
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ nông nghiệp năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế (Đề minh họa số 1)
lượt xem 0
download

Mời các bạn học sinh tham khảo "Đề thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ nông nghiệp năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế (Đề minh họa số 1)" để rèn luyện và ôn tập các kiến thức đã học. Tài liệu này cung cấp các dạng bài tập đa dạng và đáp án chi tiết, giúp các em nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề và chuẩn bị tự tin cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Chúc các em ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao!
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Đề thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ nông nghiệp năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế (Đề minh họa số 1)
- SỞ GD - ĐT THỪA THIÊN HUẾ ĐỀ THI THỬ TN THPT 2025 ĐỀ MINH HỌA SỐ 21 Môn: Công nghệ 12 Thời gian làm bài: 50 phút ĐỀ CHÍNH THỨC (Không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 04 trang) Mã đề thi: 001 Họ và tên:…………………………….................................................. Số báo danh: ……………………………………………Phòng:…….. PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án. Câu 1: “Dê Bách Thảo cho sản lượng sữa thấp hơn dê Alpine” thể hiện giống có vai trò quyết định đến A. hiệu quả sử dụng thức ăn. B. khả năng thích nghi. C. chất lượng sản phẩm chăn nuôi. D. năng suất chăn nuôi. Câu 2: Bác A xây chuồng trại nuôi khoảng 200 con gà. Nhà có khu vườn rất rộng nên bác thường thả gà đi kiếm ăn quanh vườn. Tuy nhiên, nguồn thức ăn chính cho gà là thức ăn công nghiệp. Phương thức chăn nuôi của bác A được gọi là chăn nuôi A. công nghiệp. B. bán công nghiệp. C. chăn thả tự do. D. bền vững. Câu 3: Lựa chọn các loại thức ăn có tác dụng bổ sung calcium trong chăn nuôi gà đẻ trứng? A. Bột xương, vỏ sò, vỏ hến. B. Hạt lúa, ngô, đậu. C. Đậu, vừng, lạc D. Rau, củ, quả. Câu 4: Cho các bước xử lí nguồn nước trước khi nuôi thủy sản: (1) Lắng lọc; (2) Khử hóa chất; (3) Diệt tạp, khử khuẩn; (4) Bón phân gây màu. Thứ tự đúng là: A. (1) → (3) → (2) → (4). B. (1) → (2) → (3) → (4). C. (1) → (3) → (4) → (2). D. (1) → (2) → (4) → (3). Câu 5: Trong quá trình trồng rừng người ta nhận thấy mật độ cây trồng khá dày, có một số cây chưa được cao nhưng những cành bên vươn tán khá rộng, lúc này ta nên A. bón phân cho cây thêm cao. B. tỉa bớt các cành bên. C. tưới nước cho cây. D. chặt bỏ các cây dại. Câu 6: Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi là: A. chất thải chăn nuôi chưa được thu gom, xử lí đúng quy định. B. các doanh nghiệp đầu tư ồ ạt vào ngành chăn nuôi. C. dịch bệnh ở vật nuôi phát sinh ngày càng nhiều. D. chất thải chăn nuôi đa phần ở dạng rắn khó phân hủy. Câu 7: Đâu là quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu? Trang 1/5 - Mã đề thi 001
- A. Tạo hố trồng cây → Rạch và xé bỏ vỏ bầu → Đặt cây vào hố → Lấp đất lần 1 → Lấp đất lần 2 → Vun gốc. B. Tạo hố trồng cây → Rạch và xé bỏ vỏ bầu → Đặt cây vào hố → Lấp đất → Vun gốc. C. Tạo hố trồng cây → Đặt cây vào hố → Lấp đất lần 1 → Lấp đất lần 2 → Vun gốc. D. Tạo hố trồng cây → Đặt cây vào hố → Lấp đất → Vun gốc. Câu 8: Phương thức nuôi thủy sản nào sau đây chịu ảnh hưởng nhiều nhất của hiện tượng biến đổi khí hậu? A. Thâm canh. B. Bán thâm canh. C. Siêu thâm canh. D. Quảng canh. Câu 9: Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp? A. Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với quá trình tái sản xuất kinh tế B. Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ. C. Ngành sản xuất kinh doanh có chu kì ngắn. D. Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn. Câu 10: Bước đầu tiên trong kỹ thuật chăm sóc rừng là: A. bón thúc. B. làm cỏ, xới đất và vun gốc. C. tỉa thưa, tỉa cành. D. tưới nước. Câu 11: Việc làm nào sau đây thuộc về các biện pháp quản lí chất thải nuôi thủy sản? A. Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo. B. Định kì đo độ mặn, pH, hàm lượng oxygen hòa tan. C. Bổ sung các chế phẩm vi sinh vào ao nuôi. D. Bổ sung nước để giảm nhiệt độ ao nuôi. Câu 12: Đâu không phải giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng? A. Cho phép chuyển đổi cây rừng sang cây hoa màu, cây ăn quả hay cây công nghiệp. B. Kiểm soát, quản lí, bảo vệ và phát triển mỗi loại rừng theo quy chế quản lí riêng. C. Hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cho thuê và thu hồi rừng, đất rừng. D. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Câu 13: Vì sao chế biến lâm sản là khâu quan trọng trong chu trình sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp? A. Giúp tận dụng nguyên liệu lâm sản, tránh lãng phí. B. Giúp bảo quản nguyên vẹn các nguyên liệu lâm sản.. C. Giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm từ gỗ. D. Giúp giảm giá thành các sản phẩm làm từ gỗ. Câu 14: Đâu là nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng bền vững? A. Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn. B. Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng, đảm bảo kinh doanh, sản xuất những sản phẩm và dịch vụ của rừng lâu dài. C. Có trách nhiệm bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật. Trang 2/5 - Mã đề thi 001
- D. Khai thác lâm sản trong mỗi loại rừng cần thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Câu 15: Việc làm nào sau đây thuộc về các biện pháp quản lí chất thải nuôi thủy sản? A. Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo. B. Định kì đo độ mặn, pH, hàm lượng oxygen hòa tan. C. Bổ sung các chế phẩm vi sinh vào ao nuôi. D. Bổ sung nước để giảm nhiệt độ ao nuôi. Câu 16: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sinh trưởng của cây rừng là A. chiều cao dưới cành, chiều cao vút ngọn, độ cao của cây. B. đường kính tán cây, đường kính thân cây, độ sâu của rễ. C. đường kính tán cây, độ sâu của rễ. D. đường kính thân cây, đường kính tán cây, chiều cao dưới cành, chiều cao vút ngọn. Câu 17: Hạn chế của kỹ thuật trồng cây không dùng đất là A. khi bị bệnh hại có thể lây lan nhanh nên cần theo dõi thường xuyên. B. không thể tái sử dụng nguồn nước và dinh dưỡng. C. không kiểm soát được nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm. D. làm gia tăng các chi phí làm đất, bón phân, tưới nước… Câu 18: Khi độ mặn trong ao nuôi thủy sản quá cao cần xử lí như thế nào? A. Thay nước hoặc bổ sung nước ngọt. B. Sục khí hoặc quạt nước. C. Bổ sung một số hoá chất có tính acid. D. Cần tháo bớt nước trên tầng mặt. Câu 19: Trong trồng rừng, khi phát hiện mật độ cây trên một đơn vị diện tích quá thưa, để đảm bảo mật độ phù hợp để đảm bảo các chức năng của rừng, ta nên A. Tỉa thưa. B. Vun xới. C. Trồng dặm. D. Bón phân. Câu 20: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam? A. Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản. B. Tăng tỉ lệ khai thác, giảm tỉ lệ nuôi để phát triển kinh tế. C. Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững. D. Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Câu 21: Tác dụng chính của việc ứng dụng cơ giới hoá trong trồng trọt là A. góp phần giảm thiểu sâu bệnh hại cho cây trồng. B. giải phóng sức lao động, công việc được thực hiện nhanh và chính xác. C. an toàn và thân thiện với môi trường. D. giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Câu 22: Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh là phương thức nuôi trồng thủy sản trong điều kiện A. hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên. Trang 3/5 - Mã đề thi 001
- B. kiểm soát được toàn bộ quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản. C. kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản. D. hoàn toàn không phụ thuộc vào tự nhiên. Câu 23: Đâu không phải lợi ích của việc giao, cho thuê rừng và thu hồi rừng, đất trồng rừng. A. Tăng thu nhập, tạo kế sinh nhai cho người dân. B. Nâng cao khả năng khai thác, sản xuất, khai thác trồng rừng. C. Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng. D. Hợp pháp hoá săn bắt, khai thác động thực vật quý hiếm. Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về việc sử dụng biện pháp sinh học để phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng? A. Có tác dụng trong thời gian ngắn. B. Nguy hiểm với con người. C. Thân thiện với môi trường. D. Gây hại cho cây trồng. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Trong buổi thảo luận của nhóm học sinh về “Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường”. Có một số ý kiến được đưa ra như sau: a) Vai trò cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ của lâm nghiệp là quan trọng nhất. b) Vai trò của lâm nghiệp được thể hiện như khả năng cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ, khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường, cải thiện thu nhập cho người trồng rừng. c) Rừng là một nguồn tài nguyên có thể phục hồi nên cần đẩy mạnh khai thác gỗ để phát triển kinh tế. d) Học sinh cần tham gia bảo vệ rừng thông qua các hoạt động trồng cây xanh, tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân về phòng chống cháy rừng, bảo vệ động vật hoang dã. Câu 2: Nhà trường tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm ở trại nuôi thuỷ sản, nhóm học sinh thảo luận về việc lựa chọn nguồn nước và điều kiện thổ nhưỡng để xây dựng trại nuôi để viết báo cáo thu hoạch. Sau đây là một số ý kiến: a). Trại nuôi cần có nguồn nước cấp chất lượng tốt và đảm bảo trữ lượng phù hợp. b) Tránh lựa chọn vị trí nuôi có nguồn nước bị xả thải từ dân cư, trong trọt và chăn nuôi. c) Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản. d) Các màu nước không phù hợp cho nuôi thuỷ sản như nước có màu xanh rêu, màu vàng cam, màu đỏ gạch . Câu 3: Sau đây là những ý kiến khi thu hoạch cá giai đoạn cá bột lên cá hương: a) Thu hoạch cá sau khi ương nuôi khoảng 25 ngày. b) Ngừng cho cá ăn khoảng 1-2 ngày rồi thu hoạch. c) Lựa chọn trời mưa mát để thu hoạch. d) Thu hoạch cá xong cho vào ao liền để ương nuôi giai đoạn tiếp. Trang 4/5 - Mã đề thi 001
- Câu 4: Khi thực hành tập quan sát màu nước của một số ao nuôi thuỷ sản, nhóm học sinh đưa ra một số nhận định sau: a) Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là màu xanh nhạt (xanh nõn chuối) do sự phát triển của tảo lam. b) Đối với thủy sản nước lợ, mặn, màu nước nuôi thích hợp là màu vàng nâu (màu nước trà). c) Quan sát màu nước ao nuôi giúp đánh giá chính xác chất lượng nước, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất cho động vật thủy sản sinh trưởng, phát triển. d) Có thể sử dụng phân bón hóa học (phân urea) để tạo màu nước cho ao nuôi thủy sản. …………………HẾT………………… Trang 5/5 - Mã đề thi 001

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Bộ đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh 12
43 p |
3111 |
1759
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán - 1
1 p |
2485 |
976
-
Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn Văn 2010
7 p |
1808 |
162
-
HỆ THỐNG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN VĂN TỪ 2001-2012
6 p |
919 |
25
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn toán 2013 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
1 p |
148 |
24
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn toán 2012 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
1 p |
101 |
8
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2020 – Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mã đề 102)
24 p |
90 |
7
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 có đáp án - Bộ Giáo dục và Đào tạo
103 p |
25 |
5
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn ngữ văn năm 2013 - Bộ GD-ĐT
1 p |
230 |
5
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh năm 2022 - Trường THPT Ngô Quyền, Hải Phòng
4 p |
23 |
4
-
Tổng hợp 41 đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán của Bộ GD&ĐT (2016-2022)
643 p |
21 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn năm 2012 - Bộ GD-ĐT
1 p |
132 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn năm 2008 lần 2 đề 1 - Bộ GD-ĐT
1 p |
161 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Văn năm 2008 - THPT không phân ban
1 p |
139 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn tiếng anh mã đề 641
3 p |
150 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn tiếng anh mã đề 738
4 p |
160 |
3
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn năm 2023 - Bộ Giáo dục và Đào tạo
1 p |
10 |
3
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Hàn năm 2023 - Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 p |
24 |
3


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
