intTypePromotion=1

Đề thi HSG Lịch sử 12 kèm đáp án

Chia sẻ: Phung Tuyet | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:187

0
206
lượt xem
35
download

Đề thi HSG Lịch sử 12 kèm đáp án

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kì thi học sinh giỏi là kì thi quan trọng đối với mỗi học sinh. Dưới đây là 23 đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 12 giúp các em kiểm tra lại đánh giá kiến thức của mình và có thêm thời gian chuẩn bị ôn tập cho kì thi sắp tới được tốt hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi HSG Lịch sử 12 kèm đáp án

  1. UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc KỲ THI LẬP ĐỘI TUYỂN HSG DỰ THI CẤP QUỐC GIA Khóa ngày 22/12/2008 Đề chính thức Môn: LỊCH SỬ Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề) Đề thi có 03 trang, gồm 6 câu Câu 1.(5,0 điểm) :Trắc nghiệm khách quan : 1. Sự kiện lịch sử đó tuy nhỏ nhưng “như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Câu nói này của: A. Tôn Dật Tiên. B. Trần Dân Tiên. C. Trường Chinh. D. Tôn Đức Thắng. 2. Năm 1993, ASEAN thành Diễn đàn khu vực (ARF) nhằm mục đích A. hợp tác với tất cả các nước trên thế giới. B. hợp tác với tất cả các nước ở châu Á. C. tạo nên môi trường hòa bình, ổn định cho sự phát triển của Đông Nam Á. D. hợp tác trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương. 3. Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí người Mĩ trong nửa sau thế kỉ XX là A. những cuộc đấu tranh của người da den và da đỏ chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Mĩ B. sự thất bại của quân đội Mĩ trên chiến trường Irắc C. sự thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam D. Vụ khủng bố 11/9 tại Trung tâm thương mại Mĩ 4. Người đề ra chủ trương xây dựng một “Nhà nước phúc lợi chung” và Kế hoạch tăng thu nhập quốc dân lên gấp đôi trong vòng 10 năm (1960 – 1970) ở Nhật Bản là A. thủ tướng Tanaca B. thủ tướng Phucưđa C. thủ tướng Ikêđa Hayatô D. thủ tướng Kaiphu 5. Đạo luật quan trọng nhất trong “chính sách mới” của Tổng thống Mĩ Ruvơven nhằm phục hồi sự phát triển kinh tế là A. Đạo luật về ngân hàng. B. Đạo luật phục hưng công nghiệp. C. Đạo luật về tài chính. D. Đạo luật phục hưng thương mại. 6. Điểm khác nhau giữa quá trình phát xít hóa ở nước Nhật so với nước Đức là A. thông qua sự chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị sang chế độ chuyên chế độc tài phát xít. B. thông qua việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước. C. thông qua việc xâm lược các nước. D. gây chiến tranh để chia lại thị trường ở các nước thuộc địa.
  2. 7. Chính quyền Xô Viết lên án cuộc chiến tranh đế quốc là “ một tội ác lớn nhất đối với nhân loại” đã được thông qua trong sắc lệnh: A. Sắc lệnh hòa bình B. Sắc lệnh ruộng đất C. Chính sách Kinh tế mới D. Chính sách Cộng sản thời chiến 8. Nước thực hiện công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu sớm nhất và dài nhất trong nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là A. Philíppin B. Xingapo C. Thái Lan D. Inđônêxia 9. Những hạn chế của bản Luận cương chính trị tháng 10/1930 đã được hoàn toàn khắc phục trong A. Đại hội đại biểu lần thứ nhất (3/1935). B. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (7/1936). C. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (3/1938). D. Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941). 10. Cơ sở quan trọng nhất để triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam vào tháng 2/1930 là do A. Chỉ thị của Quốc tế cộng sản. B. Phong trào dân tộc dân chủ trong nước đang dâng cao cần có Đảng cộng sản lãnh đạo. C. Trách nhiệm của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc. D. Các tổ chức cộng sản có cùng khuynh hướng cách mạng vô sản. Câu 2.(3,0 điểm) a. Hoàn thành bảng niên biểu về diễn biến từ đầu năm 1943 đến tháng 8/1945 của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai theo yêu cầu sau: Thời gian Nét chính chiến sự 19/11/1942 - 2/2/1943 5/7 – 23/8/1943 Tháng 9/1943 6/6/1944 16/4 – 2/5/1945 30/4/1945 9/5/1945 6/8 – 9/8/1945 15/8/1945 b. Hãy trình bày: - Vai trò của quốc gia đã góp phần to lớn trong việc tiêu diệt phát xít Đức. - Những nước ở Đông Nam Á đã tận dụng cơ hội Nhật Bản đầu hàng lực lượng Đồng minh để tuyên bố độc lập như thế nào ?
  3. Câu 3. (3,0 điểm) - Sự thành lập Quốc tế cộng sản ? - Các nghị quyết của Đại hội II và VII đã ảnh hưởng như thế nào đến phong trào cách mạng Việt Nam ? Câu 4. (3,0 điểm) Đảng và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp trong giai đoạn từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946 như thế nào ? Câu 5. (3,0 điểm) Lập bảng so sánh ba tổ chức cách mạng từ năm 1925 đến đầu năm 1930 theo mẫu sau: Hội Việt Nam cách Tân Việt cách mạng Việt Nam Quốc dân mạng thanh niên đảng đảng Thời gian hoạt động Lãnh đạo Lực lượng Chủ trương - Nhiệm vụ Xu hướng Câu 6. (3,0 điểm) - Trình bày khái quát những sự kiện lịch sử liên quan đến lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh) trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam từ 1930 đến 1945. - Trong các sự kiện nêu trên, hãy chọn một sự kiện mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc. Trình bày chi tiết sự kiện lịch sử đó. - Hết -
  4. SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012 ———— ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ ĐỀ CHÍNH THỨC Dành cho học sinh các trường THPT Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề  Câu 1 (1,5 điểm) Phân tích nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta vào cuối thế kỉ XIX. Câu 2 (1,5 điểm) Nêu các khuynh hướng chính trị và biểu hiện của nó trong phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. Anh (chị) có nhận xét gì về kết cục của các khuynh hướng ấy? Câu 3 (3,0 điểm) Trình bày và nhận xét về những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta tháng 2 năm 1945. Câu 4 (2,5 điểm) Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á trong những năm: 1945, 1949, 1950, đã giành được những thắng lợi to lớn như thế nào? Từ đó, hãy nhận xét về giai cấp lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 5 (1,5 điểm) Có đúng hay không khi cho rằng: hệ thống tư bản chủ nghĩa trong nửa sau thế kỉ XX có những biến chuyển quan trọng? Vì sao?  Hết  Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm! Họ và tên thí sinh………………………………….Số báo danh………………
  5. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA ĐỀ THI CHÍNH THỨC LỚP 12 THPT NĂM 2010 Môn: LỊCH SỬ Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 11/3/2010 (Đề thi có 01 trang, gồm 7 câu) Câu 1. (2,5 điểm) So với phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX, phong trào đầu thế kỉ XX có những điểm gì mới? Câu 2. (2,5 điểm) Phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai có góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới hay không? Vì sao? Câu 3. (3,0 điểm) Khi về nước, những học viên dự các lớp đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc mở tại Quảng Châu (1925 - 1927) đã tuyên truyền lí luận cách mạng nào trong nhân dân? Lí luận đó được trình bày trong những tài liệu nào và có ý nghĩa gì đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? Câu 4. (3,0 điểm) Hãy cho biết ý kiến về nhận định: Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 là một bước phát triển mới so với các phong trào yêu nước trước đó. Câu 5. (3,0 điểm) Nêu những hình thức đấu tranh của nhân dân ta trong quá trình chống chủ nghĩa phát xít. Câu 6. (3,0 điểm) Những thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc triệu tập Hội nghị và kí Hiệp định Pari về Việt Nam? Hiệp định này có ảnh hưởng như thế nào đối với cục diện chiến trường miền Nam? Câu 7. (3,0 điểm) Có đúng hay không khi cho rằng các nước Mĩ, Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai? Vì sao? --------------- HẾT ---------------  Thí sinh không được sử dụng tài liệu.  Giám thị không giải thích gì thêm.
  6. SỞ GD&ĐT BẾN TRE KỲ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẾN TRE ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Năm học 2008 – 2009 ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN LỊCH SỬ Thời gian: 180 phút Câu 1 (4 điểm):Lịch sử thế giới Các nước Đức, Mỹ, Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) có gì nổi bật? Câu 2 (4 điểm): Tại sao nói: Toàn cầu hóa vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển? Câu 3: (4 điểm) Trình bày những nét chính về Hội nghị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941). Câu 4 (4 điểm):Lịch sử Việt Nam. Phân tích nguyên nhân thất bại và nêu ý nghĩa của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX . Câu 5 ( 4điểm) Lập niên biểu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 theo những nội dung sau: thời gian, nội dung hoạt động, ý nghĩa. 1
  7. SỞ GD&ĐT BẾN TRE KỲ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẾN TRE ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Năm học 2008 – 2009 ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ Thời gian: 180 phút Câu 1 (4 điểm):Lịch sử thế giới Các nước Đức, Mỹ, Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) có gì nổi bật? 1918 Thời kì khủng hoảng kinh tế ( trừ Mỹ) và chính trị  -Đức: Bị bại trận hoàn toàn,lâm vào khủng hoảng mọi mặt: 0,25 1923 + Suy sụp kinh tế, chính trị, và quân sự. +Mâu thuẫn xã hội gay gắt cách mạng dân chủ tư sản tháng 11/1918  thiết lập 0,25 nền cộng hòa Vây-ma. +Kí hòa ước Vec-xai: mất 1/8 lãnh thổ…và bồi thường khoảng chiến phí khổng lồ. -Mỹ:Là nước thắng trận và thu nhiều lợi từ chiến tranh: +Kinh tế đạt mức tăng trưởng cao trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất. 0,25 +Chính trị, xã hội: Phong trào đấu tranh của công nhân diễn ra sôi nổi  5/1921 Đảng cộng sản Mỹ được thành lập. 0,25 -Nhật Bản: cũng là nước thắng trận trong thế chiến thứ nhất: +Kinh tế *Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh mẽ 0,25 *Nông nghiệp lạc hậu. +Chính trị, xã hội:Phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân bùng lên mạnh 0,25 mẽ như” phong trào bạo động lúa gạo”, bãi công của công nhân Cô-bê, Na-goi-a, Ô-xa-ca… Thời kì ổn định tạm thời 1924 -Đức: 0,25  +Sản xuất công nghiệp vươn lên đứng đầu châu Âu 1929 +Tham gia Hội Quốc liên -Mỹ:Thời kì phát triển “Hoàn kim “của Mỹ 0,25 -Nhật Bản : thời gian ổn định tạm thời rất ngắn 0,25 1929 Thời kì khủng hoảng kinh tế:  +Các nước Đức,Mỹ, Nhật Bản đều lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế thừa. 0,25 1939 +Gánh lấy hậu quả nặng nề nhất. Thời kì tìm cách thoát khỏi khủng hoảng -Đức: +Thiết lập chế độ độc tài phát xít do Hit-le đứng đầu. 0,25 +Tổ chức nền kinh tế theo hướng tập trung , mệnh lệnh, nhằm phục vụ cho nhu cầu quân sự. +Chạy đua vũ trang chuẩn bị cuộc chiến tranh thế giới mới: 0,25 *Rút khỏi Hội Quốc liên. *Ban hành lệnh tổng động viên với đội quân 1.500.000 người  tiến hành kế hoạch gây chiến -Mỹ:+Thực hiện chính sách mới của Ru-dơ-ven đưa nước Mỹ thoát khỏi khủng hoảng, duy trì được nến dân chủ đại nghị. 0,25 +Quan hệ “ láng giềng thân thiện với Mỹ La Tinh, quan hệ ngoại giao với 0,25 Liên Xô và thi hành chính sách trung lập với các nước phát xít. -Nhật Bản: +Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước 0,25 +Tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa (Xâm lược Đông Bắc Trung Quốc). 0,25 **Học sinh nêu các ý ngoài nội dung trên mà thể hiện được nội dung trên thì tùy cách trình bày hoặc có tính sáng tạo thì có thể vận dụng cho điểm. 2
  8. Câu 2 (4 điểm): Tại sao nói: Toàn cầu hóa vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển? ĐÁP ÁN Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX, là hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học – công nghệ. Đây là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất nên toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược được. Nó có mặt tích cực và tiêu cực, nhất là đối với các nước đang phát triển. (0,5đ) Như thế, toàn cầu hóa là thời cơ lịch sử, vừa là cơ hội to lớn, đồng thời cũng tạo ra thách thức đối với các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam). (0,25đ)  Cơ hội: - Từ sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới đang được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi. Xu thế chung của thế giới là hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển. (0,25đ) - Các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm; tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực và quốc tế. (0,25đ) - Các nước đang phát triển có thể khai thác các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ bên ngoài, nhất là các tiến bộ khoa học kỹ thuật để rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước… (0,5đ) Như thế, trong công cuộc phát triển đất nước, với nhiều cơ hội thuận lợi, đòi hỏi các nước đang phát triển phải có tầm nhìn xa, không bỏ lỡ thời cơ. (0,25đ)  Thách thức: - Các nước đang phát triển cần nhận thức đầy đủ sự cần thiết tất yếu và tìm kiếm con dường (cách thức) hợp lí nhất trong quá trình hội nhập quốc tế: biết phát huy thế mạnh, hạn chế những rủi ro, bất lợi và cả sai lầm tới mức thấp nhất để có những bước đi thích hợp, kịp thời. (0,25đ) - Đa số các nước đang phát triển đều có điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí thấp, nên nguồn nhân lực có chất lượng cao còn hạn chế. (0,25đ) - Các quan hệ kinh tế quốc tế còn nhiều bất bình đẳng, lại thêm sự cạnh trang quyết liệt của thị trường thế giới, gây nhiều thiệt hại cho các nước đang phát triển. (0,5đ) - Vấn đề sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay nợ. (0,25đ) - Vấn đề giữ gìn bào vệ bản sắc văn hóa dân tộc, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại. (0,25đ) - Nguy cơ bị xâm hại độc lập, chủ quyền của các dân tộc. (0,25đ) - Nguy cơ về ô nhiễm môi trường (nguồn nước, đất đai, xử lí chất thải,…) nhất là gần đây có sự biến đổi khí hậu. (0,25đ) 3
  9. Câu 3: (4 điểm) Trình bày những nét chính về Hội nghị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941). ĐÁP ÁN a. Hoàn cảnh lịch sử:  Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai bước sang năm thứ ba, ngày càng quyết liệt. - Phát xít Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô. - Phát xít Nhật chuẩn bị mở rộng chiến tranh ở Thái Bình Dương. - Thế giới hình thành hai trận tuyến: một bên là lực lượng dân chủ, một bên là khối phát xít. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận của lực lượng dân chủ. (0,5đ)  Trong nước: - Dưới hai tầng áp bức, bóc lột của Pháp – Nhật, nhân dân Đông Dương vô cùng điêu đứng. Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt, nhân dân sẵn sàng nổi dậy. (0,25đ) - Ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Sau một thời gian chuẩn bị, Người triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Pác Bó – Cao Bằng từ 10 đến 19/5/1941. (0,5đ) b. Nội dung Hội nghị: - Xác định mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với đế quốc phát xít Pháp- Nhật. (0,25đ). - Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc – Chống đế quốc phát xít Pháp – Nhật và tay sai, chống chiến tranh đế quốc. (0,5đ) - Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. (0,25đ) - Hội nghị chỉ rõ sau khi giành được độc lập, sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. (0,25đ) - Đặt vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương. Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (tức Mặt trận Việt Minh). (0,5đ) - Về biện pháp cách mạng: Hội nghị chủ trương tiến hành khổi nghĩa vũ trang để giành chính quyền, đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của tòan Đảng, toàn dân. (0,25đ) - Bầu ra Ban Chấp hành Trung ương mới, bầu Trường Chinh làm Tổng bí thư. (0,25đ) c. Ý nghĩa: - Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 là sự hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng ta đã được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939, đó là đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. (0,25đ) - Chủ trương của Hội nghị Trung ương lần thứ 8 đã động viên toàn Đảng, toàn dân ta tích cực chuẩn bị tiến tới Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. (0,25đ) 4
  10. Câu 4 (4 điểm):Lịch sử Việt Nam. Phân tích nguyên nhân thất bại và nêu ý nghĩa của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX . Nguyên -Hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã suy yếu, không còn hấp dẫn như trước 0.25 nhân +Từ sau cách mạng tháng Mười Nga tư tưởng vô sản đang phát triển 0.25 khách +Năm 1919 quốc tế cộng sản được thành lập . quan +1928 phong trào vô sản hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đang thực hiện trong nước. -Thực dân Pháp còn mạnh, đủ sức đối phó với phong trào 0,25 +Bước ra khỏi chiến tranh thế giới với tư thế của người chiến thắng 0,25 +Tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần II ở Đông Dương Nguyên -Giai cấp tư sản Việt Nam nhỏ bé về kinh tế , bị tư sản Pháp chèn ép nên phát 0,25 nhân triển chậm chạp,/ yếu ớt, thái độ chính trị không kiên định dễ thỏa hiệp khi đế 0,25 chủ quốc mạnh lên.( không có tinh thần đấu tranh triệt để). quan -Giai cấp tiểu tư sản do đời sống kinh tế bấp bênh: 0,25 +Họ bị tư sản , đế quốc bóc lột, khinh rẻ… 0,25 + Có tinh thần yêu nước nhưng dễ hoang mang , chưa kiên định, chỉ bồng bột, hăng hái nhất thời. -Các tổ chức non kém như Việt Nam Quốc Dân Đảng. +Không nêu được cương lĩnh rõ ràng nhất quán. 0,25 +Tổ chức của Đảng lỏng lẻo. +Thành phần đảng viên phức tạp. 0,25 +Không lôi kéo, tập hợp được đông đảo quần chúng tham gia. -Sau khởi nghĩa Yên Bái, tổ chức Việt Nam Quốc Dân Đảng hoàn toàn tan rã, 0,25 khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản thất bại, hệ tư tưởng tư sản tỏ ra bất 0,25 lực trước nhiệm vụ của lịch sử của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Ý nghĩa -Cổ vũ khơi dậy lòng yêu nước, truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc, 0,25 lịch góp phần truyền bá những tư tưởng tiến bộ vào nước ta. 0,25 sử -Góp phần hỗ trợ và thúc đẩy phong trào đấu tranh của công nhân. 0,25 -Phong trào yêu nước là một trong ba nhân tố thành lập đảng cộng sản Việt 0,25 Nam **Học sinh nêu các ý ngoài nội dung trên mà thể hiện được yêu cầu câu hỏi thì tùy cách trình bày hoặc có tính sáng tạo thì có thể vận dụng cho điểm. 5
  11. Câu 5 ( 4điểm) Lập niên biểu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 theo những nội dung sau: thời gian, nội dung hoạt động, ý nghĩa. ĐÁP ÁN Thời gian Nội dung hoạt động Ý nghĩa Điểm Từ bến Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu Bắt đầu cuộc hành trình tìm 0,25 5/6/1911 nước đường cứu nước Đi nhiều nước ở Châu Âu, Châu Phi, Quá trình tìm đường cứu 0,25 1911-1917 Châu Mĩ (đến 1917 trở lại Pháp) nước, Người nhận thức rõ bạn và thù -Gia nhập Đảng Xã hội Pháp. Gây tiếng vang lớn đối với 0,25 -Gửi “Bản yêu sách của nhân dân An nhân dân Việt Nam và nhân 1919 Nam” đến Hội nghị Vec xai, đòi quyền tự dân các thuộc địa Pháp do, dân chủ, bình đẳng và quyền tự quyết cho nhân dân Việt Nam Đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận Tìm thấy con đường cứu 0,5 cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của nước mới: giải phóng dân tộc 7/1920 Lênin theo con đường cách mạng vô sản Tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và Từ một người yêu nước trở 0,5 12/1920 tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp thành đảng viên cộng sản Thành lập “ Hội Liên hiệp thuộc địa” ở Đòan kết các dân tộc thuộc 0,25 1921 Pari địa đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc -Xuất bản báo “Người cùng khổ” (Le Tố cáo tội ác của thực dân, 0,5 Paria) tuyên truyền đấu tranh -Viết nhiều bài cho các báo Nhân Đạo, 1922-1923 Đời sống công nhân,… (Đặc biệt là xuất bản tác phẩm “bản án chế độ thực dân Pháp” ở Pari 1925) Đi Liên Xô dự Hội nghị quốc tế nông dân Được bầu vào BCH Hội và ở 0,25 6/1923 đến lại Liên Xô nghiên cứu và 10/1923 học tập Dự Đại hội Quốc tế cộng sản lần V, trình Là bước ngoặt quan trọng trở 0,5 7/1924 bày quan điểm về vị trí chiến lược của thành ủy viên BCH quốc tế cách mạng các nước thuộc địa Cộng sản Đến Quảng Châu (Trung Quốc) Chuẩn bị về chính trị, tư 0,25 11/1924 tưởng cho sự thành lập Đảng Thành lập “Hội Việt Nam Cách mạng Trực tiếp đào tạo cán bộ, xây 0,5 thanh niên dựng tổ chức cách mạng, 6/1925 truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt Nam. 6
  12. SỞ GD&ĐT BẾN TRE KỲ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẾN TRE ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Năm học 2008 – 2009 ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN LỊCH SỬ Thời gian: 180 phút Câu 1 (4 điểm):Lịch sử thế giới Các nước Đức, Mỹ, Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) có gì nổi bật? Câu 2 (4 điểm): Tại sao nói: Toàn cầu hóa vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển? Câu 3: (4 điểm) Trình bày những nét chính về Hội nghị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941). Câu 4 (4 điểm):Lịch sử Việt Nam. Phân tích nguyên nhân thất bại và nêu ý nghĩa của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX . Câu 5 ( 4điểm) Lập niên biểu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 theo những nội dung sau: thời gian, nội dung hoạt động, ý nghĩa. 1
  13. SỞ GD&ĐT BẾN TRE KỲ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẾN TRE ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Năm học 2008 – 2009 ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ Thời gian: 180 phút Câu 1 (4 điểm):Lịch sử thế giới Các nước Đức, Mỹ, Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) có gì nổi bật? 1918 Thời kì khủng hoảng kinh tế ( trừ Mỹ) và chính trị  -Đức: Bị bại trận hoàn toàn,lâm vào khủng hoảng mọi mặt: 0,25 1923 + Suy sụp kinh tế, chính trị, và quân sự. +Mâu thuẫn xã hội gay gắt cách mạng dân chủ tư sản tháng 11/1918  thiết lập 0,25 nền cộng hòa Vây-ma. +Kí hòa ước Vec-xai: mất 1/8 lãnh thổ…và bồi thường khoảng chiến phí khổng lồ. -Mỹ:Là nước thắng trận và thu nhiều lợi từ chiến tranh: +Kinh tế đạt mức tăng trưởng cao trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất. 0,25 +Chính trị, xã hội: Phong trào đấu tranh của công nhân diễn ra sôi nổi  5/1921 Đảng cộng sản Mỹ được thành lập. 0,25 -Nhật Bản: cũng là nước thắng trận trong thế chiến thứ nhất: +Kinh tế *Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh mẽ 0,25 *Nông nghiệp lạc hậu. +Chính trị, xã hội:Phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân bùng lên mạnh 0,25 mẽ như” phong trào bạo động lúa gạo”, bãi công của công nhân Cô-bê, Na-goi-a, Ô-xa-ca… Thời kì ổn định tạm thời 1924 -Đức: 0,25  +Sản xuất công nghiệp vươn lên đứng đầu châu Âu 1929 +Tham gia Hội Quốc liên -Mỹ:Thời kì phát triển “Hoàn kim “của Mỹ 0,25 -Nhật Bản : thời gian ổn định tạm thời rất ngắn 0,25 1929 Thời kì khủng hoảng kinh tế:  +Các nước Đức,Mỹ, Nhật Bản đều lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế thừa. 0,25 1939 +Gánh lấy hậu quả nặng nề nhất. Thời kì tìm cách thoát khỏi khủng hoảng -Đức: +Thiết lập chế độ độc tài phát xít do Hit-le đứng đầu. 0,25 +Tổ chức nền kinh tế theo hướng tập trung , mệnh lệnh, nhằm phục vụ cho nhu cầu quân sự. +Chạy đua vũ trang chuẩn bị cuộc chiến tranh thế giới mới: 0,25 *Rút khỏi Hội Quốc liên. *Ban hành lệnh tổng động viên với đội quân 1.500.000 người  tiến hành kế hoạch gây chiến -Mỹ:+Thực hiện chính sách mới của Ru-dơ-ven đưa nước Mỹ thoát khỏi khủng hoảng, duy trì được nến dân chủ đại nghị. 0,25 +Quan hệ “ láng giềng thân thiện với Mỹ La Tinh, quan hệ ngoại giao với 0,25 Liên Xô và thi hành chính sách trung lập với các nước phát xít. -Nhật Bản: +Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước 0,25 +Tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa (Xâm lược Đông Bắc Trung Quốc). 0,25 **Học sinh nêu các ý ngoài nội dung trên mà thể hiện được nội dung trên thì tùy cách trình bày hoặc có tính sáng tạo thì có thể vận dụng cho điểm. 2
  14. Câu 2 (4 điểm): Tại sao nói: Toàn cầu hóa vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển? ĐÁP ÁN Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX, là hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học – công nghệ. Đây là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất nên toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược được. Nó có mặt tích cực và tiêu cực, nhất là đối với các nước đang phát triển. (0,5đ) Như thế, toàn cầu hóa là thời cơ lịch sử, vừa là cơ hội to lớn, đồng thời cũng tạo ra thách thức đối với các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam). (0,25đ)  Cơ hội: - Từ sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới đang được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi. Xu thế chung của thế giới là hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển. (0,25đ) - Các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm; tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực và quốc tế. (0,25đ) - Các nước đang phát triển có thể khai thác các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ bên ngoài, nhất là các tiến bộ khoa học kỹ thuật để rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước… (0,5đ) Như thế, trong công cuộc phát triển đất nước, với nhiều cơ hội thuận lợi, đòi hỏi các nước đang phát triển phải có tầm nhìn xa, không bỏ lỡ thời cơ. (0,25đ)  Thách thức: - Các nước đang phát triển cần nhận thức đầy đủ sự cần thiết tất yếu và tìm kiếm con dường (cách thức) hợp lí nhất trong quá trình hội nhập quốc tế: biết phát huy thế mạnh, hạn chế những rủi ro, bất lợi và cả sai lầm tới mức thấp nhất để có những bước đi thích hợp, kịp thời. (0,25đ) - Đa số các nước đang phát triển đều có điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí thấp, nên nguồn nhân lực có chất lượng cao còn hạn chế. (0,25đ) - Các quan hệ kinh tế quốc tế còn nhiều bất bình đẳng, lại thêm sự cạnh trang quyết liệt của thị trường thế giới, gây nhiều thiệt hại cho các nước đang phát triển. (0,5đ) - Vấn đề sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay nợ. (0,25đ) - Vấn đề giữ gìn bào vệ bản sắc văn hóa dân tộc, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại. (0,25đ) - Nguy cơ bị xâm hại độc lập, chủ quyền của các dân tộc. (0,25đ) - Nguy cơ về ô nhiễm môi trường (nguồn nước, đất đai, xử lí chất thải,…) nhất là gần đây có sự biến đổi khí hậu. (0,25đ) 3
  15. Câu 3: (4 điểm) Trình bày những nét chính về Hội nghị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941). ĐÁP ÁN a. Hoàn cảnh lịch sử:  Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai bước sang năm thứ ba, ngày càng quyết liệt. - Phát xít Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô. - Phát xít Nhật chuẩn bị mở rộng chiến tranh ở Thái Bình Dương. - Thế giới hình thành hai trận tuyến: một bên là lực lượng dân chủ, một bên là khối phát xít. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận của lực lượng dân chủ. (0,5đ)  Trong nước: - Dưới hai tầng áp bức, bóc lột của Pháp – Nhật, nhân dân Đông Dương vô cùng điêu đứng. Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt, nhân dân sẵn sàng nổi dậy. (0,25đ) - Ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Sau một thời gian chuẩn bị, Người triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Pác Bó – Cao Bằng từ 10 đến 19/5/1941. (0,5đ) b. Nội dung Hội nghị: - Xác định mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với đế quốc phát xít Pháp- Nhật. (0,25đ). - Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc – Chống đế quốc phát xít Pháp – Nhật và tay sai, chống chiến tranh đế quốc. (0,5đ) - Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. (0,25đ) - Hội nghị chỉ rõ sau khi giành được độc lập, sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. (0,25đ) - Đặt vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương. Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (tức Mặt trận Việt Minh). (0,5đ) - Về biện pháp cách mạng: Hội nghị chủ trương tiến hành khổi nghĩa vũ trang để giành chính quyền, đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của tòan Đảng, toàn dân. (0,25đ) - Bầu ra Ban Chấp hành Trung ương mới, bầu Trường Chinh làm Tổng bí thư. (0,25đ) c. Ý nghĩa: - Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 là sự hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng ta đã được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939, đó là đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. (0,25đ) - Chủ trương của Hội nghị Trung ương lần thứ 8 đã động viên toàn Đảng, toàn dân ta tích cực chuẩn bị tiến tới Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. (0,25đ) 4
  16. Câu 4 (4 điểm):Lịch sử Việt Nam. Phân tích nguyên nhân thất bại và nêu ý nghĩa của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX . Nguyên -Hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã suy yếu, không còn hấp dẫn như trước 0.25 nhân +Từ sau cách mạng tháng Mười Nga tư tưởng vô sản đang phát triển 0.25 khách +Năm 1919 quốc tế cộng sản được thành lập . quan +1928 phong trào vô sản hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đang thực hiện trong nước. -Thực dân Pháp còn mạnh, đủ sức đối phó với phong trào 0,25 +Bước ra khỏi chiến tranh thế giới với tư thế của người chiến thắng 0,25 +Tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần II ở Đông Dương Nguyên -Giai cấp tư sản Việt Nam nhỏ bé về kinh tế , bị tư sản Pháp chèn ép nên phát 0,25 nhân triển chậm chạp,/ yếu ớt, thái độ chính trị không kiên định dễ thỏa hiệp khi đế 0,25 chủ quốc mạnh lên.( không có tinh thần đấu tranh triệt để). quan -Giai cấp tiểu tư sản do đời sống kinh tế bấp bênh: 0,25 +Họ bị tư sản , đế quốc bóc lột, khinh rẻ… 0,25 + Có tinh thần yêu nước nhưng dễ hoang mang , chưa kiên định, chỉ bồng bột, hăng hái nhất thời. -Các tổ chức non kém như Việt Nam Quốc Dân Đảng. +Không nêu được cương lĩnh rõ ràng nhất quán. 0,25 +Tổ chức của Đảng lỏng lẻo. +Thành phần đảng viên phức tạp. 0,25 +Không lôi kéo, tập hợp được đông đảo quần chúng tham gia. -Sau khởi nghĩa Yên Bái, tổ chức Việt Nam Quốc Dân Đảng hoàn toàn tan rã, 0,25 khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản thất bại, hệ tư tưởng tư sản tỏ ra bất 0,25 lực trước nhiệm vụ của lịch sử của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Ý nghĩa -Cổ vũ khơi dậy lòng yêu nước, truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc, 0,25 lịch góp phần truyền bá những tư tưởng tiến bộ vào nước ta. 0,25 sử -Góp phần hỗ trợ và thúc đẩy phong trào đấu tranh của công nhân. 0,25 -Phong trào yêu nước là một trong ba nhân tố thành lập đảng cộng sản Việt 0,25 Nam **Học sinh nêu các ý ngoài nội dung trên mà thể hiện được yêu cầu câu hỏi thì tùy cách trình bày hoặc có tính sáng tạo thì có thể vận dụng cho điểm. 5
  17. Câu 5 ( 4điểm) Lập niên biểu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 theo những nội dung sau: thời gian, nội dung hoạt động, ý nghĩa. ĐÁP ÁN Thời gian Nội dung hoạt động Ý nghĩa Điểm Từ bến Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu Bắt đầu cuộc hành trình tìm 0,25 5/6/1911 nước đường cứu nước Đi nhiều nước ở Châu Âu, Châu Phi, Quá trình tìm đường cứu 0,25 1911-1917 Châu Mĩ (đến 1917 trở lại Pháp) nước, Người nhận thức rõ bạn và thù -Gia nhập Đảng Xã hội Pháp. Gây tiếng vang lớn đối với 0,25 -Gửi “Bản yêu sách của nhân dân An nhân dân Việt Nam và nhân 1919 Nam” đến Hội nghị Vec xai, đòi quyền tự dân các thuộc địa Pháp do, dân chủ, bình đẳng và quyền tự quyết cho nhân dân Việt Nam Đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận Tìm thấy con đường cứu 0,5 cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của nước mới: giải phóng dân tộc 7/1920 Lênin theo con đường cách mạng vô sản Tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và Từ một người yêu nước trở 0,5 12/1920 tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp thành đảng viên cộng sản Thành lập “ Hội Liên hiệp thuộc địa” ở Đòan kết các dân tộc thuộc 0,25 1921 Pari địa đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc -Xuất bản báo “Người cùng khổ” (Le Tố cáo tội ác của thực dân, 0,5 Paria) tuyên truyền đấu tranh -Viết nhiều bài cho các báo Nhân Đạo, 1922-1923 Đời sống công nhân,… (Đặc biệt là xuất bản tác phẩm “bản án chế độ thực dân Pháp” ở Pari 1925) Đi Liên Xô dự Hội nghị quốc tế nông dân Được bầu vào BCH Hội và ở 0,25 6/1923 đến lại Liên Xô nghiên cứu và 10/1923 học tập Dự Đại hội Quốc tế cộng sản lần V, trình Là bước ngoặt quan trọng trở 0,5 7/1924 bày quan điểm về vị trí chiến lược của thành ủy viên BCH quốc tế cách mạng các nước thuộc địa Cộng sản Đến Quảng Châu (Trung Quốc) Chuẩn bị về chính trị, tư 0,25 11/1924 tưởng cho sự thành lập Đảng Thành lập “Hội Việt Nam Cách mạng Trực tiếp đào tạo cán bộ, xây 0,5 thanh niên dựng tổ chức cách mạng, 6/1925 truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt Nam. 6
  18. TRƯỜNG THPT NAM HẢI LĂNG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỊCH SỬ 12 (ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ) A/ PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM (7ĐIỂM) Câu 1 (2 điểm) Phân tích thực chất của phong trào Cần Vương(1885 – 1896) Câu 2(2điểm): Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, xã hội Việt Nam phân hoá như thế nào? Phân tích thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội việt nam sau chiến tranh? Câu 3 (2đ): Qua các nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Hãy làm rõ nhận đinh: “Đây là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc: nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp, thấm đượn tính dân tộc, độc lập - tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này” Câu 4(1đ) Tại sao nói chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh là mô hình chính quyền Của dân, do dân, vì dân ? B/ PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI ( 3Đ) Trình bày những thành tựu của cuộc cách mạng của khoa học- kỹ thuật từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? Tại sao nói cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật này là thời cơ đồng thời là thách thức đối với tất cả các quốc gia, dân tộc trên thế giới? Hết Ghi chú: Giám thị không được giải thích gì thêm!
  19. TRƯỜNG THPT NAM HẢI LĂNG HƯỚNG DẪN CHẤM A/ PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM (7ĐIỂM) Câu 1 (2 điểm) Phân tích thực chất của phong trào Cần Vương(1885 – 1896) - Sau vụ phản công ở kinh thành Huế(5/7/1885), Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở- Quảng Trị, ngày 13/7/1888, ông thay danh vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương, kêu gọi nhân dân kháng chiến.(0.25đ) - Phong trào Cần Vương diễn ra trong 2 giai đoạn…(0.25) - Phân tích thực chất: Cuối thế kỷ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam đã lâm vào khủng hoảng trầm trọng, mất hết vai trò lịch sử, phong trào nông dân nổi dạy chống triều Nguyễn rầm rộ  Không thể có 1 phong trào giúp vua- triều Nguyễn được.(0.25đ) Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, đưa sang đày ở Angiêri(1888), phong trào vẫn tiếp tục nổ ra, dù địa bàn có hẹp hơn….(0.25đ)  Thực chất phong trào Cần Vương là một phong trào yêu nước chống Pháp, chứ không phải là một phong trào nổ dậy giúp vua đánh Pháp để khôi phục lại một triều đại phong kiến.(1đ) Câu 2(2điểm): Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, xã hội Việt Nam phân hoá như thế nào? Phân tích thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội việt nam sau chiến tranh? Trả lời: - Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, pháp tuy là nước thắng trận nhưng bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế bị kiệt quệ. Để bù đắp những thiệt hại kinh tế to lớn đó và củng cố địa vị của Pháp trong thế giới tư bản, Pháp tiến hành "Chương trình khai thác lần 2 "ở Đông Dương. – Đây là hoạt động khai thác triệt để với quy mô lớn, nhằm vơ vét càng nhiều càng tốt. - Do ảnh hưởng của cuộc khai thác, kết cấu xa hội Việt Nam có sự phân hoá ngày càng sâu sắc nên thái độ chính trị và khả năg cách mạng của các giai cấp khác nhau.(0.5đ) *Địa chủ phong kiến: Là chỗ dựa của đế quốc, câu kết chặt chẽ với đế quốc, chiếm đoạt ruộng đất. đàn áp nông dân. Tuy nhiên cũng có một số bộ phận địa chủ nhỏ có tinh thần yêu nước, đã tham gia các phong trào yêu nước khi có điều kiện.(0.25đ) *Giai cấp tư sản: Hình thành sau chiến tranh, phần đông họ la những tiểu chủ đứng trung gian làm thầu khoán, cung cấp nguyên liệu hay đại lí hàng hoá cho tư sản pháp. Vừa mới ra đời đã bị tư sản Pháp chèn ép, kìm hãm nên số lượng ít, thế lực kinh tế yếu, không cạnh tranh đựoc với tư sản pháp , giai cấp tư sản việt nam phân hoá thành 2 bộ phận: + Tư sản mại bản có quyền lợi gắn liền với đế quốc, câu kết chặt chẽ với đế quốc. + Tư sản dân tộc, có khuynh hướng kinh doanh độc lập, ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc, dễ thoả hiệp, có tư tưởng cải lương khi đế quốc mạnh. (0.25đ) *Giai cấp tiểu tư sản: - Gồm người buôn bán, chủ xưởng nhỏ viên chức, trí thức… Hình thành sau chiến tranh thế giới thứ nhất, họ luôn bị tư sản Pháp chèn ép, bạc đãi nên đời sống bấp bênh, là một lực lượng quan trọng trong cách mạng dân tộc, dân chủ ở nước ta. (0.25đ) *Giai cấp nông dân: Chiếm trên 90% dân số, bị đế quốc phong kiến áp bức bóc lột nặg nề, bị bần cùng hoá phá sản trên quy mô lớn, một số rời làng đi làm trong các xí nghiệp, hầm mỏ trở thành công nhân. Là lực lượng hăng hái và đông đảo nhất trong cách mạng.(0.25đ)
  20. * Giai cấp công nhân: Ra đời trước chiến tranh thế giới thứ nhât, sau chiến tranh thế giới thứ nhất, nên giai cấp công nhân phát triển cả về số lượng và chất lượng. Trước chiến tranh tổng số công nhân có khoảng 10 vạn, đến 1929 lên tới 22 vạn, phần lớn tập trung trong các trung tâm kinh tế của Pháp(đồn điển, hâm mỏ như Hà Nội, sài gòn, Nam Định). Ngoài những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế(Đại biểu cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhất của xã hội, điều kiện lao động và sinh sống tập trung) giai cấp công nhân việt nam cũng có những đặc điểm riêng: + Bị 3 tầng lớp áp bức bóc lột: đế quốc, phong kiến và tư sản người việt. + Có quan hệ gắn bó với giai cấp nôg dân. + Kế thừa truyền thống yêu nước, anh hung bất khuất của dân tộc. + Sớm tiếp thu phong trào cách mạng thế giới và chủ nghĩa Mác Lênin(0.55đ) Câu 3 (2đ): Qua các nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Hãy làm rõ nhận đinh: “Đây là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc: nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp, thấm đượn tính dân tộc, độc lập - tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này” - Hội Nghị thành lập ĐCS VN (6.1 – 8.2. 1930) đã thông qua những văn kiện do NAQ soạn thảo, xác định các vấn đề chiến lược quan trọng của cách mạng Việt Nam (0.5đ) -Tính chất: 2giai đoạn liên tục: Cách mạng DTDCNDC  cách mạng XHCN - Nhiệm vụ, mục đích: (0.5đ) + Đánh đổ đế quốc (Pháp)  Giành độc lập dân tộc + Đánh đổ phong kiến  giành ruộng đất dân cày - Lực lượng CM: Công – nông là động lực, tranh thủ khả năng cách mạng của các lực lượng XH khác(0.25đ) - Lãnh đạo: Công nhân , tiên phong là ĐCS Việt Nam (0.25đ) - Quan hệ quốc tế: CM VN là bộ phận khăng khít của CM thế giới(0.25đ)  Điều đó chứng minh nhận đinh trên đúng đắn.(0.25đ) Câu 4(1đ) Tại sao nói chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh là mô hình chính quyền Của dân, do dân, vì dân ? * Xô Viết Nghệ- Tĩnh là chính quyền của dân, do dân, vì dân vì: - Chính quyền ra đời từ trong phong trào CM của quần chúng.(0.25đ) -Chính quyền đem lại nhiều lợi ích cơ bản cho nhân dân: (0.25đ) + Chính trị: kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng. + Quân sự: Lập các đọi tự vệ vũ trang. + Kinh tế: Bãi bỏ các thứ thuế, giảm tô, xóa nợ, chia lại ruộng đất cho nhân dân. + Xã hội: Học chữ quốc ngữ, bài trừ mê tín.(4ý-0.5đ) - Tuy chỉ tồn tại 4 tháng nhưng XVNT đã tỏ rõ bản chất CM, tính ưu việt và thực sự đem lại quyền lợi cho nhân dân. B/ PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI( 3Đ) Trình bày những thành tựu của cuộc cách mạng của khoa học- kỹ thuật từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? Tại sao nói cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật này là thời cơ đồng thời là thách thức đối với tất cả các quốc gia, dân tộc trên thế giới? Thành tựu (1.5 điểm) a- Trong lĩnh vực khoa học cơ bản, con người đã thu được những thành tựu hết sức to lớn, đánh dấu những bước nhảy vọt chưa từng có trong lịch sử ở các ngành toán học, VLý, hóa học, sinh vật học...(0.25đ)
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2