intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Báo cáo Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu phân tích và đánh giá các dữ liệu môi trường sử dụng phương pháp phân tích thống kê

Chia sẻ: Nguyễn Anh Nhật | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:22

0
197
lượt xem
47
download

Báo cáo Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu phân tích và đánh giá các dữ liệu môi trường sử dụng phương pháp phân tích thống kê

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu phân tích và đánh giá các dữ liệu môi trường sử dụng phương pháp phân tích thống kê trình bày kết quả nghiên cứu khoa học của nhóm nhằm bảo vệ tốt đề tài nghiên cứu khoa học này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu phân tích và đánh giá các dữ liệu môi trường sử dụng phương pháp phân tích thống kê

  1. ĐHXD - 2014 “ Add your company slogan ” Wellcome Chào Mừng Thầy Cô Và Các Bạn Đã Đến Với Buổi Thuyết Trình Hôm Nay www.facebook.com/luk oki LOGO
  2. 2 TRƯỜNG ĐHXD 2013-2014 n n BẢO VỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC DỮ LI ỆU MÔI TRƯỜNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.s Hoàng Minh Giang Gv Chử Hồng Nhung NHÓM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI : Nhóm Sv Lớp 56DT 1. Ngô Thị Hương 2. Nguyễn Thị Trang 3. Nguyễn Anh Nhật Hà Nội 13/042014
  3. Nội Dung Báo Cáo 1 Mở Đầu 2 Lý thuyết xác suất thống kê 3 Nội dung và PP thực hiện 4 Kết quả và xử lý số liệu 4 5 Kết luận
  4. Mở Đầu 1. Đặt vấn đề •. Khoa hoc thông kê là khoa hoc về thu thâp phân tich, diên giai và trinh bay cac ̣ ́ ̣ ̣ ́ ̃ ̉ ̀ ̀ ́ dữ liêu để từ đó tim ra ban chât và quy luât cua cac hiên tượng kinh tế, tự nhiên, ̣ ̀ ̉ ́ ̣ ̉ ́ ̣ xã hội... •. Phân tích dữ liệu bằng các mô hình thống kê đóng một vai trò then ch ốt trong các nghiên cứu khoa học thực nghiệm nói chung. •. Để có cai nhin khach quan, chinh xac để có được hoach đinh dự bao chinh xac ́ ̀ ́ ́ ́ ̣ ̣ ́ ́ ́ trong tương lai yêu câu cân xử lí cac thong tin, số liêu nhân được là cân thiêt. Vì ̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ́ vây khoa hoc thông kê được đưa vao sử dung rông rai trong cac linh vực cua đời ̣ ̣ ́ ̀ ̣ ̣ ̃ ́ ̃ ̉ sông trong đó có một vấn đề đâng được quan tâm hang đầu là khoa học môi ́ trường
  5. M ở Đ ầu 2. Tính cấp thiết của đề tài - Khoa hoc thông kê ngay cang được sử dung rông rai trong viêc phân tich, ̣ ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ̃ ̣ ́ đanh gia, dữ liêu, và dự bao môi trường. Tuy nhiên, trong thực tế ở Việt ́ ́ ̣ ́ Nam, việc vận dụng các lý thuyết thống kê để phân tích các dữ liệu từ các quan sát thực nghiệm, thí nghiệm và điều tra khảo sát trong nghiên cứu khoa học môi trường, đặc biệt là các nghiên cứu khoa học sinh viên còn chưa nhiều. các phương pháp thống kê bị xem nhẹ. - Nhiều nghiên cứu khảo sát và quan trắc chưa áp dụng các lý thuyết thống kê dẫn đến kết quả và kết luận đưa ra chưa thật sự có ý nghĩa chính xác, dẫn đến khó khăn cho việc đưa ra các giải pháp môi trường hiệu quả.Vì vây ̣ viêc tim hiêu, vân dung thanh thao thông kê trong cac linh vực noi chung và ̣ ̀ ̉ ̣ ̣ ̀ ̣ ́ ́ ̃ ́ trong khoa hoc môi trường là cân thiêt, quan trong và câp bach. ̣ ̀ ́ ̣ ́ ́ - Nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu phân tích và đánh giá các dữ liệu môi trường sử dụng phương pháp phân tích thống kê’’
  6. M ở Đ ầu Mục Tiêu nghiên cứu - Giới thiệu cac ́ Sử dụng các lý ́ ́ lý thuyêt thông kê thuyết thống kê cơ ban được sử ̉ để thực hiện một dụng trong phân nghiên cứu điển tích và thông kê ́ hình . trong nghiên cứu về khoa học và kỹ thuật môi trường.
  7. Mở Đầu Phương pháp - Đối tượng nghiên cứu Đối tượng NC Nc Thực nghiệm - Nghiên cứu khao ̉ sat được tiên hanh ́ ́ ̀ Nc lý thuyết - khảo sát về tai day trọ sinh viên ̣ ̃ khối lượng thành khu vực gân 3 ̀ - Nghiên cứu cac ́ trường đai hoc xd, ̣ ̣ phần chất thải rắn tai liêu về lí thuyêt ̀ ̣ ́ ktqd, bk với viêc ̣ phát sinh bằng thông kê cơ ban và ́ ̉ phân chia nhom, ́ phương pháp lấy và thông kê ứng dụng ́ ̀ ̀ thanh phân rác thành cân mẫu tại nguồn . trong nghiên cứu hai loại vô cơ và - Ứng dụng các lý khoa học và kỹ hữu cơ. thuyết thông kê để thuật môi trường thực hiện phân tích kết quả
  8. I. Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê 1. Kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn. Kỳ vọng Phương sai Độ lệch Chuẩn
  9. I. Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê 2. Phân Phối Chuẩn. - Hai thông số quan trọng trong một phân phối là giá trị trung tâm hay gọi là trung bình μ và phương sai σ2 (hoặc độ lệch chuẩn σ) và thường biểu thị bằng X ~ N (μ,σ2) Hình 1: Đồ thị hàm phân phối chuẩn
  10. I. Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê
  11. I. Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê 4. Định lý giới hạn trung tâm
  12. II. Phương pháp thực hiện Đối tượng Mục đích PP tiến Hành Dụng cụ K/S - Khảo sát thu thập số - Xác định liệu thực tế tổng lượng Xóm trọ của . rác phát sinh viên ( giới - Sử dụng lý thải và - Cân cầm hạn trong quận thuyết hai bà trưng, lượng rác tay (5kg) thống kê để hữu cơ - Bao tay gần 3 trường tính ra của mỗi XD, BK, KT) lượng rác người trong phát thải ngày. hàng ngày.
  13. II. Phương pháp thực hiện B1: Chọn ngẫu nhiên 16 phòng trọ ở 3 dãy trọ có vị trí khác nhau Các bước B2: Đánh số thứ tự các phòng. tiến hành B3: Phân loại rác mỗi phòng thành khảo sát 2 loại : hữu cơ, vô cơ. B4: Cân và ghi lại số liệu
  14. Một số hình ảnh trong lúc tiến hành thực nghiêm
  15. Một số hình ảnh trong lúc tiến hành thực nghiêm
  16. III. Kết Quả và Xử Lý Số Liệu Phòng Phân loại Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6 Ngày 7 1 HC 600 300 450 230 100 110 150 VC 250 0 150 70 600 70 70 Tong 850 300 600 300 700 180 220 2 Hc 550 650 0 400 580 600 560 VC 50 450 0 300 140 250 150 Tong 600 1100 0 700 720 850 710 3 HC 500 750 0 190 40 450 190 VC 150 200 0 100 130 10 10 Tong 650 950 0 290 170 460 200 4 HC 400 200 0 320 150 0 0 VC 50 0 105 130 0 0 50 Tong 450 200 105 450 150 0 50 5 HC 1300 550 800 0 400 300 0 VC 300 380 100 140 100 150 40 Tong 1600 930 900 140 500 450 40 6 HC 700 950 800 400 1300 650 600 VC 100 70 50 0 100 0 0 Tong 800 1120 850 140 1400 650 600 7 HC 0 250 180 0 400 350 250 VC 50 70 330 450 100 100 20 Tong 50 320 510 450 500 450 270 8 HC 700 80 0 120 170 150 160 VC 50 25 50 30 100 180 30 Tong 750 105 50 150 270 330 190 9 HC 250 20 160 230 60 120 200 VC 500 20 100 0 10 20 60 Tong 750 40 260 230 70 140 260 10 HC 1400 220 300 950 350 290 850 VC 250 5 10 50 150 60 100 Tong 1650 225 310 1000 500 350 950 11 HC 100 50 350 0 0 0 550 VC 0 50 80 10 0 50 0 Tong 100 100 430 10 0 50 550 12 HC 200 0 0 0 200 250 130 VC 285 450 30 50 80 240 80 Tong 485 550 460 60 280 490 210 13 HC 200 580 0 50 850 250 350 VC 200 20 30 200 50 100 20 Tong 400 600 30 250 900 350 370 14 HC 200 190 200 380 380 50 50 VC 200 200 120 10 40 40 40 Tong 400 390 320 390 420 90 90 15 HC 160 180 1100 0 200 0 80 VC 70 70 150 80 300 0 30 Tong 230 250 1250 80 500 0 110 16 HC 0 170 0 0 200 60 240 VC 0 50 20 0 180 150 60 Tong 0 220 20 0 380 210 300 Bảng kết quả cân sau 7 ngày
  17. III. Kết Quả và Xử Lý Số Liệu 1. Xử lý số liệu - Để tính toán kết quả, xử lý số liệu chúng ta sẽ sử dụng excel và công cụ R đ ể hỗ trợ quá trình tính toán thống kê. - Cách xử lí bằng công cụ R. - # nhap du lieu vao R ex= read.csv("C:\\Users\\VS9 X64Bit\\Desktop\\rac tong cong.csv", header = T) # truy nhap du lieu attach(ex) # dua ra ten cac bien names(ex) [1] "hc" "tc" "du" "tong.cong" "X" "X.1" [7] "x" "sd" "n" # tinh gia tri trung binh mean(tong.cong) [1] 234.8476 # do lech chuan > sd(tong.cong) [1] 207.2309 # ve bieu do mat do > plot(density(tong.cong))
  18. III. Kết Quả và Xử Lý Số Liệu 2. Kết quả tính toán: Sau đó dùng phần mềm R ta tính được các giá trị như bảng trên Giá trị TB Độ lệch chuẩn Rác tổng cộng 234.8476 207.2309 H ữu c ơ 170.4949 169.4381 Vô cơ 65.4381 90.7861 Bảng kết quả tính toán bằng R
  19. III. Kết Quả và Xử Lý Số Liệu Biểu đồ phân bố mật độ của thành phần rác : tổng cộng, hữu cơ. a. Rác tổng cộng: Từ đồ thị ta thấy phân bố rác tổng không phải là phân bố chuẩn. Ngoài ra ta có thể kiêm định phân phói chuẩn bằng cách sử dụng lệnh Shapiro.test trong R: > #kiểm định phân phối chuẩn bằng lệnh shapiro.test Ø shapiro.test(tong.cong) Ø Shapiro-Wilk normality test Ø data: tong.cong Biểu đồ phân bố của tổng lượng rác Ø W = 0.8325, p-value = 1.484e-09
  20. III. Kết Quả và Xử Lý Số Liệu b. Rác Hữu cơ Từ biểu đồ ta thầy phân bố của rác hữu cơ không phải là phân bố chuẩn. kiêm định phân phói chuẩn bằng cách sử dụng lệnh Shapiro.test trong R: #kiểm định phân phối chuẩn bằng lệnh shapiro.test > shapiro.test(hc) Shapiro-Wilk normality test data: hc W = 0.8132, p-value = 3.294e-10 Biểu đồ phân bố rác hữu cơ

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản