intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Đề thi tốt nghiệp môn Luật hình sự

Chia sẻ: Huyền Huyền | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:2

0
100
lượt xem
23
download

Đề thi tốt nghiệp môn Luật hình sự

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu Đề thi tốt nghiệp môn Luật hình sự. Tài liệu gửi đến các bạn phần đề thi và hướng dẫn trả lời câu hỏi đề thi. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập cũng như ôn thi học phần này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi tốt nghiệp môn Luật hình sự

  1. ĐỀ THI TỐT NGHIỆP MÔN LUẬT HÌNH SỰ (1) Dùng cho K32 hệ chính quy tập trung  Thời gian làm bài 180 phút Câu 1: Những khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (3 điểm) a. Mối quan hệ  giữa tội phạm và cấu thành tội phạm là mối quan hệ  giữa khái niệm và hiện   tượng. b. Tỷ  lệ  thương tật 11% là ranh giới tuyệt đối để  phân biệt tội cố  ý gây thương tích (Điều   104 BLHS) với hành vi cố ý gây thương tích (không bị xử lý về hình sự). c. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự  đối với tội phạm quy định tại khoản 3 Điều 84   BLHS là 10 năm. d. Hành vi thông báo cho thân nhân người bị bắt cóc để  đòi tiền chuộc là dấu hiệu bắt buộc   trong cấu thành tội phạm của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 134 BLHS). e. Người 17 tuổi có hành vi thuận tình giao cấu với người 15 tuổi thì không phải chịu trách   nhiệm hình sự về tội giao cấu với người chưa thành niên (Điều 115 BLHS). f. Nếu trong hành vi phạm tội của một người có 3 tình tiết giảm nhẹ, thì trong mọi trường  hợp, Toà án được áp dụng Điều 47 để  quyết định hình phạt nhẹ  hơn quy định của Bộ  luật  Hình sự đối với người đó. Câu 2: Hãy nêu ra sự khác nhau giữa tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự (Điều 48 BLHS)  và tình tiết định khung tăng nặng trong cấu thành tội phạm tăng nặng (1,5 điểm). Câu 3: Hành vi thuận tình giao cấu là dấu hiệu cấu thành tội phạm cơ bản của những tội gì?  Hãy giải thích? (1,5 điểm). Câu 4: Bài tập (4 điểm) Như  thường lệ, vào lúc 5h30’ sáng 24/07/2009, Nguyễn Cao Quý (1989) chạy bộ  từ nhà đến   cầu S.N để tập thể dục. Đến 8h30 cùng ngày không thấy Quý về, ông Liêm (bố Quý), bà Vân   (mẹ  Quý) và một số  người thân đổ  đi tìm nhưng không thấy. Đến 10h00 gia đình ông Liêm   nhận được điện thoại yêu cầu nộp 500 triệu đồng, nếu không sẽ  thủ  tiêu Quý. Gia đình ông  Liêm đã báo CA và vụ việc được phanh phui. Sự thật là: Quý đề nghị cha mẹ cho mình được mở cửa hàng Internet để kinh doanh, nhưng ông Liêm, bà  Vân không đồng ý. Vì Quý không thay đổi ý định nên đã bàn với Phan Việt Tiến (1987) và Bùi   Anh Vũ (1988) là những người bạn thân dựng lên màn kịch bị bắt cóc để  lấy tiền chuộc của   cha, mẹ  mình. Thực chất Quý không bị  bắt cóc mà chỉ  lẩn tránh để  che mắt cha mẹ. Theo   Anh/Chị: a. Tiến, Vũ phạm tội gì? Tại sao? b. Quý có phạm tội không? Nếu có thì tội gì? hãy giải thích, nếu không thì tại sao? c. Nếu việc Quý bị  bắt cóc là sự  thật thì tội danh của chúng có thay đổi không? Hãy giải  thích? 1()  Được sử dụng Bộ luật Hình sự
  2. ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP MÔN LUẬT HÌNH SỰ Dùng cho K32 hệ chính quy tập trung  Câu 1: Những khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (3 điểm) a. Sai, vì tội phạm là hiện tượng, CTTP là khái niệm phản ánh hiện tượng đó nên mối quan   hệ giữa tội phạm và CTTP là mối quan hệ giữa hiện tượng và khái niệm, không phải  quan hệ  giữa khái niệm và hiện tượng. (0,5 điểm) b. Sai, vì tỷ lệ thương tật dưới 11% nhưng có kèm theo một trong các tình tiết quy định từ điểm a   đến điểm k khoản 1 Điều 104 thì vẫn phải chịu TNHS (0,5 điểm) c. Sai, vì tội phạm quy định tại Điều 84 là tội xâm phạm ANQG nên không áp dụng thời hiệu (Điều   24) (0,5 điểm) d. Sai, vì khoản 1 Điều 134 chỉ quy định hành vi bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (0,5 điểm) e. Đúng, vì khoản 1 Điều 115 quy định “người nào đã thành niên…” (0,5 điểm) f. Sai, vì nếu trong 3 tình tiết giảm nhẹ mà có 2 tình tiết trong số đó được Toà án nêu theo quy  định tại khoản 2 Điều 46 thì không được áp dụng Điều 47, do Điều luật này quy định “khi có ít  nhất...” (0,5 điểm) Câu 2: Hãy nêu ra sự khác nhau giữa tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự (Điều 48 BLHS)  và tình tiết định khung tăng nặng (1,5 điểm). Tình tiết tăng nặng TNHS (Điều 48) Tình tiết định khung tăng nặng ­ Được quy định tại điều luật phần chung ­ Được quy định tại điều luật phần các tội  phạm ­ Được áp dụng đối với mọi tội phạm ­ Được áp dụng đối với tội phạm có quy định  tình tiết đó ­ Làm tăng hình phạt trong một khung Làm thay đổi sang khung hình phạt nặng hơn ­ Trong việc định tội danh, tình tiết này được  ­ Trong việc định tội danh, tình tiết này được  xác  định  sau khi  đã xác   định  được  tình tiết  xác định sau khi đã xác định được tình tiết định   định tội và tình tiết định khung tội. Câu 3: Hành vi thuận tình giao cấu là dấu hiệu cấu thành tội phạm cơ bản của những tội gì?  Hãy giải thích? (1,5 điểm). (i) Tội giao cấu với người chưa thành niên (Điều 115). Giải thích được. (0,5 điểm) (ii) Tội loạn luân (Điều 150). Giải thích được. (0,5 điểm) (iii) Tội mua dâm người chưa thành niên (Điều 256). Giải thích được. (0,5 điểm) Câu 4: Bài tập (4 điểm) a. Tiến và Vũ phạm tội cưỡng đoạt tài sản (Khoản 4 Điều 135). Tiến và Vũ là đồng phạm.  Giải thích được (2  điểm) b. Quý phạm tội và cũng là đồng phạm của Tiến và Vũ trong tội cưỡng đoạt tài sản. Giải   thích được. (1  điểm) c. Có thay đổi: Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Khoản 4 Điều 134) và lúc này Quý   không phạm tội mà là nạn nhân. Giải thích được. (1  điểm)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản