự chênh lệch nhiêu. ̀ Phụ tải tính toán được xác định như sau: Ptt = Po.H Qtt = Ptt.tgφ Trong đó: H – số hộ sử dung. ̣ Po – suất phụ tải tính toán cho 1 hộ, thường lấy Po = (0,5 – 0,8) (KW/hộ) Với: 0,5: dành cho khu vực thuần nông. 0,6 – 0,8: dành cho khu vực có nghề phụ hoặc làng xóm ven đường. Để phục vụ sinh hoạt các hộ thường dùng nhiều loại thiết bị điện gia dụng khác nhau như: đèn, quạt, tivi, radio, bàn là, tủ lạnh.v.v…Trong tính toán cung c ấp đi ện th ường l ấy h ệ số công suất chung là cosφ = 0,85. Phụ tải tính toán tông bao gồm các thôn xóm, trường học, trạm bơm v.v.. ̉ n Pt = Kdt ∑ Ptti i =1 n Qt = Kdt ∑ Qtti i =1 St = √P2t +Q2t Kđt – hệ số đồng thời Với n = 1, 2 → Kdt = 1 n = 3, 4 → Kdt = 0.85 → 0.9 n = 5, 6, 7 → Kdt = 0.8 → 0.85 Ở phương pháp này có những ưu_ nhược điểm sau: Ưu điểm: phương pháp này đơn giản, thuận tiện, tính toán nhanh. SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 14
  15. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH Nhược điểm: tinh toan theo sự phong đoan binh quân mức tiêu thu ̣ điên dân đên k ết ́ ́ ̉ ́ ̀ ̣ ̃ ́ quả chỉ dừng lai ở mức tương đôi. ̣ ́ Phạm vi ứng dụng: Áp dụng cho những phụ tai có cung tinh chât, phụ tai không đôi, mức tiêu ̉ ̀ ́ ́ ̉ ̉ thụ điên năng không cao, tinh toan trên binh diên rông như khu v ực nông thôn, phong hoc, hô ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̣ ̣ ̀ ̣ ̀ gia đinh.. 4. Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm. Đối với xí nghiệp có đồ thị phụ tải ít thay đổi và cho kết quả tương đối chính xác (xí nghiệp hóa chất, xí nghiệp điện phân,xí nghiệp gia công,…) thì công suất tính toán đ ược xác định theo công thức : M .w0 Ptt = Tmax Trong đó: M: Là số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong 1 năm. wo: Là suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn vị sản phẩm (kWh/đơn vị sản phẩm). Tmax: Là thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h). Ở phương pháp này có những ưu_ nhược điểm sau: Ưu điểm: phương pháp này đơn giản, thuận tiện, tính toán dựa trên số liêu có săn ̣ ̃ Nhược điểm: tinh toan trên số liêu không dựa vao điêu kiên cụ thê, chế độ hoat đông, ́ ́ ̣ ̀ ̀ ̣ ̉ ̣ ̣ lam viêc, từng giai đoan.. kết quả kem chinh xac ̀ ̣ ̣ ́ ́ ́ Phạm vi áp dụng: Chỉ áp dụng ở những công trình nhỏ công suất tính toán không l ớn, không cần sự chính xác cao, xí nghiệp có đồ thị phụ tải ít thay đổi, chê ́ đô ̣ hoat đông giông nhau, san ̣ ́ ̉ phâm tao ra liên tuc và đông đêu trong năm. ̉ ̣ ̣ ̣ ̀ ̀ 5. Phương pháp xác định phụ tải tính theo hệ số cực đại và công suất trung bình (phương pháp số thiết bị hiệu quả) Trong phương phap này ta đã biết hết thông tin v ề đ ối t ượng s ử d ụng đi ện: công su ất, ́ chủng loại động cơ, vị trí đặt trong phân xưởng và đặc tính kĩ thuật, công ngh ệ c ủa chúng. Nhiệm vụ của người thiết kế là là phải đưa ra phương án cung c ấp đi ện h ợp lý cho các phân xưởng và thiết kế mạng hạ áp phân xưởng đưa điện đến từng động cơ. Để xác định phụ tải điện phân xưởng, ta chia thành các nhóm máy cho các động c ơ đặt gần nhau, mỗi nhóm khoảng 8 → 12 máy, sau đó xác định phụ tải đi ện cho t ừng nhóm máy và cuối cùng cho cả phân xưởng. SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 15
  16. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH Phụ tải tính toán cho một nhóm n máy xác định theo công thức căn c ứ vào công su ất trung bình Ptb và hệ số cực đại Kmax n i =1 Ptt = Kmax.Ptb = Kmax.Ksd.Pt = ∑ Pđmi Qtt = Ptt.tgφ Trong đó: Ptt – công suất trung bình của nhóm máy trong thời gian khảo sát, th ường l ấy là 1 ca hoặc 1 ngày đêm. Pđm – công suất định mức của máy Ksd – hệ số sử dụng Cosφ – hệ số công suất của máy công cụ, tra PL1 với nhóm máy công c ụ Cosφ = 0.5÷0.6 Kmax – hệ số cực đại,tra PL5 (theo ksd, nhq) Số thiết bị dùng điện hiệu quả n hq là số thiết bị giả tưởng có công suất bằng nhau, có cùng chế độ làm việc và gây ra một phụ tải tính toán đúng bằng phụ tải tính toán do nhóm thiết bị thực tế gây ra. Ý nghĩa của n hq là ở chổ một nhóm máy bất kì bao gồm nhiều máy có công suất khác nhau, đặt tính kĩ thuật khác nhau, chế độ làm việc, quá trình công nghệ khác nhau để tính chính xác phụ tải điện người ta dựa vào đại lượng trung gian n hq nhằm giúp cho việc xác định phụ tải điện của nhóm máy dễ dàng tiện lợi và sai số trong giới han cho phép. ̣ Các bước tinh toan và xac đinh nhq : ́ ́ ́ ̣  Bước 1: Xác định số thiết bị n trong nhóm  Bước 2: Xác định công suất thiết bị lớn nhất trong nhóm (Pmax)  Bước 3: Xác định n1 thiết bị thỏa điều kiện Pđmi ≥ P max 2  Bước 4: Xác định tổn thất công suất của n1 thiết bị n1 P = ∑P 1 đmi i =1 n1 p1  Bước 5 : Xác định n* = và P* = n p SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 16
  17. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH  Bước 6: Tra bảng 3.3 trang 31 sách “Giáo trình cung cấp đi ện” c ủa th ầy Quy ền Huy Ánh tìm nhq*  Bước 7: Tìm nhq = nhq* × n  Bước 8 : Tra bảng 3.2 trang 29 sách “Giáo trình cung c ấp đi ện ”c ủa th ầy Quy ền Huy Ánh tìm Kmax n  Bước 9: Ptt = Kmax ∑P i =1 đmi × Ksdi Ở phương pháp này có những ưu_ nhược điểm sau: Ưu điểm: cho kết quả tương đối chính xác vì đã xét đ ến các yếu t ố quan tr ọng nh ư: số lượng của các thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công suất lớn nh ất và chế đ ộ làm vi ệc của chúng. Nhược điểm: tính toán phức tạp. Phạm vi áp dụng: Thường được áp dụng tính toán cho các phân xưởng, xí nghiệp có số lượng máy móc nhiều, công suất lớn, đã có được nhiêu thông tin về phụ tai, co ́ cac bang tra c ứu cac ̀ ̉ ́ ̉ ́ ́ thông sô. SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 17
  18. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH Chương 3: CHON MAY BIÊN AP THEO ĐỒ THỊ PHỤ TAI ̣ ́ ́ ́ ̉ I. ĐĂT VÂN ĐỀ ̣ ́ Trong hệ thông điên, may biên ap là môt măt xich quan trong không chỉ vì vai trò cua nó ́ ̣ ́ ́ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̉ trong hệ thông mà con vì may biên ap chiêm môt phân đang kể trong tông số vôn đâu tư cua hệ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ̣ ̀ ́ ̉ ́ ̀ ̉ thông điên. Vì vây viêc chon lựa vị tri, số lượng và công suât đinh mức cua may biên ap phai ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̣ ̉ ́ ́ ́ ̉ được tinh toan phù hợp sao cho chi phí đâu tư bé nhât mà vân đam bao cac yêu câu về kỹ thuât. ́ ́ ̀ ́ ̃ ̉ ̉ ́ ̀ ̣ Công suât may biên ap cân đam bao cung câp điên năng cho tât cả cac hộ tiêu thụ trong điêu kiên ́ ́ ́ ́ ̀ ̉ ̉ ́ ̣ ́ ́ ̀ ̣ vân hanh binh thường và có xet đên trường hợp quá tai sự cô. Môt trong những cach xac đinh ̣ ̀ ̀ ́ ́ ̉ ́ ̣ ́ ́ ̣ công suât cua may biên ap đó là dựa vao đồ thị phụ tai. ́ ̉ ́ ́ ́ ̀ ̉ ̣ ́ II.MUC ĐICH Đồ thị phụ tai là quan hệ cua công suât phụ tai theo thời gian và đăc trưng cho nhu câu ̉ ̉ ́ ̉ ̣ ̀ điên cua từng thiêt bi, nhom thiêt bi, phân xưởng hay xí nghiêp. Qua đồ thị phụ tai ta biêt được ̣ ̉ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̉ ́ công suât thực sự cua thiêt bị trong từng điêu kiên vân hanh, chế độ lam viêc cụ thê. Khi đó viêc ́ ̉ ́ ̀ ̣ ̣ ̀ ̀ ̣ ̉ ̣ chon lựa may biên ap theo đồ thị phụ tai sẽ cho ra kêt quả gân chinh xac nhât so với cac phương ̣ ́ ́ ́ ̉ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ́ phap khac. ́ Theo đồ thị phụ tai ta chon may biên ap theo 2 điêu kiên sau: ̉ ̣ ́ ́ ́ ̀ ̣ SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 18
  19. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH  Chon theo điêu kiên lam viêc binh thường có xet đên quá tai cho phep (quá tai binh ̣ ̀ ̣ ̀ ̣ ̀ ́ ́ ̉ ́ ̉ ̀ thường).  Kiêm tra theo điêu kiên quá tai sự cố (hư hong môt trong những may biên ap lam viêc ̉ ̀ ̣ ̉ ̉ ̣ ́ ́ ́ ̀ ̣ song song) với môt thời gian han chế để không gian đoan cung câp điên. ̣ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ́ ́ ́ ́ III.XAC ĐINH CÔNG SUÂT MAY BIÊN AP Dung lượng cua MBA được chon sao cho ứng với môt môi trường lam viêc cụ thể và ̉ ̣ ̣ ̀ ̣ hệ thông lam mat nhât đinh, MBA có thể lam viêc với công suât đinh mức Sđm trong suôt thời ́ ̀ ́ ́ ̣ ̀ ̣ ́ ̣ ́ gian phuc vụ cua nó Tđm. Song trong điêu kiên thực tế vân hanh, phụ tai cua MBA luôn thay đôi ̣ ̉ ̀ ̣ ̣ ̀ ̉ ̉ ̉ và phân lớn thời gian lam viêc với phụ tai bé hơn đinh mức. Khi đó sự hao mon về cach điên ̀ ̀ ̣ ̉ ̣ ̀ ́ ̣ cua MBA sẽ nhỏ hơn đinh mức do nhiêt độ cua MBA nhỏ hơn nhiêt độ cho phep dân đên tuôi ̉ ̣ ̣ ̉ ̣ ́ ̃ ́ ̉ thọ MBA tăng lên. Và ngược lai những luc phụ tai lớn hơn công suât đinh mức trong giới han ̣ ́ ̉ ́ ̣ ̣ cho phep vân có thể cho MBA lam viêc nhưng với hao mon cach điên vượt qua đinh mức lam ́ ̃ ̀ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ giam tuôi thọ cua MBA. Từ đó ta thây răng MBA có thể được chon theo khả năng quá tai để ̉ ̉ ̉ ́ ̀ ̣ ̉ giam dung lượng, tiêt kiêm vôn đâu tư ban đâu trong khi vân đam bao cac yêu tố an toan, kỹ ̉ ́ ̣ ́ ̀ ̀ ̃ ̉ ̉ ́ ́ ̀ thuât và tuôi thọ chung cua MBA. ̣ ̉ ̉ 1. Quá tai binh thường cua MBA (Trường hợp tram chỉ đăt môt MBA). ̉ ̀ ̉ ̣ ̣ ̣ Quá tai binh thường là quá tai thường xuyên cua MBA, có tinh chât chu kỳ (môt ngay ̉ ̀ ̉ ̉ ́ ́ ̣ ̀ đêm, môt thang, môt mua..). Trong môi chu kỳ có môt phân thời gian MBA lam viêc quá tai (S > ̣ ́ ̣ ̀ ̃ ̣ ̀ ̀ ̣ ̉ Sđm), phân lớn thời gian con lai cua chu kỳ MBA lam viêc non tai (S < Sđm). Hệ số quá tai ̀ ̀ ̣ ̉ ̀ ̣ ̉ ̉ thường xuyên có thể xac đinh từ đồ thị khả năng quá tai cua MBA. Đó là quan hệ giữa hệ số quá ́ ̣ ̉ ̉ tai cho phep K2cp, hệ số phụ tai bâc 1 (K1) và thời gian quá tai t. ̉ ́ ̉ ̣ ̉ Công suât đinh mức cua MBA chon theo khả năng quá tai cua MBA. Để sử dung phương phap ́ ̣ ̉ ̣ ̉ ̉ ̣ ́ nay cân phai biên đôi đồ thị phụ tai nhiêu bâc cua MBA thanh hai bâc đăng tri. ̀ ̀ ̉ ́ ̉ ̉ ̀ ̣ ̉ ̀ ̣ ̉ ̣ Công suât đăng trị cua MBA trong khoang thời gian xem xet được xac đinh theo biêu thức: ́ ̉ ̉ ̉ ́ ́ ̣ ̉ n S12t1 + S2 t2 + ... + Sn tn 2 2 ∑S t i =1 2 i i Sđti= = t1 + t2 + ... + tn n ∑t i =1 i i i Trong đó S là phụ tai cua MBA ở thời gian t . ̉ ̉ SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 19
  20. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANH Đồ thị phụ tai cua MBA có rât nhiêu dang, dưới đây ta sẽ xem xet môt số dang thường găp cua ̉ ̉ ́ ̀ ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ̉ đồ thị phụ tai MBA: ̉ Đồ thị phụ tai nhiêu băc cua MBA có môt cực đai vao buôi chiêu. Theo biêu thức trên ̉ ̀ ̣ ̉ ̣ ̣ ̀ ̉ ̀ ̉ đt2 2 đt1 1 S được tinh trong khoang thời gian luc quá tai là t và S được tinh với thời gian t trước luc ́ ̉ ́ ̉ ́ ́ quá tai 10h. (hinh a). ̉ ̀ đt2 Đồ thị phụ tai nhiêu băc cua MBA có môt cực đai vao buôi sang. Tương tự S ̉ ̀ ̣ ̉ ̣ ̣ ̀ ̉ ́ được 2 đt1 1 tinh trong khoang thời gian luc quá tai là t và S được tinh với thời gian t sau khi kêt thuc quá ́ ̉ ́ ̉ ́ ́ ́ ̉ ̀ tai 10h. (hinh b). Đồ thị phụ tai có hai cực đai trong môt ngay thì phụ tai đăng trị bâc hai được tinh đôi với ̉ ̣ ̣ ̀ ̉ ̉ ̣ ́ ́ cực đai nao có tông ̣ ̀ ̉ ∑St i i đt2 đat trị số lớn nhât. Khi đó sẽ chon được S , và S được tinh như ̣ ́ ̣ ́ đt1 trường hợp trên. (hinh c, d). ̀ S(VA) S(VA) Sđm Sđm t1=10h t2 t2 t1=10h 0 6 16 24 0 4 6 10 16 20 24 ̀ Hinh a. ̀ Hinh b. SVTH : NGUYỄN HOÀNG VŨ 06102114 : ĐỖ ĐỨC LÂM NGÂN 06102055 Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản