
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Huế (Đề số 5)
lượt xem 1
download

Để giúp các bạn học sinh củng cố lại phần kiến thức đã học, biết cấu trúc ra đề thi như thế nào và xem bản thân mình mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành đề thi này, mời các bạn cùng tham khảo "Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Huế (Đề số 5)" dưới đây để có thêm tài liệu ôn thi.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Huế (Đề số 5)
- KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ TRẬN ĐỀ ÔN TẬP MÔN VẬT LÍ Thời gian làm bài: 45 phút. - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng. + Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án trả lời: 4,5 điểm (gồm 18 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 6 câu,vận dụng 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm. + Phần II:Trắc nghiệm dạng đúng sai mỗi câu hỏi có 4 ý, tại mỗi ý học sinh lựa chọn đúng hoặc sai: 4,0 điểm (gồm 4 câu hỏi: nhận biết: 2 câu, thông hiểu: 1 câu, vận dụng 1 câu). Chỉ chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm, 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm, 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm, 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. + Phần III: Viết đáp số theo quy định: 1,5 điểm (gồm 6 câu hỏi: nhận biết: 0 câu, thông hiểu: 2 câu, vận dụng 4 câu) mỗi câu 0,25 điểm. I. KHUNG MA TRẬN Cấp độ tư duy PHẦN I PH PHẦN III T ẦN Tổng ý hỏi h II à Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD n N 6 2 0 4 1 h h ậ n
- t h ứ c V ậ t l í Tìm 2 3 0 4 4 1 hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí V 1 1 3 4 1 3 ậ n d ụ n g
- k i ế n t h ứ c Tổng 9 6 3 8 4 4 1 2 3 40 Điểm tối đa 4,5 4 1,5 10
- II. ĐỀ KIỂM TRA: Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng A. lực lên các vật đặt trong nó. B. lực điện lên điện tích dương đặt trong nó. C. lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó. D. lực điện lên điện tích âm đặt trong nó. Câu 2: Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vectơ cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm M? A. B. C. D. Câu 3. Hạt nhân 23 có A. 23 prôtôn và 11 nơtron. B. 11 prôtôn và 12 nơtron. C. 2 prôtôn và 11 nơtron. D. 11 prôtôn và 23 nơtron. Câu 4. Hạt nhân có độ hụt khối là . Năng lượng liên kết của bằng bao nhiêu? A. . B. . C. . D. . Câu 5. Hạt nhân càng bền vững khi có A. số nuclôn càng nhỏ. B. số nuclôn càng lớn. C. năng lượng liên kết càng lớn. D. năng lượng liên kết riêng càng lớn. Câu 6. Phản ứng phân hạch A. chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao cỡ hàng chục triệu độ. B. là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn. C. là phản ứng trong đó hai hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành hạt nhân nặng hơn. D. là phản ứng hạt nhân thu năng lượng. Câu 7. Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để A. quá trình phóng xạ lặp lại như lúc đầu. B. một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác. C. khối lượng ban đầu của chất ấy giảm đi một phần tư. D. hằng số phóng xạ của chất ấy giảm đi còn một nửa.
- Câu 8. Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân A. chứa cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau. B. chứa cùng số proton và số khối . C. chứa cùng số neutron nhưng có số proton khác nhau. D. chứa cùng số khối nhưng có số proton khác nhau. Câu 9. Một quả bóng bay chứa không khí có thể tích 0,5 dm 3 và áp suất 1,5 atm. Một cậu bé nén từ từ cho thể tích quả bóng bay giảm xuống. Hãy xác định áp suất của khối khí bên trong quả bóng bay khi thể tích của quả bóng bay giảm xuống còn 0,2 dm 3. Giả thiết rằng nhiệt độ của quả bóng bay là không đổi trong suốt quá trình cậu bé nén. A. 1,8 atm. B. 2,2 atm. C. 3,75 atm. D. 4,0 atm. Câu 10. Một đoạn dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều. Khi cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tăng lên 4 lần thì lực từ tác dụng lên đoạn dây này A. giảm 4 lần. B. tăng 2 lần. C. tăng 4 lần. D. giảm 2 lần. Câu 11. Một sóng điện từ đang truyền theo phương thẳng đứng hướng lên. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc. Khi đó vectơ cường độ điện trường có độ lớn A. bằng không. B. cực đại và hướng về phía Bắc. C. cực đại và hướng về phía Tây. D. cực đại và hướng về phía Đông. Câu 12. So với hạt nhân hạt nhân có nhiều hơn A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn. B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn. C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn. D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn. Câu 13. Tia phóng xạ nào sau đây có khả năng đâm xuyên mạnh nhất? + - A. Tia . B. Tia . C. Tia . D. Tia . Câu 14. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia α? A. Tia α thực chất là các hạt nhân nguyên tử hêli B. Tia α bị lệch trong điện trường và trong từ trường. C. Tia α phóng ra từ hạt nhân với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng. D. Khi đi trong không khí tia α làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng. Câu 15. Đoạn dây có chiều dài có mang dòng điện I = 1A được đặt trong từ trường đều có B = 0,1 T, = 300. Khi đó lực F tác dụng lên dây dẫn là A. 0,01 N. B. 1 N. C. 0,5 N. D. 0,005 N.
- Câu 16. Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,04 s, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị 6.10 3 Wb về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là A. 0,12 V. B. 0,15 V. C. 0,30 V. D. 0,24V. Câu 17. Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân xấp xỉ bằng A. 14,25 MeV. B. 18,76 MeV. C. 128,17 MeV. D. 190,81 MeV. Câu 18. Một mẫu phóng xạ Randon chứa 1010 nguyên tử. Chu kỳ bán rã là 3,8 ngày. Số nguyên tử Rn bị phân rã trong 1 ngày là A. 0,25.1010. B. 0,25.108. C. 0,1667.108. D. 0,1667.1010. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S). Câu 1. Một khối nước đá có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 5 oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là 1800 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0 oC là 3,4.105 J/kg, nhiệt hoá hơi riêng của nước ở là 2,3.106 J/kg. a) Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ 5 oC đến 0 oC là 18 kJ. b) Nhiệt lượng nước đá ở 0 oC thu vào để nóng chảy hoàn toàn là 840 kJ c) Nhiệt lượng nước thu vào để hoá hơi hoàn toàn ở là d) Nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp để nước đá ở 5 oC biến thành hơi hoàn toàn ở là Câu 2. Một mẫu khí neon (Ne) được chứa trong một xilanh ở 27 °C. Biết hằng số Boltzmann k = 1,38.10-23 J/K. a) Khi nhiệt độ tuyệt đối của chất khí lí tưởng tăng lên 4 lần thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí tăng lên 4 lần. b) Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử Ne ở 27 °C là 5,6.10 22 J. c) Áp suất gây ra bởi các nguyên tử Ne trong xilanh ở 243 °C cao hơn áp suất ở 27 °C d) Nhiệt độ của mẫu này tăng lên đến 243 °C thì động năng tịnh tiến trung bình là 1,06. 10 20 J Câu 3. Một đoạn dây dẫn MN, chiều dài , khối lượng , được treo bằng hai sợi dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo như hình vẽ. Độ lớn của cảm ứng từ là . Lấy .
- a) Để lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều như hình bên, dòng điện chạy qua đoạn dây phải có chiều từ M sang N. b) Trong trường hợp trên, lực căng mỗi sợi dây treo có độ lớn là . c) Để lực căng của hai dây treo bằng không, dòng điện chạy qua đoạn dây phải có chiều từ M sang N và có cường độ bằng 10 A. d) Nếu từ trường đều được điều chỉnh sao cho vectơ cảm ứng từ của nó chếch lên một góc 450 so với phương ngang và dòng điện chạy qua đoạn dây có chiều từ N sang M thì khi hệ cân bằng, hai dây treo lệch một góc 450 so với phương thẳng đứng. Câu 4. Tàu ngầm hạt nhân sử dụng năng lượng phân hạch . Biết mỗi phản ứng phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV. Hiệu suất của lò phản ứng là 25%. Công suất của lò là 400 MW. Nhiên liệu uranium sử dụng được làm giàu đến 35% (nghĩa là chiếm 35% khối lượng nhiên liệu). Cho biết số Avogadro . a) Năng lượng toả ra của mỗi phản ứng là . b) Năng lượng do lò phản ứng toả ra trong mỗi giây là 100 MJ. c) Khối lượng tiêu thụ trong mỗi giây là 1,23 mg. d) Khối lượng nhiên liệu tiêu thụ trong mỗi ngày là 4,82 kg. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Một dây dẫn có chiều dài 10 m đặt trong từ trường đều B =5.10-2 T. Cho dòng điện cường độ 10 A chạy qua dây dẫn. Dây dẫn đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ, lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là bao nhiêu N? (Đáp án: 5) Câu 2. Một mẫu đá được các nhà du hành mang về từ Mặt Trăng chứa đồng vị phóng xạ potassium với chu kì bán rã là năm có độ phóng xạ 112 µCi. Xác định khối lượng của có trong mẫu đá đó. (Kết quả tính theo đơn vị gam và lấy một chữ số sau dấu phẩy thập phân). (ĐS: 15,5) Câu 3. Một khung dây phẳng diện tích 20 cm2, gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 30 0 và có độ lớn là 2.10 -4 T. Cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01 s. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi là X.10-4 V. Tìm X? Đáp án: 2 Câu 4. Cho phản ứng hạt nhân sau:
- Cho biết: m = 9,01219 amu; m = 1,00783 amu; m = 6,01513 amu; m = 4,0026 amu; Be p Li He 1 amu = 931MeV/c2. Xác định năng lượng của phản ứng hạt nhân trên. (Kết quả tính theo đơn vị MeV và lấy số sau dấu phẩy thập phân). đến hai chữ Đáp án: 2,13 Câu 5. Một bình chứa 0,9 kg helium. Sau một thời gian, do bị hở, khí helium thoát ra một phần. Nhiệt độ tuyệt đối của khí giảm 10%, áp suất giảm 20% so với ban đầu. Số nguyên tử helium đã thoát khỏi bình là . Tính , viết kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân. (ĐS: 1,5) Câu 6. Một chất phóng xạ ban đầu có khối lượng 1 gram, sau 2 chu kỳ bán rã khối lượng chất còn lại là bao nhiêu gram? (Kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân). Đáp án: 0,25

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Lịch sử có đáp án - Trường THPT Lý Thái Tổ
7 p |
246 |
15
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Liên trường THPT Nghệ An
16 p |
150 |
8
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn GDCD có đáp án - Trường THPT Hồng Lĩnh (Lần 1)
5 p |
179 |
7
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Nguyễn Tất Thành, Gia Lai
204 p |
200 |
6
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Cầm Bá Thước
15 p |
133 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Phan Đình Phùng, Quảng Bình
5 p |
187 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Đông Thụy Anh
6 p |
119 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Đồng Quan
6 p |
151 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Chuyên Biên Hòa
29 p |
183 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán lần 1 - Trường THPT Minh Khai, Hà Tĩnh
6 p |
123 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Phụ Dực
31 p |
116 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán lần 1 có đáp án - Trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội
32 p |
122 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn - Trường THPT Trần Phú
1 p |
145 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Đặng Thúc Hứa
6 p |
99 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai
7 p |
129 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường Chuyên Võ Nguyên Giáp
6 p |
142 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Lần 1)
6 p |
121 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Sinh học có đáp án - Trường THPT Hồng Lĩnh (Lần 1)
4 p |
151 |
2


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
