
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2025 có đáp án - Trường THPT Xuân Lộc, Đồng Nai
lượt xem 1
download

Với mong muốn giúp các bạn đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới, TaiLieu.VN đã sưu tầm và chọn lọc gửi đến các bạn ‘Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2025 có đáp án - Trường THPT Xuân Lộc, Đồng Nai’ hi vọng đây sẽ là tư liệu ôn tập hiệu quả giúp các em đạt kết quả cao trong kì thi. Mời các bạn cùng tham khảo!
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2025 có đáp án - Trường THPT Xuân Lộc, Đồng Nai
- MATRAN 01 ĐỀ THAM KHẢO MÔN HÓA HỌC 1. KHUNG MA TRẬN I. Mã hoá các thông tin trong bảng matran. - Phân loại câu hỏi: lý thuyết (LT); bài tập (BT). - Cấp độ tư duy: nhận biết (I); thông hiểu (II); vận dụng (III). - Năng lực hoá học: nhận thức hoá học (1); tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học (2); vận dụng kiến thức, kĩ năng (3). II. Nội dung bảng matran PHẦN I (4,5 điểm) Phân Nội Cấp Năng lực hoá học loại dung độ tư Lớp Câu câu kiến duy số hỏi thức 10 11 12 LT BT I II III 1 2 3 Chủ đề 6. Đại cương về kim loại 1 ٧ ٧ ٧ ٧ 2 ٧ ٧ Chủ đề 7. Nguyên tố nhóm IA ٧ ٧ 3 ٧ ٧ Chủ đề 4. Polymer ٧ ٧ 4 ٧ ٧ Chủ đề 6. Đại cương về kim loại ٧ ٧ 5 ٧ ٧ Chủ đề 1. Cấu tạo nguyên tử ٧ ٧ 6 ٧ ٧ Chủ đề 7. Nguyên tố nhóm IIA ٧ ٧ 7 ٧ ٧ Chủ đề 4. Polymer ٧ ٧ 8 ٧ ٧ Chủ đề 2. Nitrogen và sulfur ٧ ٧ 9 ٧ ٧ ٧ Tổng hợp kiến thức hoá hữu cơ ٧ ٧ 10 ٧ ٧ Chủ đề 1. Ester - Lipid ٧ ٧ 11 ٧ ٧ Chủ đề 3. Amine ٧ ٧ 12 ٧ ٧ Chủ đề 2. Carbohydrate ٧ ٧ 13 ٧ ٧ Chủ đề 1. Ester - Lipid ٧ ٧ Chủ đề 1. Xà phòng và chất giặt 14 ٧ ٧ ٧ ٧ rửa 15 ٧ ٧ Chủ đề 3. Aminoacid và peptide ٧ ٧ 16 ٧ ٧ Chủ đề 3. Aminoacid ٧ ٧ 17 ٧ ٧ Chủ đề 5. Pin điện và điện phân ٧ ٧
- 18 ٧ ٧ Chủ đề 5. Pin điện và điện phân ٧ ٧ PHẦN II (4 điểm) Phân Nội Cấp Năng lực hoá học loại dung độ tư Câu Lớp câu kiến duy số hỏi thức 10 11 12 LT BT I II III 1 2 3 1a ٧ ٧ 1b Chủ đề 5. Pin điện ٧ ٧ ٧ ٧ 1c và điện phân ٧ ٧ 1d ٧ ٧ 2a ٧ ٧ 2b Chủ đề 2+3. ٧ ٧ ٧ ٧ Carbohydrate + Hợp 2c chất chứa nitrogen ٧ ٧ 2d ٧ ٧ 3a ٧ ٧ 3b Chủ đề 1. Ester - ٧ ٧ 3c Lipid ٧ ٧ 3d ٧ ٧ 4a Chủ đề 8. Sơ lược về ٧ ٧ 4b dãy kim loại chuyển ٧ ٧ ٧ ٧ tiếp thứ nhất và phức 4c ٧ ٧ chất 4d ٧ ٧ PHẦN III (1,5 điểm) Phân Nội Cấp Năng lực hoá học loại dung độ tư Lớp câu kiến duy Câu số hỏi thức 10 11 12 LT BT I II III 1 2 3 Chủ đề 5. Pin điện 1 ٧ ٧ và điện phân ٧ ٧ 2 ٧ ٧ Chủ đề 1. Ester - ٧ ٧ Lipid
- Chủ đề 2. 3 ٧ ٧ Carbohydrate ٧ ٧ Chủ đề 3. Hợp chất 4 ٧ ٧ chứa nitrogen ٧ ٧ Chủ đề 5. Năng 5 ٧ ٧ lượng hoá học ٧ ٧ Chủ đề 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển 6 ٧ ٧ ٧ ٧ tiếp thứ nhất và phức chất 2. ĐỀ CHI TIẾT ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024-2025 ĐỀ 01 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chi chọn một phương án. Câu 1: (B) Chủ đề 6. Lớp 12. Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại? A. Tính dẫn điện. B. Tính dẫn nhiệt. C. Tính dẻo. D. Tính ánh kim. Câu 2: (B) Chủ đề 7(IA). Lớp 12. Trong các kim loại Li, Na, K, Mg, kim loại có tính khử mãnh liệt với nước trong điều kiện thường là? A. Li. B. Na. C. K. D. Mg. Câu 3: (B) Chủ đề 4. Lớp 12. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong định nghĩa về polymer: Polymer là những hợp chất có phân tử khối ….(1)….. do nhiều đơn vị nhỏ (còn gọi là ….(2)……) liên kết với nhau tạo nên. A. (1) trung bình và (2) monomer. B. (1) lớn và (2) mắt xích. C. (1) lớn và (2) monomer. D. (1) trung bình và (2) mắt xích. Câu 4: (H) Chủ đề 6. Lớp 12. Cho các phát biểu sau về tinh thể kim loại M: (1) Trong tinh thể kim loại M có các cation Mn+ và các elctron hóa trị tự do. (2) Trong tinh thể kim loại M có các electron hóa trị tự do chuyển động. (3) Các cation Mn+ chuyển động tự do trong mạng tinh thể kim loại. (4) Tinh thể kim loại M trung hòa về điện. (5) Trong tinh thể kim loại M, các cation Mn+ và elctron hóa trị tự do được phân bố theo trật tự nhất định. Số phát biểu đúng là
- A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 5: (H) Chủ đề 1. Lớp 10. là nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp hạt nhân tuy nhiên hàm lượng 235 92U trong tự nhiên rất thấp. Việc làm "giàu" luôn thu hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế. Phát biểu nào sau đây về là đúng? A. và là đồng vị của nhau. B. và là hai dạng thù hình của nhau. C. Hạt nhân chứa 92 neutron. D. có 143 electron bên ngoài hạt nhân. Câu 6: (B) Chủ đề 7(IIA). Lớp 12. Hoá chất nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu? A. NaCl . B. Na2SO4. C. Na2CO3. D. HCl . Câu 7: (VD) Chủ đề 4. Polymer. Lớp 12. Cho các phản ứng hóa học sau: (a) Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm. (b) Polyisoprene tham gia phản ứng cộng với hydrogen. (c) Nhiệt phân polystyrene. (d) Thủy phân cellulose trong môi trường acid. (e) Quá trình lưu hóa cao su xảy ra khi đun nóng cao su với sulfur. Số phản ứng giữ nguyên mạch polymer là bao nhiêu? A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 8: (H) Chủ đề 2. Nitrogen và sulfur. Lớp 11. X là một loại phân bón hoá học. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra. Nếu cho X vào dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng tan trong acid mạnh. X là A. (NH4)2SO4. B. (NH2)2CO. C. NH4NO3. D. NaNO3. Câu 9: (B) Tổng hợp kiến thức hoá hữu cơ. Lớp 11,12. Cho các phát biểu sau : (1) Số đồng phân hydrocarbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là 3. (2) Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng dung dịch AgNO3/NH3. (3) Phân tử vinyl acetylene có 7 liên kết sigma ( ) và 3 liên kết pi (π) (4) Dung dịch aniline trong nước làm quỳ tím hóa đỏ Số phát biểu đúng là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4 Câu 10: (B) Chủ đề 1. Ester – Lipid. Lớp 12. Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. HCOOCH(CH3)2. B. CH3CH2COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH2CH2CH3. Câu 11: (B) Chủ đề 3. Amine. Lớp 12. Amine nào sau là amine bậc II? A. Methylamine B. Methylamine C. Dimethylamine D. Trimethylamine Câu 12: (B) Chủ đề 2. Carbohydrate. Lớp 12. Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Khi thuỷ phân chất X thu được chất Y và Z. Trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ chất Y với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Tên gọi của X và Y lần lượt là A. glucose và fructose. B. saccharose và glucose. C. glucose và saccharose. D. saccharose và sobitol. Câu 13: (H) Chủ đề 1. Ester – Lipid. Lớp 12. X là isopropyl formate, X có trong cà phê Arabica. Chất Y có công thức phân tử C4H6O4. Khi thủy phân Y trong môi trường acid thu được 1 alcohol và 1 carboxylic acid. Trong các phát biểu sau đây: (a) Công thức cấu tạo của X là HCOOCH(CH3)2.
- (b) Có 3 đồng phân ester khác cùng công thức phân tử với X. (c) Chất Y có hai công thức cấu tạo phù hợp. (d) X và Y đều là ester no, mạch hở. (e) Cả hai chất X, Y đều làm mất màu nước bromine. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 14: (B) Chủ đề 1. Xà phòng và chất giặt rửa. Lớp 12. Cho các phát biểu sau về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: (1)Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH. (2)Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng. (3)Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia. (4)Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15: (B) Chủ đề 3. Aminoacid và peptide. Lớp 12- Phát biểu về tính chất hóa học của Peptide là không chính xác A. Thủy phân hoàn toàn Gly-Ala-Val trong enzyme thì thu được Gly, Ala và Val. B. Thủy phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val trong enzyme có thể thu được Gly-Ala , Ala-Val, Gly-Ala-Val. C. Gly-Ala-Val phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím D. Gly-Gly phản ứng hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư thu được H2NCH2COOH.Câu 16: (H) Chủ đề 3. Aminoacid. Lớp 12. Hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được muối sodium của α-amino acid và alcohol. Số công thức cấu tạo của X là A. 2. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 17: (H) Chủ đề 5. Pin điện và điện phân. Lớp 12. Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa - khử ở điều kiện chuẩn: và với thế điện cực chuẩn tương ứng là và . Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau: (a) Anode của pin là Fe . (b) Cathode của pin là . (c) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe → Fe2+ +2e. (d) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: . (e) Sức điện động chuẩn của pin là . Số phát biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 18: (H) Chủ đề 5. Pin điện và điện phân. Lớp 12. Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 theo sơ đồ điện phân sau: Nhận xét nào sau là chính xác: A. Thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch CuCl2 thì bản chất quá trình điện phân không thay đổi. B. Điện phân một thời gian Cu bám trên cathode đồng thời anode tan ra. C. Trong quá trình điện phân pH của dung dịch giảm D. Khi CuSO4 bị điện phân hết sẽ có khí H2 thoát ra bên anode.
- PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời tù̀ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ýa), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm điện phân để thu hồi kim loại đồng từ một vật liệu là mảnh đồng phế liệu (hợp kim Cu – Ni, chứa 85% đồng theo khối lượng). Họ đưa ra giả thuyết: "Trong quá trình điện phân, chỉ có đồng từ mảnh phế liệu bị oxi hóa và đi vào dung dịch, còn lại đồng nguyên chất sẽ bám lên cực âm". Nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm như sau: 1. Cân khối lượng ban đầu của mảnh đồng phế liệu (1,80 gam) và một thanh đồng tinh khiết (2,40 gam). 2. Nối mảnh đồng phế liệu với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều. Sau đó, nhúng cả hai điện cực vào bình điện phân chứa dung dịch CuSO4. 3. Tiến hành điện phân trong một khoảng thời gian ở hiệu điện thế phù hợp. 4. Sau thí nghiệm, rửa sạch, làm khô, và cân lại các điện cực. Kết quả thu được: - Khối lượng mảnh đồng phế liệu là 1,5 gam. - Khối lượng thanh đồng tinh khiết sau thí nghiệm là m2 gam. a) Trong thí nghiệm trên, mảnh đồng phế liệu được nối với cực dương, còn thanh đồng tinh khiết được nối với cực âm của nguồn điện. b) Giá trị của m2 nhỏ hơn 2,40 gam. c) Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa. d) Nếu khối lượng của mảnh đồng phế liệu giảm, giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là hoàn toàn đúng. Câu 2: Kết quả thực hiện thí nghiệm của các dung dịch aniline, saccharose, glucose, ethylamine (kí hiệu ngẫu nhiên X, Y, Z, T )với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng T Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh Y Dung dịch [Ag(NH3)2] OH Kết tủa Ag trắng sáng X, Y, T Cu(OH)2 Dung dịch xanh lam Z Nước bromine Kết tủa trắng a) Y thuộc loại hợp chất polyhydroxy carbonyl. b) X chỉ tồn tại dạng mạch hở và có tổng số nguyên tử là 45. c) Z có tính base mạnh hơn T. d) X, Y, Z, T lần lượt là Saccharose, glucose, aniline, ethylamine. Câu 3: Cho công thức khung phân tử của ester X sau: Hãy cho biết những phát biểu sau về ester trên là đúng hay sai? a) Ester X có công thức phân tử dạng CnH2nO2 và có mùi chuối chín. b) Thuỷ phân X trong môi trường acid thu được các chất hữu cơ gồm isoamyl acetate, acetic acid, isoamyl alcohol.
- c) Thuỷ phân X trong môi trường kiềm thu được CH3COONa và CH3CH2CH(CH3)CH2OH. d) Phổ hồng ngoại (IR) của ester trên có vùng hấp thụ với peak đặc trưng với số sóng khoảng 1700 ± 50 cm –1 và 1300 – 1000 cm–1. Câu 4: Muối CuSO₄ khan có màu trắng. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu xanh lam (có chứa phức chất Y). Thêm tiếp vài giọt dung dịch ammonia đến dư thì thu được chất Z. Cho các phát biểu sau: a) CuSO₄ là hợp chất của kim loại chuyển tiếp. b) Phức chất Y không chứa phối tử aqua (phối tử H₄O). c) Trong phức chất Y, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion d) Z có công thức là [Cu(NH3)4(OH2)2]2+. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: (VD-BT) : (VD) chủ đề 5. Lớp 12 . Trong công nghiệp, Aluminium được sản xuất từ quặng bauxite qua hai giai đoạn chính: - Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite Quặng bauxite (thành phần chính Al2O3.2H2O) thường lẫn tạp chất lẫn SiO2, Fe2O3. Sau khi loại bỏ tạp chất bằng phương pháp hóa học thu được Al2O3. - Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy có thêm quặng cryolite Từ 20 tấn quặng bauxite chứa 60% Al2O3 có thể sản xuất được bao nhiêu triệu tấn Al theo qui trình trên, biết hiệu suất của cả quá trình tinh chế quặng và quá trình điện phân bằng 90%. Biết toàn bộ lượng aluminium tạo ra được đúc thành x thanh aluminium hình hộp chữ nhật có chiều dài 110 cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7 g/cm³. Giá trị của x là (làm tròn hàng đơn vị) Câu 2: (VD-BT) Chủ đề 1. Ester – Lipid. Lớp 12. Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt được điều chế theo phản ứng sau: (CH3CO)2O + HOC6H4COOH CH3COOC6H4COOH + CH3COOH acetic anhydride salicylic acid aspirin Để sản xuất 4 triệu viên thuốc aspirin cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc có chứa 81 mg aspirin và hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m bằng bao nhiêu? 331 Câu 3: (H-LT) Chủ đề 2. Carbohydrate. Lớp 12. Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có bao nhiêu nhóm (-OH) liền kề nhau? Câu 4: (VD-BT) Chủ đề 3. Hợp chất chứa nitrogen. Lớp 12. Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ? Câu 5: (VD-BT) Chủ đề 5. Năng lượng hoá học. Lớp 10. Bình “ga” sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 10,92 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ khi đốt hết khí “gas” trong một bình gas của hộ gia đình Y tương ứng với bao nhiêu số điện? (Biết hiệu suất sử dụng nhiệt là 60% và 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ) (làm tròn số nguyên gần nhất) Câu 6: (H-LT) Chủ đề 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất. Lớp 12.
- Cho các phức chất sau: [Cr(NH3)6]3+; [Pt(NH3)4]2+; [Fe(H2O)6]2+; [CrCl3(NH3)3]; [PtCl2(NH3)2]. Có bao nhiêu phức chất có số phối trí là 4?
- Ra đề: Trường THPT Xuân Lộc ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP Phản biện đề: Trường THPT Xuân THPT NĂM 2025 Hưng MÔN: Hóa học Thời gian làm bài: 50 phút Đề có 4 trang PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chi chọn một phương án. Câu 1: Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại? A. Tính dẫn điện. B. Tính dẫn nhiệt. C. Tính dẻo. D. Tính ánh kim. Câu 2: (B) Chủ đề 7(IA). Lớp 12. Trong các kim loại Li, Na, K, Mg, kim loại có tính khử mãnh liệt với nước trong điều kiện thường là? A. Li. B. Na. C. K. D. Mg. Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong định nghĩa về polymer: Polymer là những hợp chất có phân tử khối ….(1)….. do nhiều đơn vị nhỏ (còn gọi là ….(2)……) liên kết với nhau tạo nên. A. (1) trung bình và (2) monomer. B. (1) lớn và (2) mắt xích. C. (1) lớn và (2) monomer. D. (1) trung bình và (2) mắt xích. Câu 4: Cho các phát biểu sau về tinh thể kim loại M: (1) Trong tinh thể kim loại M có các cation Mn+ và các elctron hóa trị tự do. (2) Trong tinh thể kim loại M có các electron hóa trị tự do chuyển động. (3) Các cation Mn+ chuyển động tự do trong mạng tinh thể kim loại. (4) Tinh thể kim loại M trung hòa về điện. (5) Trong tinh thể kim loại M, các cation Mn+ và elctron hóa trị tự do được phân bố theo trật tự nhất định. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 5: là nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp hạt nhân tuy nhiên hàm lượng 23592U trong tự nhiên rất thấp. Việc làm "giàu" luôn thu hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế. Phát biểu nào sau đây về là đúng? A. và là đồng vị của nhau. B. và là hai dạng thù hình của nhau. C. Hạt nhân chứa 92 neutron. D. có 143 electron bên ngoài hạt nhân. Câu 6: Hoá chất nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu? A. NaCl . B. Na2SO4. C. Na2CO3. D. HCl . Câu 7: Cho các phản ứng hóa học sau: (a) Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm. (b) Polyisoprene tham gia phản ứng cộng với hydrogen. (c) Nhiệt phân polystyrene. (d) Thủy phân cellulose trong môi trường acid. (e) Quá trình lưu hóa cao su xảy ra khi đun nóng cao su với sulfur. Số phản ứng giữ nguyên mạch polymer là bao nhiêu?
- A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 8: X là một loại phân bón hoá học. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra. Nếu cho X vào dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng tan trong acid mạnh. X là A. (NH4)2SO4. B. (NH2)2CO. C. NH4NO3. D. NaNO3. Câu 9: Cho các phát biểu sau: (1) Số đồng phân hydrocarbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là 3. (2) Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng dung dịch AgNO3/NH3. (3) Phân tử vinyl acetylene có 7 liên kết sigma ( ) và 3 liên kết pi (π) (4) Dung dịch aniline trong nước làm quỳ tím hóa đỏ Số phát biểu đúng là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4 Câu 10: Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. HCOOCH(CH3)2. B. CH3CH2COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH2CH2CH3. Câu 11: (B) Chủ đề 3. Amine. Lớp 12. Amine nào sau là amine bậc II? A. Methylamine B. Methylamine C. Dimethylamine D. Trimethylamine Câu 12: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Khi thuỷ phân chất X thu được chất Y và Z. Trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ chất Y với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Tên gọi của X và Y lần lượt là A. glucose và fructose. B. saccharose và glucose. C. glucose và saccharose. D. saccharose và sobitol. Câu 13: X là isopropyl formate, X có trong cà phê Arabica. Chất Y có công thức phân tử C4H6O4. Khi thủy phân Y trong môi trường acid thu được 1 alcohol và 1 carboxylic acid. Trong các phát biểu sau đây: (a) Công thức cấu tạo của X là HCOOCH(CH3)2. (b) Có 3 đồng phân ester khác cùng công thức phân tử với X. (c) Chất Y có hai công thức cấu tạo phù hợp. (d) X và Y đều là ester no, mạch hở. (e) Cả hai chất X, Y đều làm mất màu nước bromine. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 14: Cho các phát biểu sau về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: (1)Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH. (2)Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng. (3)Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia. (4)Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15: (B) Chủ đề 3. Aminoacid và peptide. Lớp 12- Phát biểu về tính chất hóa học của Peptide là không chính xác A. Thủy phân hoàn toàn Gly-Ala-Val trong enzyme thì thu được Gly, Ala và Val. B. Thủy phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val trong enzyme có thể thu được Gly-Ala , Ala-Val, Gly-Ala-Val.
- C. Gly-Ala-Val phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím D. Gly-Gly phản ứng hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư thu được H2NCH2COOH. Câu 16: Hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được muối sodium của α-amino acid và alcohol. Số công thức cấu tạo của X là A. 2. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 17: Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa - khử ở điều kiện chuẩn: và với thế điện cực chuẩn tương ứng là và . Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau: (a) Anode của pin là Fe . (b) Cathode của pin là . (c) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe → Fe2+ +2e. (d) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: . (e) Sức điện động chuẩn của pin là . Số phát biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 18: Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 theo sơ đồ điện phân sau: Nhận xét nào sau là chính xác: A. Thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch CuCl2 thì bản chất quá trình điện phân không thay đổi. B. Điện phân một thời gian Cu bám trên cathode đồng thời anode tan ra. C. Trong quá trình điện phân pH của dung dịch giảm D. Khi CuSO4 bị điện phân hết sẽ có khí H2 thoát ra bên anode. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời tù̀ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ýa), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm điện phân để thu hồi kim loại đồng từ một vật liệu là mảnh đồng phế liệu (hợp kim Cu – Ni, chứa 85% đồng theo khối lượng). Họ đưa ra giả thuyết: "Trong quá trình điện phân, chỉ có đồng từ mảnh phế liệu bị oxi hóa và đi vào dung dịch, còn lại đồng nguyên chất sẽ bám lên cực âm". Nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm như sau: 1. Cân khối lượng ban đầu của mảnh đồng phế liệu (1,80 gam) và một thanh đồng tinh khiết (2,40 gam). 2. Nối mảnh đồng phế liệu với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều. Sau đó, nhúng cả hai điện cực vào bình điện phân chứa dung dịch CuSO4. 3. Tiến hành điện phân trong một khoảng thời gian ở hiệu điện thế phù hợp. 4. Sau thí nghiệm, rửa sạch, làm khô, và cân lại các điện cực. Kết quả thu được: - Khối lượng mảnh đồng phế liệu là 1,5 gam. - Khối lượng thanh đồng tinh khiết sau thí nghiệm là m2 gam. a) Trong thí nghiệm trên, mảnh đồng phế liệu được nối với cực dương, còn thanh đồng tinh khiết được nối với cực âm của nguồn điện. b) Giá trị của m2 nhỏ hơn 2,40 gam. c) Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa. d) Nếu khối lượng của mảnh đồng phế liệu giảm, giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là hoàn toàn đúng. Câu 2: Kết quả thực hiện thí nghiệm của các dung dịch aniline, saccharose, glucose, ethylamine (kí hiệu ngẫu nhiên X, Y, Z, T )với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
- Chất Thuốc thử Hiện tượng T Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh Y Dung dịch [Ag(NH3)2] OH Kết tủa Ag trắng sáng X, Y, T Cu(OH)2 Dung dịch xanh lam Z Nước bromine Kết tủa trắng a) Y thuộc loại hợp chất polyhydroxy carbonyl. b) X chỉ tồn tại dạng mạch hở và có tổng số nguyên tử là 45. c) Z có tính base mạnh hơn T. d) X, Y, Z, T lần lượt là Saccharose, glucose, aniline, ethylamine. Câu 3: Cho công thức khung phân tử của ester X sau: Hãy cho biết những phát biểu sau về ester trên là đúng hay sai? a) Ester X có công thức phân tử dạng CnH2nO2 và có mùi chuối chín. b) Thuỷ phân X trong môi trường acid thu được các chất hữu cơ gồm isoamyl acetate, acetic acid, isoamyl alcohol. c) Thuỷ phân X trong môi trường kiềm thu được CH3COONa và CH3CH2CH(CH3)CH2OH. d) Phổ hồng ngoại (IR) của ester trên có vùng hấp thụ với peak đặc trưng với số sóng khoảng 1700 ± 50 cm –1 và 1300 – 1000 cm–1. Câu 4: Muối CuSO₄ khan có màu trắng. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu xanh lam (có chứa phức chất Y). Thêm tiếp vài giọt dung dịch ammonia đến dư thì thu được chất Z. Cho các phát biểu sau: a) CuSO₄ là hợp chất của kim loại chuyển tiếp. b) Phức chất Y không chứa phối tử aqua (phối tử H₄O). c) Trong phức chất Y, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion d) Z có công thức là [Cu(NH3)4(OH2)2]2+. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Trong công nghiệp, Aluminium được sản xuất từ quặng bauxite qua hai giai đoạn chính: - Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite Quặng bauxite (thành phần chính Al2O3.2H2O) thường lẫn tạp chất lẫn SiO2, Fe2O3. Sau khi loại bỏ tạp chất bằng phương pháp hóa học thu được Al2O3. - Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy có thêm quặng cryolite
- Từ 20 tấn quặng bauxite chứa 60% Al2O3 có thể sản xuất được bao nhiêu triệu tấn Al theo qui trình trên, biết hiệu suất của cả quá trình tinh chế quặng và quá trình điện phân bằng 90%. Biết toàn bộ lượng aluminium tạo ra được đúc thành x thanh aluminium hình hộp chữ nhật có chiều dài 110 cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7 g/cm³. Giá trị của x là (làm tròn hàng đơn vị) Câu 2: Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt được điều chế theo phản ứng sau: (CH3CO)2O + HOC6H4COOH CH3COOC6H4COOH + CH3COOH acetic anhydride salicylic acid aspirin Để sản xuất 4 triệu viên thuốc aspirin cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc có chứa 81 mg aspirin và hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Câu 3: Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có bao nhiêu nhóm (-OH) liền kề nhau? Câu 4: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ? Câu 5: Bình “ga” sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 10,92 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ khi đốt hết khí “gas” trong một bình gas của hộ gia đình Y tương ứng với bao nhiêu số điện? (Biết hiệu suất sử dụng nhiệt là 60% và 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ) (làm tròn số nguyên gần nhất) Câu 6: Cho các phức chất sau: [Cr(NH3)6]3+; [Pt(NH3)4]2+; [Fe(H2O)6]2+; [CrCl3(NH3)3]; [PtCl2(NH3)2]. Có bao nhiêu phức chất có số phối trí là 4?
- 3. HƯỚNG DẪN CHẤM-01 PHẦN I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm). 1-C 2 -C 3 -C 4 -B 5 -A 6 -C 7 -A 8 -B 9 -C 10 -A 11 -C 12 -B 13 -C 14 -C 15 -D 16 -B 17 -C 18 -C PHẦN II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm. Câu Ý Đáp Câu Ý Đáp Câu Ý Đáp Ý Đáp án án án án a Đ a Đ a Đ a Đ 4 b S b S b Đ b S 1 2 3 c S c S c S c S d S d Đ d Đ d Đ PHẦN III. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm). - Đáp án
- Câu Đáp án Câu Đáp án 1 96 4 2 2 331 5 90 3 4 6 2 4. GIẢI CHI TIẾT ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024-2025 ĐỀ 01 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chi chọn một phương án. Câu 1: (B) Chủ đề 6. Lớp 12. Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại? A. Tính dẫn điện. B. Tính dẫn nhiệt. C. Tính dẻo. D. Tính ánh kim. Câu 2: (B) Chủ đề 7(IA). Lớp 12. Trong các kim loại Li, Na, K, Cs, ở nhiệt độ thường kim loại nào khử nước mãnh liệt nhất là A. Li. B. Na. C. K. D. Cs. Câu 3: (B) Chủ đề 4. Lớp 12. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong định nghĩa về polymer: Polymer là những hợp chất có phân tử khối ….(1)….. do nhiều đơn vị nhỏ (còn gọi là ….(2)……) liên kết với nhau tạo nên. A. (1) trung bình và (2) monomer. B. (1) lớn và (2) mắt xích. C. (1) lớn và (2) monomer. D. (1) trung bình và (2) mắt xích. Câu 4: (H) Chủ đề 6. Lớp 12. Cho các phát biểu sau về tinh thể kim loại M: (1) Trong tinh thể kim loại M có các cation Mn+ và các elctron hóa trị tự do. (2) Trong tinh thể kim loại M có các electron hóa trị tự do chuyển động. (3) Các cation Mn+ chuyển động tự do trong mạng tinh thể kim loại. (4) Tinh thể kim loại M trung hòa về điện. (5) Trong tinh thể kim loại M, các cation Mn+ và elctron hóa trị tự do được phân bố theo trật tự nhất định. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
- Câu 5: (H) Chủ đề 1. Lớp 10. là nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp hạt nhân tuy nhiên hàm lượng 235 92U trong tự nhiên rất thấp. Việc làm "giàu" luôn thu hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế. Phát biểu nào sau đây về là đúng? A. và là đồng vị của nhau. B. và là hai dạng thù hình của nhau. C. Hạt nhân chứa 92 neutron. D. có 143 electron bên ngoài hạt nhân. Câu 6: (B) Chủ đề 7(IIA). Lớp 12. Hoá chất nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu? A. NaCl . B. Na2SO4. C. Na2CO3. D. HCl . Câu 7: (VD) Chủ đề 4. Polymer. Lớp 12. Cho các phản ứng hóa học sau: (a) Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm. (b) Polyisoprene tham gia phản ứng cộng với hydrogen. (c) Nhiệt phân polystyrene. (d) Thủy phân cellulose trong môi trường acid. (e) Quá trình lưu hóa cao su xảy ra khi đun nóng cao su với sulfur. Số phản ứng giữ nguyên mạch polymer là bao nhiêu? A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 8: (H) Chủ đề 2. Nitrogen và sulfur. Lớp 11. X là một loại phân bón hoá học. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra. Nếu cho X vào dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng tan trong acid mạnh. X là A. (NH4)2SO4. B. (NH2)2CO. C. NH4NO3. D. NaNO3. Câu 9: (B) Tổng hợp kiến thức hoá hữu cơ. Lớp 11,12. Cho các phát biểu sau : (1) Số đồng phân hydrocarbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là 3. (2) Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng dung dịch AgNO3/NH3. (3) Phân tử vinyl acetylene có 7 liên kết sigma ( ) và 3 liên kết pi (π) (4) Dung dịch aniline trong nước làm quỳ tím hóa đỏ Số phát biểu đúng là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4 Câu 10: (B) Chủ đề 1. Ester – Lipid. Lớp 12. Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. HCOOCH(CH3)2. B. CH3CH2COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH2CH2CH3. Câu 11: (B) Chủ đề 3. Amine. Lớp 12. Amine nào sau là amine bậc II? A. Methylamine B. Methylamine C. Dimethylamine D. Trimethylamine Câu 12: (B) Chủ đề 2. Carbohydrate. Lớp 12. Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Khi thuỷ phân chất X thu được chất Y và Z. Trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ chất Y với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Tên gọi của X và Y lần lượt là A. glucose và fructose. B. saccharose và glucose. C. glucose và saccharose. D. saccharose và sobitol. Câu 13: (H) Chủ đề 1. Ester – Lipid. Lớp 12. X là isopropyl formate, X có trong cà phê Arabica. Chất Y có công thức phân tử C4H6O4. Khi thủy phân Y trong môi trường acid thu được 1 alcohol và 1 carboxylic acid. Trong các phát biểu sau đây: (a) Công thức cấu tạo của X là HCOOCH(CH3)2. (b) Có 3 đồng phân ester khác cùng công thức phân tử với X.
- (c) Chất Y có hai công thức cấu tạo phù hợp. (d) X và Y đều là ester no, mạch hở. (e) Cả hai chất X, Y đều làm mất màu nước bromine. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 14: (B) Chủ đề 1. Xà phòng và chất giặt rửa. Lớp 12. Cho các phát biểu sau về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: (1)Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH. (2)Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng. (3)Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia. (4)Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15: (B) Chủ đề 3. Aminoacid và peptide. Lớp 12- Phát biểu về tính chất hóa học của Peptide là không chính xác A. Thủy phân hoàn toàn Gly-Ala-Val trong enzyme thì thu được Gly, Ala và Val. B. Thủy phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val trong enzyme có thể thu được Gly-Ala , Ala-Val, Gly-Ala-Val. C. Gly-Ala-Val phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím D. Gly-Gly phản ứng hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư thu được H2NCH2COOH. Câu 16: (H) Chủ đề 3. Aminoacid. Lớp 12. Hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được muối sodium của α-amino acid và alcohol. Số công thức cấu tạo của X là A. 2. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 17: (H) Chủ đề 5. Pin điện và điện phân. Lớp 12. Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa - khử ở điều kiện chuẩn: và với thế điện cực chuẩn tương ứng là và . Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau: (a) Anode của pin là Fe . (b) Cathode của pin là . (c) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe → Fe2+ +2e. (d) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: . (e) Sức điện động chuẩn của pin là . Số phát biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 18: (H) Chủ đề 5. Pin điện và điện phân. Lớp 12. Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 theo sơ đồ điện phân sau: Nhận xét nào sau là chính xác: A. Thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch CuCl2 thì bản chất quá trình điện phân không thay đổi. B. Điện phân một thời gian Cu bám trên cathode đồng thời anode tan ra. C. Trong quá trình điện phân pH của dung dịch giảm D. Khi CuSO4 bị điện phân hết sẽ có khí H2 thoát ra bên anode.
- PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời tù̀ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ýa), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm điện phân để thu hồi kim loại đồng từ một vật liệu là mảnh đồng phế liệu (hợp kim Cu – Ni, chứa 85% đồng theo khối lượng). Họ đưa ra giả thuyết: "Trong quá trình điện phân, chỉ có đồng từ mảnh phế liệu bị oxi hóa và đi vào dung dịch, còn lại đồng nguyên chất sẽ bám lên cực âm". Nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm như sau: 1. Cân khối lượng ban đầu của mảnh đồng phế liệu (1,80 gam) và một thanh đồng tinh khiết (2,40 gam). 2. Nối mảnh đồng phế liệu với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều. Sau đó, nhúng cả hai điện cực vào bình điện phân chứa dung dịch CuSO4. 3. Tiến hành điện phân trong một khoảng thời gian ở hiệu điện thế phù hợp. 4. Sau thí nghiệm, rửa sạch, làm khô, và cân lại các điện cực. Kết quả thu được: - Khối lượng mảnh đồng phế liệu là 1,5 gam. - Khối lượng thanh đồng tinh khiết sau thí nghiệm là m2 gam. a) Trong thí nghiệm trên, mảnh đồng phế liệu được nối với cực dương, còn thanh đồng tinh khiết được nối với cực âm của nguồn điện. b) Giá trị của m2 nhỏ hơn 2,40 gam. c) Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa. d) Nếu khối lượng của mảnh đồng phế liệu giảm, giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là hoàn toàn đúng. Câu 2: Kết quả thực hiện thí nghiệm của các dung dịch aniline, saccharose, glucose, ethylamine (kí hiệu ngẫu nhiên X, Y, Z, T )với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng T Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh Y Dung dịch [Ag(NH3)2] OH Kết tủa Ag trắng sáng X, Y, T Cu(OH)2 Dung dịch xanh lam Z Nước bromine Kết tủa trắng a) Y thuộc loại hợp chất polyhydroxy carbonyl. b) X chỉ tồn tại dạng mạch hở và có tổng số nguyên tử là 45. c) Z có tính base mạnh hơn T. d) X, Y, Z, T lần lượt là Saccharose, glucose, aniline, ethylamine. Câu 3: Cho công thức khung phân tử của ester X sau: Hãy cho biết những phát biểu sau về ester trên là đúng hay sai? a) Ester X có công thức phân tử dạng CnH2nO2 và có mùi chuối chín. b) Thuỷ phân X trong môi trường acid thu được các chất hữu cơ gồm isoamyl acetate, acetic acid, isoamyl alcohol.
- c) Thuỷ phân X trong môi trường kiềm thu được CH3COONa và CH3CH2CH(CH3)CH2OH. d) Phổ hồng ngoại (IR) của ester trên có vùng hấp thụ với peak đặc trưng với số sóng khoảng 1700 ± 50 cm –1 và 1300 – 1000 cm–1. Câu 4: Muối CuSO₄ khan có màu trắng. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu xanh lam (có chứa phức chất Y). Thêm tiếp vài giọt dung dịch ammonia đến dư thì thu được chất Z. Cho các phát biểu sau: a) CuSO₄ là hợp chất của kim loại chuyển tiếp. b) Phức chất Y không chứa phối tử aqua (phối tử H₄O). c) Trong phức chất Y, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion d) Z có công thức là [Cu(NH3)4(OH2)2]2+. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: (VD-BT) : (VD) chủ đề 5. Lớp 12 . Trong công nghiệp, Aluminium được sản xuất từ quặng bauxite qua hai giai đoạn chính: - Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite Quặng bauxite (thành phần chính Al2O3.2H2O) thường lẫn tạp chất lẫn SiO2, Fe2O3. Sau khi loại bỏ tạp chất bằng phương pháp hóa học thu được Al2O3. - Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy có thêm quặng cryolite Từ 20 tấn quặng bauxite chứa 60% Al2O3 có thể sản xuất được bao nhiêu triệu tấn Al theo qui trình trên, biết hiệu suất của cả quá trình tinh chế quặng và quá trình điện phân bằng 90%. Biết toàn bộ lượng aluminium tạo ra được đúc thành x thanh aluminium hình hộp chữ nhật có chiều dài 110 cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7 g/cm³. Giá trị của x là (làm tròn hàng đơn vị) Giải: mAl2O3 = 20.60% => mAl = 90%.27.2.20.60%/102 = 5,7176 tấn Khối lượng mỗi thanh aluminium= (110.20.10).2,7 = 59400 gam = 59,4 kg Số thanh aluminium = 5,7176.10 3/59,4 = 96 thanh Câu 2: (VD-BT) Chủ đề 1. Ester – Lipid. Lớp 12. Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt được điều chế theo phản ứng sau: (CH3CO)2O + HOC6H4COOH CH3COOC6H4COOH + CH3COOH acetic anhydride salicylic acid aspirin Để sản xuất 4 triệu viên thuốc aspirin cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc có chứa 81 mg aspirin và hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m bằng bao nhiêu? 331 Tham khảo Đáp số: 331. maspirin = 4.106.81 = 324.106 mg = 324 kg PTHH: (CH3CO)2O + HOC6H4COOH CH3COOC6H4COOH + CH3COOH 138 g → 180 g 324 kg Câu 3: (H-LT) Chủ đề 2. Carbohydrate. Lớp 12. Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có bao nhiêu nhóm (-OH) liền kề nhau? 4 Câu 4: (VD-BT) Chủ đề 3. Hợp chất chứa nitrogen. Lớp 12.
- Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ? 2 Câu 5: (VD-BT) Chủ đề 5. Năng lượng hoá học. Lớp 10. Bình “ga” sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 10,92 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ khi đốt hết khí “gas” trong một bình gas của hộ gia đình Y tương ứng với bao nhiêu số điện? (Biết hiệu suất sử dụng nhiệt là 60% và 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ) (làm tròn số nguyên gần nhất) 90 số. Câu 6: (H-LT) Chủ đề 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất. Lớp 12. Cho các phức chất sau: [Cr(NH3)6]3+; [Pt(NH3)4]2+; [Fe(H2O)6]2+; [CrCl3(NH3)3]; [PtCl2(NH3)2]. Có bao nhiêu phức chất có số phối trí là 4? 2

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Lịch sử có đáp án - Trường THPT Lý Thái Tổ
7 p |
246 |
15
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Liên trường THPT Nghệ An
16 p |
150 |
8
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn GDCD có đáp án - Trường THPT Hồng Lĩnh (Lần 1)
5 p |
179 |
7
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Nguyễn Tất Thành, Gia Lai
204 p |
201 |
6
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Cầm Bá Thước
15 p |
133 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Phan Đình Phùng, Quảng Bình
5 p |
187 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Đông Thụy Anh
6 p |
119 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Đồng Quan
6 p |
152 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Chuyên Biên Hòa
29 p |
183 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán lần 1 - Trường THPT Minh Khai, Hà Tĩnh
6 p |
123 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Phụ Dực
31 p |
116 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán lần 1 có đáp án - Trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội
32 p |
122 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn - Trường THPT Trần Phú
1 p |
145 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Đặng Thúc Hứa
6 p |
99 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai
7 p |
129 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường Chuyên Võ Nguyên Giáp
6 p |
142 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Lần 1)
6 p |
122 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Sinh học có đáp án - Trường THPT Hồng Lĩnh (Lần 1)
4 p |
151 |
2


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
